Top 8 # Trọn Bộ Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Tổng Hợp Trọn Bộ Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn đạt:

Ex: Water freezes at 0°C.

The sun rises in the East.

2. Hành động lặp đi lặp lại (thói quen), cảm giác, nhận thức, tình trạng ở hiện tại.

Ex: We play table tennis every Thursday.

Chúng ta thường dùng thì hiện tại đơn với các trạng từ và cụm trạng từ: always, often, frequently, usually, generally, regularly, normally, sometimes, occasionally, seldom, rarely, every day/ week/ month/ year, all the time, v.v.

3. Sự việc tương lai xảy ra thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch được sắp xếp theo lịch trình.

Ex: His train arrives at 7:30.

School starts on 5 September.

II. Present progressive – Hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn đạt:

1. Hành động, sự việc đang diễn ra ngay lúc nói.

Ex: Look – the train is coming.

The children are playing in the garden now.

2. Hành động, sự việc mang tính tạm thời.

Ex: I am living with some friends until I find a place of my own.

3. Hành động đang diễn ra ở hiện tại nhưng không nhất thiết ngay lúc nói.

Ex: I am writing a book at present.

Chúng ta thường dùng thì hiện tại tiếp diễn với các trạng từ hoặc trạng ngữ: now, at present, at/ for the moment, right now, at this time.

4. Sự việc xảy ra trong tương lai gần – 1 sự sắp xếp hoặc 1 kế hoạch đã định.

Ex: We are coming to see our grandfather tomorrow.

5. Sự việc thường xuyên xảy ra gây bực mình, khó chịu cho người nói.

Thường dùng với các từ always, continually, constantly.

Ex: She is always complaining about her work.

Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ trạng thái (stative verbs): know, believe, understand, belong, need, hate, love, like, want, hear, see, smell, sound, have, wish, seem, taste, own, remember, forget,…Dùng thì hiện tại đơn với các động từ này.

Ex: The soup tastes salty.

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn đạt:

1. Hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, biết rõ thời gian.

Ex: I bought a new car three days ago.

2. Thói quen, cảm giác, sở thích, nhận thức ở quá khứ.

Ex: I played football very often when I was younger.

3. Hành động, sự việc đã xảy ra suốt 1 khoảng thời gian trong quá khứ, nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt.

Ex: Mozart wrote more than 600 pieces of music.

4. Hai hoặc nhiều hành động, sự việc xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ex: When we saw Tom last night, we stopped the car.

Chúng ta thường dùng thì quá khứ đơn với các từ, cụm từ chỉ thời gian: ago, yesterday, yesterday morning/ afternoon/ evening, last night/ week/ month/ year, the other day.

IV. Past progressive – Quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn đạt:

1. Hành động, sự việc đang diễn ra tại 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Ex: At 8 o’clock last night I was reading a book.

2. Hành động, sự việc xảy ra và kéo dài liên tục trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ.

Ex: The sun was shining all day yesterday.

3. Hành động, sự việc đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động, sự việc khác xảy đến (dùng thì quá khứ tiếp diễn cho hành động kéo dài và thì quá khứ đơn cho hành động xảy đến).

Ex: When John was walking to school yesterday, he met Judy.

4. Hai hoặc nhiều hành động, sự việc xảy ra đồng thời tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ.

Ex: At breakfast yesterday I was doing my homework while my dad was reading a newspaper.

5. Sự việc đã xảy ra thường xuyên trong quá khứ gây bực mình, phiền toái.

Ex: She was always boasting about her work when she worked here.

V. Present perfect – Hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn đạt:

1. Hành động vừa mới xảy ra.

Ex: We have just come back from Hawaii.

2. Hành động đã xảy ra trong quá khứ khi người nói không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác (thời gian không quan trọng).

Ex: I have already bought this CD.

Ex: Alex has written four novels so far. 3. Hành động, sự việc đã xảy ra trong suốt 1 khoảng thời gian cho đến hiện tại, hoặc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và còn có thể được lặp lại ở hiện tại hoặc tương lai.

4. Hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ còn kéo dài hoặc có ảnh hưởng đến hiện tại hay tương lai.

Ex: I have lived in Vienna for two years. (I am still in Vienna now.)

Chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành với các trạng từ, và trạng từ: just, recently, lately, already, never, ever, (not) yet, before, for + khoảng thời gian, since + mốc thời gian, so far, until now, up to now, up to present, và trong mệnh đề sau It’s the first/ second … time.

VI. Present perfect progressive – Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn đạt:

1. Hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ kéo dài liên tục đến hiện tại hoặc tương lai; nhấn mạnh tính liên tục, kéo dài của sự việc. Ex: Jane has been watching TV all evening.

* Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh tính hoàn tất của sự việc. Ex: I haven’t learned very much Italian yet.

2. Hành động, sự việc vừa mới chấm dứt và có kết quả ở hiện tại. Ex: I must go and wash. I’ve been gardening.

Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ trạng thái (stative verbs). Dùng thì hiện tại hoàn thành với các động từ này. Ex: I have known her for a long time.

