Top 13 # Trình Bày Lợi Ích Của Thương Mại Điện Tử / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Lợi Ích Của Thương Mại Điện Tử / 2023

Khi xem xét các ứng dụng khác nhau có thể có được dùng để làm việc với thông tin số , chúng ta thấy rằng TMDT không chỉ đơn giản là phân phối thông tin và hàng hoá mà nó còn có thể làm thay đổi mối quan hệ giữa chúng.

TMDT tạo ra nhiều cơ hội mới cho cả người tiêu dùng cá lẻ và các doanh nghiệp. Khi TMDT hoan thiện và ngày càng nhiều doanh nghiệp tổ chức kinh doanh trực tuyến, khách hàng có thể so sánh mua hàng dễ dàng hơn.

Mặt khác TMĐT còn giúp khách hàng có thể tiếp cận mặt hàng dễ dàng hơn và hưởng nhiều dịch vụ hơn.

Các doanh nghiệp có thể thông báo điện tử cho khách hàng tiềm ẩn về các mặt hàng mà họ đăc biệt quan tâm. Mặc dù tất cả đều có xu hướng loai bỏ trung gian, xu hướng tương tác trực tiếp giữa người mua và người bán ngày càng tăng là xu thế bất lợi đối với môi giới trung gian,TMĐT vẫn sẽ mở ra các loại hình trung gian mới về môi giới

VD:Xẽ xuất hiện trung gian môi giới về: Tìm các thị trường đặc biệt, thông báo cho khách hàng các cơ hội kinh doanh tốt, thay đổi điều kiện thị trường, các mặt hàng thực sự khó tìm, thậm trí tổ chức các điều tra nghiên cứu định kì về mặt hàng cụ thể cho các doanh nghiệp.

Trong vài năm trở lại đây, Internet đã trở lên ngày càng thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng. Các trang Web khiến người tiêu dùng tự tin dùng Intểnt hơn, nó cung cấp cho cả người dùng cá nhân và doanh nghiệp nhiều phương thức mới để mô tả cà tìm kiếm thông tin.

Giao dịch thương mại trên cơ sở dùng Internt cho EDI và các giao dịch ngân hàng ít tốn kém hơn dùng các mạng nội bộ chuyên dùng.Nó khong chỉ tiết kiệm chi phí tiềm ẩn cho các doanh nghiệp lớn, mà còn tạo ra cơ hội kinh doanh nghiệp nhỏ có thể dùng các tiến trình điện tử và qua đó cắt giám bớt các khoản chi phí lớn không đáng có như trong quá khứ.

Mặt khác, thời gian giao dịch trên Intểnt chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, 0.05% thời gian giao dịch qua bưu điện. Chi Phí giao dịch qua Intểnt chỉ bằng khoảng 5% chi phí giao dịch qua Fax hay qua bưu điện hay chuyển phát nhanh, bằng 10%-20% chi phí thanh toán thông thường.

TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị.

Chi phí văn phòng cấu thành trong chi phí sản phẩm, việc giảm chi phí văn phòng theo nghĩa giảm thiểu các khâu internet ấn giấy tờ, giảm thiểu số nhân viên văn phòng…cũng có ý nghĩa là giảm chi phí sản phẩm.

Chính những yếu tô này sẽ tạo điều kiện cho các công ty khổng lồ xuất hiện và các doanh nghiệp nhỏ có thẻ cung cấp những dịch vụ với chi phí thấp hơn cũng xuất hiện.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất khẩu có thể lập các cửa hàng ảo một cách rẻ tiền so với các cửa hàng thực ở nước ngoài.

Qua đó người tiêu dùng co thể mua được hàng hoá với giá thấp hơn, các nhà sản xuất ở các nước đang phát triển có thể mua những linh kiện, bộ phận với giá rẻ hơn.

Với một nguồn thông tin khổng lồ trên Internetvà với nhiều cách tiếp cận khác nhau tới thông tin, thậm chí miễn phí và tự nhiên đến đã giúp cho các doanh có cơ vô cùng thuận lợi để nắm bắt thông tin. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ – đối tương được xem là động lực chính phát triển nền kinh tế hiện nay.

Đối với một quốc gia, TMĐT được xem là động lực kích thích phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, một nghành mũi nhọn và được xem là đóng góp chủ yếu vào hình thành nền tảng cơ bản của nền kinh tế thế giới mới. Đây là cơ hội cho việc hội nhập kinh tế toàn cầu

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tạo ra thêm hoạt động kinh doanh bằng đi vào thương mại điện tử.

Hợp lí hoá khâu cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm, bảo hành.

Tự động hoá mọi quá trình hợp tác, kinh doanh để nâng cao hiệu quả.

Cải tiến trong quan hệ trong công ty với đồng nghiệp, với đối tác, bạn hàng.

Giảm chi phí kinh doanh tiếp thị

Tăng năng lực phục vụ khách hàng

Tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Mở rộng phạm vi kinh doanh, dung lượng và vươt qua vung biên giới.

Thương Mại Điện Tử Là Gì? Lợi Ích Và Thách Thức Của Thương Mại Điện Tử / 2023

Hiện nay, Thương mại điện tử đã trở thành một phương tiện giao dịch quen thuộc của các công ty thương mại lớn trên thế giới. Thương mại điện tử có khả năng giúp ích rất nhiều cho những doanh nghiệp cả lớn lẫn nhỏ và người hưởng lợi nhất thường là khách hàng. Khách hàng sẽ mua được sản phẩm rẻ hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn và thuận lợi hơn, còn doanh nghiệp có thể đưa sản phẩm của mình đến với thị trường một cách nhanh nhất, bán hàng thuận lợi hơn.

Ngành Thương mại điện tử sẽ học những gì?

Các bạn sinh viên học ngành Thương mại điện tử sẽ được cung cấp kiến thức về các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, mô hình kinh doanh điện tử, cách lập kế hoạch và phát triển chiến lược thương mại điện tử, nghiệp thực hiện giao dịch và thanh toán điện tử, các kiến thức về quản trị kinh doanh, đặc biệt là các nghiệp vụ thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho công việc. Ngoài những nghiệp vụ phục vụ cho ngành nghề, bạn còn được học về các điều khoản Luật, Kinh tế, Ngân hàng, Ngoại ngữ. thương mại điện tử là gì

Theo học ngành này, bạn sẽ được học chương trình chú trọng về ngoại ngữ với các môn chuyên ngành bằng tiếng anh. Đây chính là bước đệm thuận lợi cho các bạn có nhiều cơ hội việc làm sau khi ra trường. Không chỉ được cung cấp các khối lượng kiến thức chuyên ngành mà các bạn còn được rèn luyện các kỹ năng tin học, kỹ năng giao tiếp trong quá trình học tập. Theo đó sinh viên vừa giỏi về nghiệp vụ kinh doanh, vừa tinh thông về công nghệ thông tin ứng dụng trong kinh doanh và đặc biệt chuyên sâu trong việc tổ chức kinh doanh trong môi trường mạng.

