Top #10 ❤️ Trình Bày Khái Niệm Năng Lượng Cấu Tạo Của Atp Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Trình Bày Cấu Trúc Hóa Học Và Chức Năng Của Phân Tử Atp

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Não

Cấu Tạo Não Bộ Con Người Và Cách Phát Huy Sức Mạnh Của Não Bộ

Bộ Não Và Những Điều Kỳ Diệu

Tổng Quan Về Cấu Trúc Của Não Bộ

Thiền Có Thể Thay Đổi Cấu Tạo Bộ Não Như Thế Nào?

Giải bài 3 trang 56 sách giáo khoa Sinh học 10: Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP.

Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP.

Trả lời câu hỏi bài 3 trang 56 sgk Sinh lớp 10

Cấu trúc hóa học của phân tử ATP:

ATP (ađênôzin triphôtphat) là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần: ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết giữa hai nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. Chính các nhóm phôtphat đều mang điện tích âm nên khi nằm gần nhau luôn có xu hướng đẩy nhau ra vì thế liên kết này rất dễ bị phá vỡ.

ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP. Ở trạng thái nghỉ ngơi, trung bình mỗi ngày mỗi người sinh sản và phân hủy tới 40kg ATP và mỗi tế bào trong mỗi giây tổng hợp và phân hủy tới 10 triệu phân tử ATP.

Chức năng của phân tử ATP:

+ Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết cho tế bào: Những tế bào đang sinh trưởng mạnh hoặc những tế bào tiết ra nhiều prôtêin có thể tiêu tốn tới 75% năng lượng ATP mà tế bào tiết ra.

+ Vận chuyển các chất qua màng: vận chuyển chủ động cần tiêu tốn nhiều năng lượng. Ví dụ, tế bào thận của người cần sử dụng tới 80% ATP sinh sản ra để vận chuyển các chất qua màng trong quá trình lọc máu tạo nước tiểu.

+ Sinh công cơ học: Sự co của các tế bào cơ tim và cơ xương tiêu tốn một lượng ATP khổng lồ. Khi ta nâng một vật nặng thì gần như toàn bộ ATP của tế bào phải được huy động tức thì.

Ắc Quy Khô Là Gì? Ắc Quy Ướt Là Gì? Nên Dùng Loại Nào Tốt?

Cấu Tạo Bình Ắc Quy Xe Đạp Điện Gồm Những Gì ? Chi Tiết A

Cấu Tạo Ắc Quy Ô Tô

Cấu Tạo Của Ắc Quy Axit Sử Dụng Trên Xe Ô Tô

Nguyên Lý Hoạt Động & Cấu Tạo Của Ắc Quy

Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất

Thành Phần Cấu Tạo Chung Của Bút Bi

11. Vì Sao Ếch Đồng, Cá Cóc Tam Đảo, Ếch Giun Có Hình Dạng Khác Nhau Nhưng Người Ta Vẫn Xếp Chúng Vào Lớp Lưỡng Cư 12. So Sánh Đời Sống Và Sinh Sản Của Ếch Đồn

Kiến Thức Tổng Quát Về Thép Làm Dao

Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 1

Laze Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Tắc Hoạt Động Và Ứng Dụng Của Laze

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

(?) Hãy kể tên một số dạng năng lượng có trong tự nhiên mà em biết?

GV nêu: Con người có thể sử dụng NL mặt trời để đun sôi nước hoặc nấu chín thức ăn. Vậy năng lượng là gì?

(?) Căn cứ vào trạng thái sẵn sàng sinh công hay không, người ta chia năng lượng thành những loại nào? Động năng có gì khác thế năng??

Để minh họa cho ĐN và TN, GV làm thí nghiệm với ná, dây thun yêu cầu HS quan sát và cho biết: Đâu được coi là động năng? Thế năng?

(?) Trong tế bào, năng lượng có khả năng sinh công không? Cho ví dụ?

(?) Trong tế bào sống, năng lượng được tồn tại ở những dạng nào?

Chuyển ý: Năng lượng chủ yếu của tế bào là hóa năng tồn tại ở dạng ATP.

(?) Dựa vào SGK, hãy cho biết ATP là gì?

Tranh H 13.1 SGK

(?) Phân tử ATP được cấu tạo bởi những thành phần hóa học nào?

(?) 3 nhóm photphat tham gia cấu tạo nên phân tử ATP có gì đặc biệt?

GV nhấn mạnh: Các nhóm phôtphat đều mang điện tích âm nên khi nằm gần nhau luôn có xu hướng đẩy nhau, làm cho liên kết giữa 2 nhóm phôtphat ngoài cùng trong ATP dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. Do đó liên kết giữa 2 nhóm photphát cuối cùng trong ATP gọi là liên kết cao năng và phân tử ATP gọi là hợp chất cao năng.