VII. Past perfect – Quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt hành động xảy ra, kéo dài và hoàn tất trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ , hoặc trước 1 hành động khác trong quá khứ (dùng thì quá khứ đơn cho sự việc xảy ra sau).

Ex: John had finished his work before lunch time.

* Đôi khi trong lối nói trang trọng chúng ta dùng shall với chủ từ I và We. Thể phủ định của Shall là Shall not (shan’t).

Thì tương lai đơn được dùng để:

1. Diễn đạt hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc hành động tương lai sẽ được lặp đi lặp lại. (Không dùng will để diễn đạt dự định hoặc kế hoạch). Ex: I will be at high school next year.

Thường dùng với các trạng từ chỉ thời gian tương lai: tomorrow, someday, next week/ month/ year, soon…

2. Đưa ra lời hứa, đe dọa, đề nghị, lời mời, lời yêu cầu. Ex: — I’ll send you out if you keep talking. — I’ll open the door for you. — Will you come to my party on Saturday?

Shall I…? Shall we…? Thường được dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc gợi ý. Ex: Shall I send you the book?

3. Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán về điều gì đó trong tương lai, thường được dùng sau các động từ: be sure, know, suppose, think. Ex: I think you’ll enjoy the party tomorrow.

4. Đưa ra quyết định tức thì – quyết định ngay lúc đang nói. (Không dùng will để diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định). Ex: There’s someone at the door. – Ok. I’ll answer it.

Be going to được dùng để diễn đạt:

1. Dự định sẽ được thực hiện trong tương lai gần, hoặc 1 quyết định sẵn có. Ex: I am going to visit my aunt next week. (I am planning this).

2. Dự đoán dựa trên cơ sở hoặc tình huống hiện tại – dựa vào những gì chúng ta nhìn thấy hoặc nghe thấy. Ex: Look out! You’re going to fall.

– Không dùng be going to với các động từ chỉ trạng thái (stative verbs). Ex: You will understand me one day.

– Thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng với các động từ go, come. Ex: Ann is going to Tokyo next week. (rather than Ann is going to go…)

– Không dùng will hoặc be going to trong mệnh đề thời gian. Dùng thì hiện tại đơn với nghĩa tương lai. Ex: We’ll see him when he comes.

X. Used to

Used to được dùng để diễn đạt 1 tình trạng, 1 thói quen hoặc 1 hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ mà nay không còn nữa. Ex: – We used to live in a small village, but now we live in a city. — Be used to + verb-ing/ noun: quen với — Get used to + verb-ing/ noun: trở nên quen với

Ex: — I am used to waking up early. — Jane must get used to getting up early when she starts school.

Không dùng used to để diễn đạt sự việc đã xảy ra tại 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ, sự việc xảy ra lặp đi lặp lại bao nhiêu lần hoặc trong thời gian bao lâu. Ex: I lived in Paris for three years.

Sau wish có 3 loại mệnh đề được dùng để chỉ sự việc ở tương lai, hiện tại và quá khứ.

I. Ao ước ở tương lai (Future wish): mong điều gì đó sẽ, sẽ không hoặc ngừng xảy ra.

Ex: I wish you would put those shelves up soon.

II. Ao ước ở hiện tại (Present wish): ước điều không thể xảy ra trong hiện tại.

* Were có thể được dùng thay cho was. Ex: I wish I were rich. (but I’m poor now).

III. Ao ước ở quá khứ (Past wish): ước điều gì đó đã hoặc đã không xảy ra trong quá khứ.

Ex: I wish I hadn’t bought that coat yesterday; I really don’t like it. Cấu trúc wish somebody something được dùng để chúc – mong ai sẽ có được điều gì đó. Sau wish là 2 tân ngữ.

Ex: I wish you a Merry Christmas.

Câu bị động (passive sentence) là câu trong đó chủ ngữ là người hoặc vật nhận hoặc chịu tác động của hành động.

Ex: — They built that house in 1999. (Active sentence) — That house was built in 1999. (Passive sentence)

Quy tắc chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động

3. Động từ chỉ cảm xúc (verbs of feeling: like, love, hate, wish, prefer, hope, want…)

4. Động từ chỉ ý kiến (verbs of opinion: say, think, believe, report, know,…)

Lời nói gián tiếp là lời tường thuật lại ý của người nói.

Cách đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

1. Câu trần thuật (Statements)

a. Động từ tường thuật (reporting verbs): Dùng say hoặc tell: say (that), tell somebody (that). Động từ tường thuật thường ở quá khứ (said, told).

b. Đại từ (pronouns): Đổi các đại từ nhân xưng, đại từ hoặc tính từ sở hữu, đại từ phản thân sao cho tương ứng với chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề chính.

c. Thì (tenses): Đổi thì của động từ thành thì quá khứ tương ứng.

The following Sunday/ week/ month/ year The Sunday/ week/ month/ year after

The previous Sunday/ week/ month/ year; The Sunday/ week/ month/ year before

Ex: ‘Let’s go to that new café,’ said Ann.

⇒ Ann suggested going to that new cafe. ⇒ Ann suggested that we go/ should go/ went to that new cafe.