Các môn học tiêu biểu của ngành Thương mại điện tử: Hệ thống thông tin quản lý, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, Mạng và truyền thông, Thương mại điện tử, Marketing điện tử, Nghiên cứu thương mại điện tử, Chiến lược thương mại điện tử, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Lập trình mạng,…

Lợi ích và những thách thức của thương mại điện tử là gì?

Lợi ích của thương mại điện tử

Thương mại điện tử đã phát triển làm cho các sản phẩm, dịch vụ dễ dàng được khám phá, mua bán dễ dàng hơn thông qua các nhà bán lẻ và thị trường trực tuyến.

Thật vậy, internet trở thành một yêu cầu thiết yếu của cuộc sống hàng ngày, các doanh nghiệp đang học cách tận dụng lợi thế của nó để phát triển thương mại điện tử.

Thị trường toàn cầu.

Một cửa hàng thực tế sẽ luôn bị giới hạn bởi một khu vực địa lý mà nó có thể phục vụ. Một cửa hàng trực tuyến, hoặc bất kỳ loại hình kinh doanh thương mại điện tử nào khác sẽ giải quyết vấn đề đó. Tiếp cận thị trường toàn cầu mà không mất thêm chi phí thực sự là một trong những lợi thế lớn nhất của thương mại điện tử.

Tính khả dụng. thương mại điện tử là gì

Một lợi ích lớn nữa của thương mại điện tử là việc điều hành một doanh nghiệp trực tuyến thực sự rất đơn giản, nó luôn mở cửa 24/24. Đối với một thương gia, đó là một sự gia tăng đáng kể để họ có thêm cơ hội bán hàng; Với một khách hàng, đó là một lựa chọn thuận tiện và có sẵn ngay lập tức. Không bị giới hạn bởi giờ làm việc, thời gian ngày /đêm các doanh nghiệp thương mại điện tử có thể phục vụ khách hàng 24/7/365.

Tiết kiệm ngân sách.

Các doanh nghiệp thương mại điện tử được hưởng lợi từ chi phí hoạt động thấp hơn rất nhiều so với các hình thức kinh doanh thương mại truyền thống. Vì không cần phải thuê nhân viên bán hàng hoặc duy trì tiền cửa hàng thực tế. Khi người bán có thể tiết kiệm chi phí hoạt động, họ có thể cung cấp nhiều hơn các chương trình ưu đãi và giảm giá tốt hơn cho khách hàng của họ. Điều này rất thuyết phục đúng không?

Quản lý hàng tồn kho.

Tiếp thị được nhắm mục tiêu chính xác nhất. thương mại điện tử là gì

Với quyền truy cập vào dữ liệu khách hàng phong phú và cơ hội theo dõi thói quen mua hàng của khách hàng cũng như xu hướng ngành mới nổi. Các doanh nghiệp thương mại điện tử có thể nhanh chóng xác định và chuyển hướng chiến lược tiếp thị mặt hàng, sản phẩm và dịch vụ của họ sao cho phù hợp với trải nghiệm người dùng.

Làm việc từ bất cứ đâu.

Việc điều hành một doanh nghiệp Thương mại điện tử cho phép bạn bạn không cần phải ngồi trong văn phòng hoặc chỉ ngồi 1 chỗ nào đó. Thứ bạn cần là một máy tính xách tay và một kết nối internet. Bạn cẫn có thể quản lý tốt là tất cả các vấn đề của doanh nghiệp bất cứ nơi nào trên thế giới

Thách thức của thương mại điện tử

Ngoài các ưu điểm thì thương mại điện tử cụng tồn tại không ít những khó khăn, thách thức. Vậy, những khó khăn thách thức của thương mại điện tử là gì?

Thiếu sự tin tưởng:

Mặc dù các nền tảng thanh toán đã phát triển khá an toàn như bất kỳ hoạt động kinh doanh nào vẫn chưa hoàn toàn được người tiêu dùng tin tưởng. Sự nghi ngờ ở cả người mua và người bán dẫn đến nhiều giao dịch không trọn vẹn.

Các sản phẩm và dịch vụ không được nhìn, sờ, cầm nắm hoặc cảm nhận tận tay.

Mọi người đều thích được xem, sở thử, tận mắt trứng kiến hoặc trải nghiệm thử. Tuy nhiên, họ chỉ có thể xem thông qua hình ảnh, video và mô tả chi tiết về sản phẩm .

Yêu cầu truy cập Internet:

Điều này là hiển nhiên khi tham gia vào thương mại điện tử, nhưng để có thể mua và bán, bạn cần một thiết bị được kết nối với mạng internet. Ngày nay, phần lớn người dân đều có quyền truy cập, nhưng nó vẫn hạn chế đối với rất nhiều người, rất nhiều khu vực.

Đối thủ cạnh tranh:

Khoản đầu tư ban đầu để bắt đầu kinh doanh thương mại điện tử tốn kém khá ít chi phí, nhưng nó tương đương với việc bạn phải đương đầu với rất nhiều đối thủ cạnh tranh.

… và nhiều hơn nữa các thách thức khác nữa. thương mại điện tử là gì

Dịch vụ thiết kế website thương mại điện tử của Semtek

VPS có cấu hình cao có tính ổn định & bảo mật an toàn cao

Sử dụng dễ dàng dù không cần am hiểu IT

Tốc độ luôn ổn định, băng thông 32Gbit, hạ tầng đồng bộ mạnh mẽ

Hỗ Trợ kỹ thuật hệ thống liên tục 24/7

VPS SSD sử dụng công nghệ 100% SSD Intel Enterprise và hỗ trợ chống DdoS

Sử dụng 100% ổ cứng SSD Enterprise mang đến trải nghiệm khác biệt về tốc độ truy vấn xử lý dữ liệu

Tốc độ vượt trội

Dữ liệu sẽ được backup định kỳ hàng tuần nhằm đảm bảo an toàn cho dữ liệu ở mức độ cao nhất

Bảo vệ dữ liệu

Trải nghiệm Cloud VPS SSD miễn phí trong vòng 07 ngày trước khi quyết định sử dụng dịch vụ

Dùng thử miễn phí

Trải nghiệm sự khác biệt với dịch vụ chăm sóc khách hàng từ đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp và thân thiện