(?) Quá trình ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác diễn ra ntn?

GV nhấn mạnh: Nhờ khả năng dễ dàng nhường năng lượng mà ATP trở thành chất hữu cơ cung cấp năng lượng phổ biến trong tế bào nên ATP gọi là đồng tiền năng lượng của tế bào.

(?) Hãy lấy 1 vài ví dụ minh họa cho hoạt động của tế bào cần thiết phải có ATP?

(?) Từ đó cho biết ATP gĩư vai trò gì trong tế bào?

GV củng cố lại vai trò của ATP qua H

Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5

30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.

Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc

Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?

Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi

Trình Bày Cấu Tạo Bên Trong Và Chức Năng Của Phổi

Câu Hỏi Bài 20 Trang 66 Sgk Sinh 8

Vén Màn Bí Ẩn Về Lá Phổi

Giải Thích Cấu Tạo Của Phổigiải Thik Cấu Tạo Của Phổi

Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Tạo Và Được Nuôi Dưỡng Bởi Cơ Quan Nào?

1. Vị trí và cấu tạo của phổi

Trong con người, phổi gồm có hai buồng phổi nằm bên trong lồng ngực, được bao bọc bởi các xương sườn chung quanh, phía dưới có cơ hoành ngăn giữa phổi và các cơ quan trong bụng như gan, dạ dày, lá lách. Giữa hai buồng phổi là khí quản (1) – là ống dẫn khí chính. Khí quản phân ra hai nhánh phế quản chính (2) (3). Quả tim nằm giữa hai phổi (trung thất), hơi trệch về bên trái.

Những ống dẫn khí lớn hơn như khí quản và phế quản lớn được nhiều vành sụn giữ cho cứng và có ít cơ trơn. Bên trong các ống có lát màng tế bào tiêm mao và một lớp màng nhầy mỏng trên các tế bào này. Chất nhầy giữ bụi, hạt phấn và các chất bẩn khác. Qua chuyển động của tiêm mao, chất bẩn bám theo màng nhầy được đẩy lên và đưa vào thực quản nuốt xuống dạ dày theo nước miếng.

Phổi được các xương sườn, xương sống, xương ức và các gân cơ của lồng ngực che chở. Hai lá phổi được bao bọc bởi một màng mỏng. Cơ quan này chiếm gần hết lồng ngực, tuy to nhưng xốp, có trọng lượng trung bình 300-475 g. Phổi phải to hơn phổi trái; ống phế quản phổi bên phải to và dốc nên dị vật hay rơi vào đây.

2. Chức năng của phổi

Không tế bào nào trong cơ thể hoạt động mà không cần đến những phân tử ôxy nhỏ bé mà phổi mang đến. Là cơ quan tiếp xúc với khí trời, có rất nhiều tác nhân gây bệnh ở ngoài môi trường xâm nhập nên phổi có nhiều chức năng nhằm chống lại các nguy cơ làm tổn thương mình.

Monkey Junior – Cho Bé Nền Tảng Ngôn Ngữ Vững Chắc

Các mao mạch ở phế nang tạo thành một mạng lưới dày đặc, làm nhiệm vụ trao đổi khí – chức năng chính của phổi. Cùng đi với mạch máu là các dây thần kinh điều khiển các cơ trơn phế quản, làm cho phế quản giãn ra hoặc co lại. Toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài.

Ở người lớn tầm vóc trung bình, thể tích khí lưu thông là 1,2 lít/phút, trong vòng 24 tiếng đồng hồ là hơn 1.700 lít. Thể tích máu ở trong các mao mạch phế nang là 250 ml. Nhờ sự chênh áp lực của ôxy và khí CO2 mà ôxy từ phế nang được chuyển vào máu, gắn vào các hồng cầu làm cho máu động mạch có màu đỏ tươi đi nuôi cơ thể. Còn khí CO2 được chuyển ra phế nang, rồi theo các phế quản thở ra ngoài.

Người ta thường nghĩ phổi chỉ có chức năng trao đổi chất ôxy và CO2. Thực ra, mỗi tế bào phổi hoạt động như một nhà máy siêu nhỏ và đảm nhận những chức năng cực kỳ quan trọng, giúp cho cơ thể duy trì cuộc sống. Tế bào biểu mô (phủ lên toàn bộ lòng phế nang, phế quản) và tế bào nội mô (phủ lên nền mạch) như một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ (tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản), tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng. Trong mô kẽ có các tế bào miễn dịch; chúng tăng số lượng khi có bệnh lý, tạo kháng thể giúp chống vi khuẩn và tăng sức chống đỡ của cơ thể. Xác bạch cầu cùng với xác vi khuẩn chết được bài tiết ra ngoài dưới hình thức đờm.