Đội ngũ tư vấn

Hệ thống cho phép nâng cấp, mở rộng tài nguyên CPU, RAM, SSD ngay lập tức trong quá trình sử dụng

Nâng cấp dễ dàng

Chủ động lựa chọn nhiều hệ điều hành với các phiên bản khác nhau tuỳ theo nhu cầu sử dụng

Hệ điều hành

Xây dựng và thiết kế theo cơ chế N+1, tăng cường sự ổn định và đảm bảo thời gian uptime tới 99,5%

Thời gian uptime

Công cụ quản lý

Giao diện quản lý được thiết kế với phong cách đơn giản và trực quan với người dùng thương mại điện tử là gì

Khi thiết kế website bán hàng tại SEMTEK, quý khách được tư vấn trọn gói tận tình từ khâu chọn domain, tư vấn thiết kế giao diện web bán hàng và các chức năng nghiệp vụ quản lý, chiến lược phát triển quảng bá website và tìm kiếm nguồn khách hàng. Bên cạnh đó bạn cũng tham gia vào quá trình giám sát tiến độ hoàn thành của việc thiết kế website bổ sung ý kiến trong từng công đoạn thiết kế để đảm bảo một sản phẩm hoàn hảo nhất.Website của bạn sẽ được thiết kế với giao diện đẹp mắt, dễ sử dụng, thiết kế web chuẩn SEO mà còn có tốc độ tải trang nhanh.

Việc chọn được đơn vị thiết kế website bán hàng tốt không chỉ tạo ra một web bán hàng chuyên nghiệp, khẳng định thương hiệu cho người kinh doanh mà còn hỗ trợ tuyệt vời trong khâu quảng bá sản phẩm dịch vụ để gia tăng doanh số. Hãy để SEMTEK đồng hành cùng bạn trong việc bán hàng.

SEMTEK Co,. LTD

Địa chỉ: 2N Cư Xá Phú Lâm D, Phường 10, Quận 6, Hồ Chí Minh

Email: quang.nguyen@semtek.com.vn

Trang thương mại điện tử là gì

Đặc điểm của thương mại điện tử

Thương mại điện tử làm gì

Các mô hình thương mại điện tử

Lợi ích của thương mại điện tử

Chiến lược kinh doanh thương mại điện tử là gì

Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử ở Việt Nam

Bài Giảng Thương Mại Điện Tử Chương 1 / 2023

Published on

1. Thương mại điện tử * www.trongedu.com

2. Nội dung Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử Chương 2: Các mô hình kinh doanh điện tử Chương 3: An toàn trong TMĐT Chương 4: Vấn đề pháp lý trong TMĐT Chương 5: Thanh toán điện tử Chương 6: Marketing trong TMĐT Chương 7: Xây dựng dự án TMĐT

3. Chương 1: Tổng quan về TMĐT 1. Sự hình thành và phát triển của TMĐT 2. Một số khái niệm về TMĐT 3. Đặc điểm của TMĐT 4. Lợi ích và hạn chế của TMĐT 5. Xu hướng của thương mại điện tử 6. Các lĩnh vực ứng dụng của TMĐT

4. 1. Sự hình thành & phát triển của TMĐT Các làn sóng văn minh nhân loại * Alvin Toffler (trong cuốn The Third Ware, 1981) chia 10.000 năm văn minh nhân loại thành 3 làn sóng phát triển chính * Ông đã dự đoán loài người sẽ tiến đến làn sóng văn minh thứ ba – làn sóng phát triển Kỷ nguyên Mạng Kỷ nguyên nông nghiệp Kỷ nguyên công nghiệp Kỷ nguyên mạng → Xã hội thông tin  Tri thức đóng vai trò quan trọng  Phát triển nguồn nhân lực và các mối quan hệ của con người trên thế giới thông qua các thiết bị: máy tính, điện thoại di động, PDA → Các nguồn trí tuệ con người được gắn kết  Xa lộ thông tin (Internet), các mạng truyền thông, các phương tiện phần cứng và phần mềm, các máy tính PC, modem và các máy điện thoại di động… Văn minh nông nghiệp → Xã hội nông nghiệp  Lao động xã hội sử dụng sức người là chính  Trồng trọt trên cánh đồng  Công cụ lao động thô sơ Văn minh công nghiệp → Xã hội công nghiệp Máy móc thay thế sức người Khai thác tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, đáy biển… Xa lộ, cao , đường sắt, sân bay, bến cảng, khu công nghiệp

6. Sự hình thành và phát triển của TMĐT Internet đang tác động mạnh đến cuộc sống con người. Cuộc sống mạng sẽ là một đặc trưng của đời sống tương lai. Một khi con người đã bắt đầu sử dụng Internet thì sẽ không có sự quay lại. ( Bill Gates – Chủ tịch kiêm Kiến trúc sư trưởng phần mềm – Tập đoàn Microsoft) CNTT, Internet tác động mạnh mẽ tới lĩnh vực kinh doanh sẽ dẫn đến sự hình thành một phương thức kinh doanh mới – Thương mại điện tử

7. Sự hình thành và phát triển của TMĐT “Khi xã hội mạng đã dần trở thành hiện thực, các hoạt động thương mại trên Internet có thể theo sau. Việc triển khai các hoạt động thương mại trên Internet là điểm mấu chốt của việc tạo ra của cải vật chất trong một xã hội mạng. Hoạt động đó còn được gọi là thương mại điện tử.” Sayling Wen, “Future of E-commerce”

8. Sự hình thành và phát triển của TMĐT “Giống như đường sắt, thương mại điện tử đem tới sự tác động mới, nhanh chóng làm thay đổi nền kinh tế, xã hội và chính trị” Peter Drucker “Trong năm năm tới, tất cả các doanh nghiệp sẽ là các doanh nghiệp trực tuyến” Andy Grove, CEO của Intel “Một năm trên mạng tương đương với bảy năm trên mặt đất” John Chambers, CEO của Cisco Systems

9. Các câu chuyện thành công của TMĐT * Câu chuyện của Dell * Câu chuyện của Quatas Airway * Câu chuyện của Yahoo!, Ebay, Google

10. Câu chuyện kinh doanh của DELL chúng tôi Đẹp trai, phong trần và lãng mạn là những điều mà đông đảo khách hàng cũng như đối tác nhận xét về Micheal Dell

11. Vấn đề của DELL * Công ty Dell Computer được thành lập ngày 3 tháng 5 năm 1984; Vốn khởi đầu: 1000 $. * Tháng 1 năm 1993, DELL đoạt doanh số 2 tỷ $. Vấn đề của Dell Năm 1994, Dell rơi vào khủng hoảng “khi mà thật trớ trêu, đây lại là một vấn đề do phát triển quá nhanh – trong năm 1993 doanh thu của công ty tăng thêm 890 triệu USD, đạt 2,1 tỉ USD. Ðiều này lẽ ra phải là một tin tức tốt lành nhưng sự thật thì ngược lại. “Tiềm lực của chúng tôi không cho phép công ty mở rộng hoạt động với một tốc độ cao như vậy.”

12. Giải pháp của DELL * Marketing trực tuyến, trực tiếp * Hệ thống bán hàng trực tuyến B2C * Triển khai hệ thống B2B * Hệ thống hợp tác điện tử * Dịch vụ khách hàng điện tử * Intrabusiness EC

13. Kết quả của DELL * Bằng việc DELL bán máy tính lắp ráp theo đơn đặt hàng qua mạng Internet nhanh chóng trở thành một cuộc cách mạng qua trang chúng tôi * 1999, DELL trở thành công ty kinh doanh PC số 1 ở Mỹ. * Doanh số trực tuyến của Dell năm 2004: 3,25 tỉ USD * DELL liên kết web đầu tiên tới khách hàng (liên kết có tên “Premier Pages”) cho phép khách hàng vào trực tiếp cơ sở dữ liệu về dịch vụ và hỗ trợ công ty. * Michael Dell – một trong số “100 nhân vật có ảnh hưởng nhât trên thế giới” (Tạp chí Time bình chọn 4/2004).

14. Qantas Airways Ứng dụng TMĐT để cạnh tranh Vấn đề * Giá nhiên liệu tăng * Qantas phải đối mặt với 2 vấn đề lớn: sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ và việc tăng phí dịch vụ của sân bay quốc tế Sydney * Sau vụ 11/9, nhu cầu vận tải hàng không giảm * Qantas cần thay thế một số máy bay lớn để cạnh tranh * Kinh tế Australia giảm sút

16. Giải pháp của Qantas

17. Giải pháp của Qantas * Tham gia thị trường điện tử B2B * Liên kết với các nhà cung ứng và các hãng hàng không lớn nhằm hợp tác giải quyết các vấn đề: nguyên liệu, dịch vụ nguyên liệu, các dịch vụ bảo trì, sửa chữa nhỏ, các dịch vụ hậu cần * Liên kết với chúng tôi cùng 13 tập đoàn Australia lớn hình thành tập khách hàng chiến lược * Thực hiện các hoạt động mua sắm điện tử nhằm cung cấp thiết bị văn phòng, các dịch vụ hỗ trợ… Các hoạt động B2B

18. Giải pháp của Qantas Các hoạt động B2C * Đặt chỗ, bán vé trực tuyến * Mạng không dây Các hoạt động B2E (business – to – employee) * Đào tạo trực tuyến * Ngân hàng trực tuyến

19. Kết quả của Qantas * Qantas cắt giảm chí phí ước tính khoảng 85 triệu USD (AU) mỗi năm (2003) * Qantas tăng doanh thu từ các dịch vụ (không kể dịch vụ du lịch) hàng năm khoảng 700 triệu USD (AU) * Trở thành một đối thủ cạnh tranh lớn nhất trong lĩnh vực vận tải hàng không.

20. Câu chuyện TMĐT của Việt Nam

21. Câu chuyện TMĐT của Việt Nam Quỳnh Lương là một xã đầu tiên của Nghệ An đã mạnh dạn lập 1 trang web để quảng bá và bán rau qua mạng.

22. Câu chuyện TMĐT của Việt Nam Chỉ cần một cái nhấp chuột khách hàng ở xa có thể yên tâm với nguồn cung cấp rau sạch từ người dân Quỳnh Lương. Từ khi trang web ra đời đã có rất nhiều hộ gia đình chuyển sang trồng rau màu. Hàng năm thu nhập từ rau màu chiếm 79% tổng thu nhập của toàn xã.

23. Câu chuyện TMĐT của Việt Nam Anh/Chị hãy kể một câu chuyện thành công hoặc thất bại của TMĐT Việt Nam? Nguyên nhân của thành công/ thất bại trong câu chuyện đó?

24. Thực trạng TMĐT Việt Nam * Thương mại điện tử ở Việt Nam đã hình thành từ đầu những năm 2000 và phát triển khá nhanh trong 12 năm qua. * Theo báo cáo mới nhất của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, thực hiện với 3193 doanh nghiệp (89% có quy mô vừa và nhỏ), 42% đơn vị cho biết đã xây dựng website thương mại điện tử riêng. Tỷ lệ các doanh nghiệp chấp nhận đặt hàng qua website là 29%.

25. Thực trạng TMĐT Việt Nam * Hết năm 2012, TMĐT chỉ chiếm 0,3 – 0,5% tổng doanh số bán lẻ tại Việt Nam. * So với con số 31 triệu người sử dụng Internet ở Việt Nam (chiếm 35,5% dân số) thì con số trên còn quá khiêm tốn. Điều này cũng có nghĩa, tiềm năng để phát triển TMĐT ở Việt Nam là rất lớn.

26. Thực trạng TMĐT Việt Nam * Tuy còn khó khăn nhưng theo các nhà phân tích, TMĐT Việt Nam trong năm 2012 cũng đã được nhiều công ty, tập đoàn lớn quan tâm. Các hãng toàn cầu như Google, Alibaba, Rakutan, eBay, Amazon đang tìm cách tăng cường sự hiện diện của họ tại thị trường Việt Nam. * Ở trong nước, các doanh nghiệp Việt Nam cũng ngày càng quan tâm hơn đến việc xây dựng và cải thiện chất lượng website, từng bước xem đây là kênh quan trọng, hiệu quả và tiết kiệm để quảng bá thương hiệu, sản phẩm và chăm sóc khách hàng. * Việc mua bán trực tuyến cũng được mở rộng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực kinh doanh như đặt vé máy bay, khách sạn, hàng điện tử hay đăng ký các tour du lịch…

27. 2. Khái niệm thương mại điện tử Có nhiều tên gọi gần gũi hoặc tương tự nhau về TMĐT * E-commerce: TM điện tử * Online trade: TM trực tuyến * Cyber trade: TM điều khiển học * Paperless trade: TM không giấy tờ * Digital commerce: TM số hoá * Internet commerce: TM internet Thuật ngữ được dùng phổ biến nhất hiện nay là thương mại điện tử (electronic commerce hay e-commerce)