Do phổi được cấu tạo bởi các thùy, phân thùy riêng biệt nên khi một thùy bị viêm nhiễm, các thùy còn lại sẽ tăng công suất, bù cho các tổ chức đã bị tổn thương. Khi cơ thể suy yếu, tác nhân gây bệnh mạnh, tổn thương có thể lan tỏa ra một phổi hay cả hai phổi, gây bệnh lý rất nặng.

Mỗi người nên biết tự bảo vệ phổi của mình cũng như cộng đồng bằng cách hạn chế ô nhiễm môi trường. Khi có nghi ngờ mắc bệnh hô hấp như sốt, ho, khạc đờm, khó thở, đau ngực…, phải đến cơ sở y tế để được khám, chữa bệnh kịp thời.

Siêu Âm Màng Phổi Và Những Y Khoa Hữu Ích

Phổi Là Gì? Chức Năng Của Phổi Và Cấu Tạo Phổi

Câu 1,2,3 Trang 25 Sgk Sinh Học 10: Prôtêin…

Prôtêin: Bài 1,2,3 Trang 25 Sinh Học 10

Protein Va Bien Doi Sinh Hoa

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

Đặc Điểm Hóa Học Gang Cầu Thành Phần Cấu Tạo Chính Của Nắp Hố Ga

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Van Cửa Gang

4 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Găng Tay Boxing Và Găng Mma

Găng Tay Boxing Và Găng Tay Mma Khác Nhau Ở Điểm Nào?

Găng Boxing Và Găng Mma Khác Nhau Như Thế Nào?

Cấu tạo da gồm 3 lớp : lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da. Ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra. Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da. Các tế bào mới sẽ thay thế các tế bào ở lớp sừng bong ra. Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bền chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu. Lớp mỡ dưới da chứa mở dự trữ, có vai trò cách nhiệt.

Lông, móng là sản phẩm của da. Lòng bàn tay và gan bàn chân không có lông. Lông, móng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

Chức năng của da gồm:

-Bảo vệ da khỏi tác động bên ngoài môi trường, giữ độ ẩm cho da: ở lớp ngoài cùng biểu bì có chứa các nhân tố dưỡng ẩm tự nhiên (NMFs)- Những chất này gắn kết với nước và giúp duy trì được sự đàn hồi, sự vững chắc và mềm mại của da. Khi độ ẩm của lớp sừng xuống còn từ 8- 10%, da trở nên khô, sần sùi và có xu hướng bị nứt nẻ.

-Đàn hồi, bảo vệ da: Các tế bào mỡ ở mô dưới da cung cấp lớp đệm hoạt động như thiết bị giảm va chạm, bảo vệ các mô cơ và các sợi mô bao quanh cơ ở phía dưới. Khả năng đệm của màng hydrolipid và axit bảo vệ giúp bảo về cơ thể khỏi các chất hóa học có tính kiềm gây hại.

Bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn và vi rút: lớp sừng của biểu bì và các axit bảo vệ chống lại các loại vi khuẩn và nấm. Nếu có tác nhân nào đó vượt qua được rào cản đầu tiên thì hệ thống miễn dịch của da sẽ phản ứng lại.

-Điều chỉnh nhiệt độ: Da đổ mồ hôi giúp làm mát cơ thể và thu nhỏ lại hệ thống các mạch máu ở hạ bì để giữ nhiệt.

-Kiểm soát cảm xúc: Đầu các dây thần kinh ở da khiến da nhạy cảm với áp lực, chấn động, va chạm, nỗi đau và nhiệt độ .

-Sự tái tạo: da có khả năng phục hồi các vết thương

-Cung cấp dinh dưỡng: các tế bào chất béo ở mô dưới da cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng. Khi cơ thể cần, những chất này sẽ được di chuyển đến các mạch máu và đưa đến nơi cần thiết.

-Da cũng đóng một vai trò quan trọng về tâm lý: Là chỉ số dễ thấy nhất của sức khỏe. Sở hữ một làn da khỏe mạnh, hồng hào, tươi nhuận sẽ luôn giúp bạn cảm thấy thoải mái và tự tin hơn.

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Transmitter Đo Áp Suất Và Chênh Áp

Kiểm Định Hệ Thống Lạnh

Xây Dựng Sơ Đồ Nguyên Lí Hoạt Động Của Nhà Máy Nhiệt Điện Chạy Than Dùng Turbine Đối Áp. Giải Thích Nguyên Lí Hoạt Động Của Từng Thiết Bị Trong Hệ Thống

Tìm Hiểu Về Thiết Bị Ngưng Tụ (Condenser) Sử Dụng Trong Nhà Máy Nhiệt Điện

Đề Tài: Tìm Hiểu Về Nhà Máy Nhiệt Điện Vĩnh Tân 4, Hay, 9Đ

🌟 Home
🌟 Top