28. Khái niệm thương mại điện tử * Theo GS. R. Kalakota và A. Winston, TMĐT được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau: Góc độ Mô tả CNTT TMĐT là việc cung cấp, phân phối thông tin, các sản phẩm/dịch vụ, các phương tiện thanh toán qua đường dây điện thoại, các mạng truyền thông hoặc qua các phương tiện điện tử khác Kinh doanh TMĐT là việc ứng dụng công nghệ (chủ yếu là công nghệ thông tin) để tự động hoá các giao dịch kinh doanh và các kênh thông tin kinh doanh Dịch vụ TMĐT là công cụ để các doanh nghiệp, người tiêu dùng, các nhà quản lý cắt giảm các chi phí dịch vụ, đồng thời nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ và tăng tốc độ cung cấp dịch vụ cho khách hàng Trực tuyến TMĐT cung cấp khả năng tiến hành các hoạt động mua, bán hàng hoá, trao đổi thông tin trực tiếp trên Internet cùng nhiều dịch vụ trực tuyến khác 28

29. Khái niệm thương mại điện tử “Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”

30. Khái niệm thương mại điện tử Thuật ngữ Thương mại được định nghĩa trong Luật mẫu về TMĐT của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật TMQT (UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng”. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây:  Bất cứ giao dịch thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.

31. 3. Đặc điểm thương mại điện tử * TMĐT là một phương thức thương mại sử dụng các phương tiện điện tử để làm thương mại. Nói chính xác hơn, TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử, mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất kỳ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch. * Hoạt động TMĐT được thực hiện trên cơ sở các nguồn thông tin dưới dạng số hoá của các mạng điện tử. Nó cho phép hình thành những dạng thức kinh doanh mới và những cách thức mới để tiến hành hoạt động kinh doanh.

32. * Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không nhất thiết phải gặp gỡ nhau trực tiếp và không phải biết nhau trước. Việc sử dụng các PTĐT, các thông tin thương mại được số hóa cho phép giao dịch Người – Máy – Máy – Người giữa các bên được tiến hành * TMĐT là một hệ thống bao gồm nhiều giao dịch thương mại. Các giao dịch này không chỉ tập trung vào việc mua – bán hàng hoá và dịch vụ để trực tiếp tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, mà bao gồm nhiều giao dịch hỗ trợ tạo ra lợi nhuận (ví dụ: hệ thống hỗ trợ việc chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thông tin, liên lạc giữa các đối tác kinh doanh…)

33. Qui trình thương mại điện tử

34. Minh hoạ qui trình mua hàng từ website của Amazon

35. Qui trình kinh doanh của DELL

37. TMĐT và kinh doanh điện tử Quản trị tri thức (KM) Quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM) Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) TMĐT eCommerce

38. Các mức độ ứng dụng TMĐTMứcđộứngdụngthươngmại điệntử Tiến độ quy mô kinh doanh, khả năng đầu tư Giao dịch bằng Email với khách hàng, nhà cung cấp. Tìm kiếm thông tin trên Internet Hiện diện trên các website Dịch vụ và hỗ trợ sản phẩm Intranet Quản lý nguồn lực tài chính, kế toán, Logistic, quản lý kho hàng, chia sẻ dữ liệu Liên kết với hệ thống, của nhà cung cấp. Hóa đơn và thanh toán ERP CRM SCM Extranet Các quy trình kinh doanh được liên kết đầy đủ 1 2 3 4 5 Máy tính Email Web

40. Hạ tầng cơ sở cho TMĐT

41. 4. Lợi ích của TMĐT Mở rộng thị trường  Mở rộng thị trường với chi phi thấp  Dễ dàng tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới  Mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn.  Giảm chi phí sản xuất  Giảm chi phí giấy tờ  Giảm chi phí chia sẻ thông tin,  Chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống  Cải thiện hệ thống phân phối Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

42.  Sản xuất hàng theo yêu cầu  Còn được biết đến dưới tên gọi Chiến lược “kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.  Ví dụ: Dell Computer Corp, Trần Anh  Mô hình kinh doanh mới  Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng  Mô hình của chúng tôi mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này.  Vượt giới hạn về thời gian  Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

43. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

44.  Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường  Lợi thế về thông tin  Khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp  Tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường  Giảm chi phí thông tin liên lạc  Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%); giảm giá mua hàng (5-15%)  Củng cố quan hệ khách hàng:  Giao tiếp thuận tiện qua mạng  Quan hệ với trung gian và khách hàng dễ dàng hơn  Việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

45.  Thông tin cập nhật  Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả… đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời  Chi phí đăng ký kinh doanh  Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng. Thực tế, việc thu nếu triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù của Internet  Các lợi ích khác  Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp  Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng  Đối tác kinh doanh mới  Đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch  Tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ  Tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển  Tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

46. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG  Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới  Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn  Giá thấp: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất  Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm…. việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet  Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn  Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines);  Thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)  Đấu giá  Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.

47. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG

48.  Cộng đồng thương mại điện tử  Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng.  “Đáp ứng mọi nhu cầu”  Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng  Thuế  Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cách miến thuế đối với các giao dịch trên mạng LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG

49. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI XÃ HỘI  Hoạt động trực tuyến  Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch… từ xa → giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn  Nâng cao mức sống  Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp → áp lực giảm giá → khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn → nâng cao mức sống  Lợi ích cho các nước nghèo  Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT. Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng… được đào tạo qua mạng.  Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn  Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ… được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế…. là các ví dụ thành công điển hình

50. Hạn chế của thương mại điện tử  Theo CommerceNet (commerce.net), 10 cản trở lớn nhất: 1. An toàn 2. Sự tin tưởng và rủi ro 3. Thiếu nhân lực về TMĐT 4. Văn hóa 5. Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa (hoạt động của các tổ chức chứng thực còn hạn chế) 6. Nhận thức của các tổ chức về TMĐT 7. Gian lận trong TMĐT (thẻ tín dụng…) 8. Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng 9. Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống 10.Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về TMĐT

51. Hạn chế về kỹ thuật  Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy  Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng, nhất là trong Thương mại điện tử  Các công cụ xây dựng phần mềm đang trong giai đoạn phát triển  Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống  Cần có các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư  Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao  Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại điện tử B2C đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn

52. Hạn chế về thương mại  An ninh, riêng tư: 2 cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT  Thiếu lòng tin và TMĐT và người bán hàng trong TMĐT  Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ  Một số chính sách chưa thực sự tạo điều kiện để TMĐT phát triển  Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT chưa đầy đủ, hoàn thiện  Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian  Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian  Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và có lãi)  Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT  Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của các công ty dot.com

53. 5. Xu hướng của thương mại điện tử  Ảo hoá (Virtualization)  Toàn cầu hoá (Globalization)  Phi trung gian (Disintermediation)  Trung gian mới (New intermediation)  Hội tụ (Convergence)

54. Ảo hóa  Các sản phẩm, hàng hóa vật lý được bổ sung và thay thế bằng các sản phẩm, hàng hóa ảo.  Các cách thức và kinh nghiệm mua sắm vật lý được thay thế bằng cách thức và kinh nghiệm mua sắm ảo  Khách hàng đóng vai trò quan trọng và chủ động trong việc thiết kế các sản phẩm phù hợp với mình  Thí dụ: Dell hoặc Land’s End

55. Toàn cầu hóa  Hoạt động của các doanh nghiệp mở rộng trên phạm vi toàn cầu; sản phẩm của doanh nghiệp có thể được thông tin tới khách hàng ở khắp thế giới.  Doanh nghiệp phải cạnh tranh với các đối thủ từ khắp mọi nơi trên thế giới.

56. Phi trung gian  Các trung gian đóng vai trò quan trọng trong thương mại truyền thống bị loại bỏ hoặc được thay thế bằng sự xuất hiện các thị trường điện tử

57. Các trung gian mới  Sự xuất hiện các thị trường điện tử tạo cơ hội hình thành các trung gian điện tử mới:  Những người tập hợp thông tin về sản phẩm  Những điểm mua sắm trọn gói (one-stop shopping)  Người cung cấp các dịch vụ an toàn  Những người chia xẻ thông tin

58. Sự hội tụ  Tất cả các phương tiện thông tin đều hội tụ trong một thiết bị giống như máy tính cá nhân  Sự hội tụ thông tin về sản phẩm và các nhà cung cấp sản phẩm Thí dụ: Yahoo!

59. 6. Các lĩnh vực ứng dụng TMĐT  Thương mại hàng hoá dịch vụ  Ngân hàng, tài chính  Đào tạo trực tuyến  Xuất bản  Giải trí trực tuyến  Dịch vụ việc làm  Chính phủ điện tử

60. Thương mại hàng hoá, dịch vụ  Các giao dịch cung ứng, mua bán nguyên, nhiên vật liệu chính cho sản xuất, cung ứng sản phẩm từ người sản xuất tới các đại lý tiêu thụ và người bán buôn thuộc lĩnh vực hoạt động của mạng EDI.  Các hàng hoá phục vụ bảo trì, sửa chữa và vận hành (MRO – Maintenance, Repaire and Operation) bao gồm:  Các sản phẩm như văn phòng phẩm,  Phụ tùng thay thế phục vụ sửa chữa,  Các vật dụng rẻ tiền mau hỏng như vật liệu, phương tiện tẩy rửa v.v.  Các chi tiết sản phẩm, được đặc trưng bởi các giao dịch mua bán với dung lượng lớn, giá trị nhỏ, lắp đi lắp lại với cùng một khách hàng, chi phí đặt hàng lớn đối với cả người mua và người bán, được thực hiện qua các webite B2B TMĐT trong lĩnh vực sản xuất và thương mại giữa các doanh nghiệp (B2B)

61. Thương mại hàng hoá, dịch vụ  Lĩnh vực áp dụng rộng rãi TMĐT với nhiều mô hình kinh doanh đa dạng.  Các hàng hoá được bán chủ yếu là những hàng hoá mà độ tin cậy về chất lượng gắn liền với thương hiệu được tín nhiệm và hàng hoá có chủng loại phong phú, các sản phẩm số hoá các sản phẩm nghệ thuật…  Máy tính và các thiết bị điện tử; dụng cụ thể thao; văn phòng phẩm; sách và băng đĩa nhạc, phim ảnh, đồ chơi trẻ em, các sản phẩm nghệ thuật Thương mại bán lẻ (B2C)

62. Thương mại hàng hoá, dịch vụ  Dịch vụ du lịch:  Dịch vụ du lịch, bán vé máy bay, vé xem phim, biểu diễn nghệ thuật, dịch vụ nghỉ cuối tuần trọn gói cho gia đình…  Giúp tìm kiếm đầy đủ bản đồ, thông tin về nơi du lịch.  Tiết kiệm chi phí của người cung ứng dịch vụ và thời gian của người tiêu dùng dịch vụ.  Vận tải:  Thông qua các website để cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá  Các website vận tải cho phép công ty vận tải thu nhận và tập hợp đơn đặt hàng tốt hơn, phát huy tối đa công suất phương tiện, hạ giá thành vận chuyển, đảm bảo đưa hàng kịp thời tới nơi đã định.  Cho phép khách hàng theo dõi hàng hoá trên đường vận chuyển.  Thực hiện quá trình thanh toán trực tuyến  VD: chúng tôi chúng tôi www.fedex.com

64. Thương mại hàng hoá, dịch vụ  Các dịch vụ y tế:  Internet giúp các bác sỹ, dược sỹ trao đổi ý tưởng, phát minh, kinh nghiệm…  Các website tạo cơ hội tư vấn nhanh, chi phí thấp giữa bác sỹ và bệnh nhân…  Tồn tại nhiều website về tư vấn dinh dưỡng.  Các dịch vụ tư vấn pháp luật:  Nhờ ứng dụng TMĐT, các chuyên gia pháp luật có thể nhanh chóng tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin về các vụ án, giúp khách hàng nhanh chóng tìm được người cung ứng dịch vụ tư vấn phù hợp.  Các dịch vụ này đang phát triển nhanh chóng trên mạng.  Các dịch vụ khác:  Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tìm kiếm trực tuyến tổ tiên và thân nhân … đang có thêm cơ hội phát triển

65. Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến  Các ngân hàng hỗn hợp:  Các ngân hàng truyền thống có bổ sung các dịch vụ trực tuyến, gọi là ngân hàng hỗn hợp.  Lợi thế về danh tiếng, truyền thống đã được tạo lập từ trước, sự tin cậy lớn hơn của khách hàng do có trụ sở vật lý, có nơi giao tiếp cụ thể, có mạng lưới rộng rãi các máy rút tiền tự động.  Các ngân hàng loại này chiếm vị trí chủ đạo hiện nay.  Các ngân hàng Internet thuần tuý (ngân hàng ảo):  Có lợi thế về tốc độ và chi phí dịch vụ, đem lại cho khách hàng lợi ích kinh tế lớn hơn, nhưng bất lợi thế về độ tin cậy.  Một số ngân hàng Internet thuần tuý cố gắng tạo lập sự hiện diện vật lý với mức độ cần thiết, hoặc hợp tác với các ngân hàng truyền thống.

66. Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến  Vay vốn trực tuyến  Việc hoàn thành các thủ tục vay vốn, so sánh, lựa chọn các phương án vay trong thương mại truyền thống thường tốn nhiều thời gian.  Qua mạng, quá trình này thực hiện nhanh hơn với chi phí thấp hơn.  Hiện nay vay vốn trực tuyến chủ yếu được tiến hành đối với các khoản vay nhỏ.  Đầu tư trực tuyến – mua bán chứng khoán  Là lĩnh vực ứng dụng rộng rãi TMĐT;  Cho phép nhà đầu tư tiếp cận, tìm hiểu kích cỡ lệnh mua, bán các chứng khoán, giá chào bán, cho phép người mua và người bán trực tiếp liên hệ, tiến hành giao dịch mua bán nhanh chóng, hiệu quả, bỏ qua trung gian.  Quá trình định giá trên mạng cũng minh bạch hơn.

67. Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến  Dịch vụ tài chính hỗn hợp  Là xu hướng kết hợp đồng thời nhiều loại hình dịch vụ tài chính (thanh toán, cho vay vốn, đầu tư, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ lập kế hoạch tài chính…) tác động đến cả các ngân hàng truyền thống và các ngân hàng trực tuyến.  Nhiều website cung ứng dịch vụ tài chính tích hợp, cho phép người sử dụng biết được thông tin về tình hình tài chính của mình mà chỉ cần truy cập 1 website duy nhất.

68. Đào tạo trên mạng  Là việc sử dụng Internet và các công nghệ phù hợp để phát triển, phân phối và mở rộng các nguồn lực đào tạo.  Đào tạo trên mạng – như một môi trường đào tạo mới, có tiềm năng rất lớn, tăng cơ hội tiếp cận đối với đông đảo người học, giảm chi phí đào tạo, hình thành nên các mô hình đào tạo mềm dẻo, linh hoạt theo không gian và thời gian.  Cung cấp những công cụ hữu hiệu cho các sinh viên, học viên sau đại học và trên đại học, sinh viên nước ngoài, các nhà chuyên môn có thể đạt được các học vị và các bằng cấp khác nhau.  Các công ty xây dựng hệ thống đào tạo dựa trên công nghệ Web để giúp các nhân viên của mình cập nhật kiến thức về sản phẩm mới, dịch vụ và các quy trình mới.

70. Xuất bản trên mạng Internet cũng giúp các nhà nghiên cứu thu thập tư liệu và làm tổng quan các tài liệu một cách rất nhanh chóng nhờ thư tín điện tử và các trang Web. Tham gia vào xuất bản điện tử có các nhà xuất bản ngoại tuyến truyền thống (tạo lập thêm kênh xuất bản mới trên mạng như một kênh bổ sung); và nhiều website xuất bản thuần tuý trên mạng.

71. Giải trí trực tuyến Giải trí là lĩnh vực kinh doanh phát triển mạnh trên Internet. Các hình thức giải trí trực tuyến: ca nhạc, phim ảnh, phát thanh, truyền hình, trò chơi, tổ chức câu lạc bộ các nghệ sỹ hoặc khán giả yêu thích nghệ thuật… Web tác động mạnh tới các kênh giải trí truyền thống. Diễn ra sự xâm nhập đan xen giữa các loại hình giải trí (Internet, phim, ca nhạc, vô tuyến truyền hình…), chúng càng trở nên gắn kết, gần gũi..

73. Chính phủ điện tử Chính phủ điện tử là việc sử dụng công nghệ Internet nói chung và đặc biệt là thương mại điện tử để đưa thông tin và các dịch vụ công cộng đến cho người dân, các đối tác kinh doanh và các nhà cung cấp, và những người làm việc trong ngành công cộng. Chính phủ điện tử cung cấp nhiều lợi ích tiềm năng:  Nâng cao hiệu quả và tính hữu hiệu các chức năng của chính phủ  Chính quyền trở nên minh bạch hơn  Tạo nhiều cơ hội hơn để các công dân phản hồi đến các cơ quan của chính phủ và tham gia vào các tổ chức và quá trình dân chủ.  Chính phủ điện tử có thể tạo điều kiện cho những thay đổi cơ bản trong mối quan hệ giữa các công dân và các cấp chính quyền. Các giao dịch trong chính phủ điện tử có thể chia thành ba loại chính:  Chính phủ với công dân (G2C),  Chính phủ với các doanh nghiệp (G2B)  Giữa nội bộ các cơ quan chính phủ (G2G). Việc ứng dụng TMĐT của Chính phủ là một động lực và đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy phát triển TMĐT và CPĐT nói riêng, CNTT nói chung.

74. Thương mại điện tử * www.trongedu.com

Lợi Ích Kinh Tế Từ Thương Mại Điện Tử / 2023

Những tiến bộ nhanh chóng về công nghệ trong TMĐT đặt ra vấn đề đáng quan tâm: sự phổ biến của TMĐT và mạng Internet sẽ tác động như thế nào đến các nhân tố trong nền kinh tế và ảnh hưởng ra sao đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế? Vấn đề này có thể tiếp cận từ 2 góc độ: chi phí và thị trường. Hầu hết các nghiên cứu đã có về TMĐT đều xác định các công ty vừa và nhỏ (SMEs: Small and medium enterprises) là đối tượng hưởng lợi nhiều nhất từ quá trình này.

Mặc dù vậy, đây chỉ là những đánh giá sơ khởi và có thể có nhiều yếu tố khác gây hiệu ứng ngược lại chưa được tính đến.

Dòng thông tin được ví như hệ thống thần kinh của nền kinh tế. Thông tin có được cung cấp đầy đủ và kịp thời thì doanh nghiệp mới có thể xây dựng được chiến lược sản xuất – kinh doanh bắt kịp xu thế thị trường, nhà nước mới có thể đề ra chính sách quản lý đất nước phù hợp, còn người tiêu dùng thì có nhiều lựa chọn hơn. Internet và Web giống như một thư viện khổng lồ cung cấp một nguồn thông tin phong phú và dễ truy nhậpvới các công cụ tầm cứu (search) hiệu quả như Google, Infoseek, Webcrawler hay Alta Vista. Qua mạng Internet, chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng có thể giao tiếp trực tuyến liên tục với nhau mà không bị hạn chế bởi khoảng cách. Nhờ đó, cả sự hợp tác lẫn quản lý đều nhanh chóng và liên tục; các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh được phát hiện nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, khu vực và thế giới. Lợi ích này có ý nghĩa đặc biệt đối với các SMEs, vốn bị hạn chế về khả năng và tiềm lực trong tiếp cận và khảo sát thông tin thị trường. Hơn nữa, ” khả năng tiếp cận thông tin làm giảm thiểu sự bất ổn và các rủi ro khó dự đoán trong nền kinh tế”.

Nhìn từ góc độ kinh tế vi mô, chi phí là một trong các yếu tố quyết định trực tiếp lợi nhuận của doanh nghiệp và hành vi của người tiêu dùng. Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều yếu tố từ sản xuất đến lưu thông, phân phối. Giữ nguyên các điều kiện khác, doanh nghiệp luôn có xu hướng tìm cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh để tăng sức cạnh tranh và tăng lợi nhuận, còn người tiêu dùng luôn muốn mua hàng hóa với giá rẻ hơn. Suy rộng ra tầm vĩ mô, chi phí ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của cả nền kinh tế và cơ cấu kinh tế theo đó mà hình thành. TMĐT qua Internet tác động đến yếu tố chi phí trong chuỗi giá trị thị trường (value-chain), hướng nền kinh tế đến hiệu quả.

TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng. Các văn phòng không có giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm và chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần, đặc biệt là trong khâu in ấn. Theo số liệu của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30%.

Từ quan điểm chiến lược, các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể t9ập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài.

TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị. Bằng phương tiện Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng. Catalogue điện tử trên Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn lỗi thời. Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của Mỹ, đã có tới 50% khách hàng đặt mua 9% phụ tùng qua Internet và các đơn hàng về lao vụ kỹ thuật theo phương thức này ngày càng tăng lên.

Bảng 1 Tốc độ và chi phí truyền gửi bộ tài liệu 40 trang

Nguồn: ITU, “Challenges to network”, 1997, Geneva

Nguồn: http://www.forrester.com

Trong hai yếu tố cắt giảm này, yếu tố thời gian có ý nghĩa lớn hơn vì tốc độ lưu thông có ý nghĩa sống còn trong kinh doanh và cạnh tranh. Bên cạnh đó, việc giao dịch nhanh chóng, sớm nắm bắt được nhu cầu còn giúp cắt giảm số lượng và thời gian hàng nằm lưu kho (inventory), cũng như kịp thời thay đổi phương án sản phẩm bám sát được nhu cầu của thị trường. Nhiều năm trước đây, rút ngắn chu thời sản xuất (cycle time) là một trong các nhân tố quan trọng nhất giúp các công ty Nhật Bản giành được thắng lợi trong cạnh tranh với các công ty Hoa Kỳ.

Khả năng truy cập và phát tán (diffusion) thông tin nhanh chóng qua Internet với chi phí thấp là cơ hội lớn cho các SMEs gia nhập thị trường. Chi phí lập một cửa hàng ảo trên Internet (gồm các chi phí đầu tư thiết kế trang web, chi phí đăng ký và duy trì tên miền (domain name)) chỉ bằng một phần rất nhỏ so với việc lập một cửa hàng hữu hình nhưng trong nhiều trường hợp, hiệu quả đem lại có thể lớn hơn nhiều lần.

Internet cho phép đưa thông tin đến từng cá nhân, vì thế chỉ cần một trang web bắt mắt với nhiều ý tưởng sáng tạo, doanh nghiệp có thể được đông đảo người tiêu dùng biết đến. Cửa hàng bán lẻ trực tuyến chúng tôi là một điển hình trong nhiều ví dụ. Điều đó cho thấy so với việc tạo lập danh tiếng trên thị trường theo phương cách truyền thống, TMĐT qua Internet rõ ràng có những lợi thế nhất định.

Tính chất cạnh tranh trên thị trường một phần tùy thuộc vào số lượng đối thủ cạnh tranh có mặt trên thị trường đó. TMĐT không chỉ tạo điều kiện gia nhập thị trường dễ dàng mà còn tạo áp lực cho mọi doanh nghiệp phải “hiện hữu trực tuyến” (online presence). Tuy nhiên, khác với thị trường truyền thống, cạnh tranh trên thị trường TMĐT chủ yếu là cạnh tranh ở khả năng thông tin nhanh chóng và hiệu quả. Điều này tạo cơ hội đồng đều cho các thành phần tham gia cạnh tranh. Mặc dù trong môi trường mới, các doanh nghiệp lớn và danh tiếng có thể có một khởi đầu thuận lợi hơn so với những doanh nghiệp “sinh sau đẻ muộn” nhưng điều đó không có nghĩa là họ có lợi thế hơn trong việc nắm bắt thông tin để điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường.

Chu thời sản xuất được rút ngắn trên cơ sở tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch tất yếu dẫn đến những điều chỉnh nhất định trong cách thức tổ chức doanh nghiệp và những thay đổi mới ở nhiều ngành kinh doanh. Lấy ngành vận tải du lịch làm một ví dụ; trước đây các công ty hàng không thường bán vé máy bay qua mạng lưới các đại lý phân phối vé được thiết lập khắp nơi, nhưng với TMĐT qua Internet, các công ty này có thể bán vé trực tiếp cho khách hàng và tiết kiệm được khoản hoa hồng phải trả cho đại lý. Điều này sẽ làm cho các công ty hàng không có xu hướng sáp nhập hoạt động bán vé vào trong hoạt động của mình, còn các đại lý có thể chuyển sang hình thức môi giới thông tin, so sánh giá cả và dịch vụ được cung cấp bởi các công ty khác nhau, vì khách hàng có khả năng sẽ trả một khoản tiền để có được thông tin theo yêu cầu.

TMĐT phát triển dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại. Do vậy, phát triển TMĐT sẽ tạo nên những nhu cầu đầu tư mới trong lĩnh vực hạ tầng cơ sở và dịch vụ công nghệ thông tin. Theo dự báo của OECD

, phần đóng góp của công nghệ thông tin trong nền kinh tế toàn cầu sẽ đạt mức từ 3-5% thời kỳ 1993-2008. Ở các nước công nghiệp phát triển tỷ lệ này cao hơn rất nhiều ( ở Mỹ hiện nay khoảng 15% GDP). Các nhà nghiên cứu dự đoán kinh tế thế giới có xu hướng tiến đến “nền kinh tế số hóa” hay “nền kinh tế mới” lấy tri thức và thông tin làm nền tảng phát triển. Đây là khía cạnh mang tính chiến lược đối với các nước đang phát triển vì nó đem lại cả nguy cơ tụt hậu lẫn cơ hội tạo “bước nhảy vọt” (leap-frog) bắt kịp xu thế phát triển của nhân loại.