4. Câu cảm thán (Exclamation) Câu cảm thán thường được thuật lại bằng động từ exclaim, say that.

Ex: ‘What a beautiful house!’ She exclaimed/ said that the house was beautiful.

5. Câu hỗn hợp (Mixed types) Khi đổi câu hỗn hợp sang câu gián tiếp ta đổi theo từng phần, dùng động từ giới thiệu riêng cho từng phần.

Ex: Peter said, ‘What time is it? I must go now.’ ⇒ Peter asked what time it was and said that he had to go then

Câu hỏi đuôi là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật (statements). Câu hỏi đuôi được thành lập bằng 1 trợ động từ hoặc động từ to be và 1 đại từ nhân xưng (chỉ chủ ngữ của câu).

Ex: It isn’t cold, is it?

Câu trần thuật khẳng định + câu hỏi đuôi phủ định (Positive statement + negative question tag)

Ex: It is cold, isn’t it?

Câu trần thuật phủ định + câu hỏi đuôi khẳng định (Negative statement + positive question tag)

– Nếu câu trần thuật có trợ động từ (hoặc động từ to be) thì động từ này được lặp lại trong câu hỏi đuôi. Ex: Sally can speak French, can’t she? You haven’t lived here long, have you?

– Nếu câu trần thuật không có trợ động từ, dùng trợ động từ do trong câu hỏi đuôi. Ex: You like oysters, don’t you? Henry gave you a watch, didn’t he?

– Câu hỏi đuôi khẳng định được dùng sau câu có các từ phủ định: no, nothing, nobody, never, seldom, rarely, hardly, scarcely, little. Ex: You’ve never been to Australia, have you?

au câu mệnh lệnh khẳng định (affirmative imperatives) là will you? Would you? can you? và could you? won’t you? có thể được dùng để mời ai làm điều gì một cách lịch sự.

Ex: Give me a hand, will you? Sit down, won’t you?

3. Sau câu mệnh lệnh phủ định (negative imperatives), dùng will you?

Ex: Don’t tell anybody, will you?

4. Sau Let’s…..(trong câu gợi ý…) dùng shall we?

Ex: Let’s have a party, shall we?

5. There có thể làm chủ ngữ trong câu hỏi đuôi.

Ex: There’s something wrong, isn’t there?

6. It được dùng thay cho nothing và everything. They được dùng thay cho nobody, somebody, và everybody.

Ex: Nothing can happen, can it? Somebody wanted a drink, didn’t they?

7. It được dùng thay cho this/ that. They được dùng thay cho these/ those.

Ex: This is your pen, isn’t it? These aren’t your books, are they?

Cách trả lời câu hỏi đuôi. Trả lời YES khi câu khẳng định đúng và trả lời NO khi câu phủ định đúng.

Ex: You’re going today, aren’t you? Yes, I am. She isn’t your sister, is she? No, she isn’t.

Ex: I once heard Brendel play all the Beethoven concertos. As I passed his house I heard him playing the piano.

Ex: I regret to tell you that you failed the test. I regret lending him some money. He never paid me back.

Ex: We stopped to buy a newspaper.

Sally stopped talking and sat down.

Ex: She tried her best to solve the problem.

John isn’t here. Try phoning his home number.

Ex: I don’t think she means to get married for the moment.

If you want to pass the exam, it will mean studying hard.

Ex: She stopped talking and went on to read her novel.

He said nothing but just went on working.

Ex: You need to clean that sofa again. That sofa needs cleaning again. (= need to be cleaned)

Ex: We don’t allow smoking in our house.

We don’t allow people to smoke in our house. But: People aren’t allowed to smoke in our house.

begin, start, like, love, hate, intend, continue, cannot/ could not bear có thể được theo sau bởi động từ nguyên mẫu hoặc danh từ mà không có sự khác nhau về nghĩa.

Ex: She began playing/ to play the guitar when she was six. I intend telling / to tell her what I think.

….

Tải trọn bộ kiến thức Ngữ pháp lớp 9 bản PDF:

Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Tiếng Anh được chia ra làm bốn kỹ năng chính: Nghe, nói, đọc, viết. Để có thể thành thạo được bốn kỹ năng đó thì ngữ pháp chính là chiếc chìa khóa, đòi hỏi người học cần phải trang bị cho bản thân một khối lượng kiến thức ngữ pháp chắc chắn

Ngữ pháp là nền tảng giúp bạn có thể chinh phục một ngôn ngữ tốt hơn. Ngữ pháp giúp các bạn vận dụng từ vựng đúng ngữ cảnh hơn, giúp người nghe, người đọc hiểu đúng nghĩa của ý bạn diễn đạt.

Rất nhiều các bạn hiện nay gặp khó khăn trong việc tìm một phương pháp, lộ trình phù hợp để học tốt ngữ pháp tiếng Anh. Ông cha ta thường có câu “phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”, ngữ pháp tiếng Việt ta đã phong phú đến như vậy, ngữ pháp tiếng Anh liệu có kém cạnh?

Để có thể phát triển khả năng tiếng anh của mình, và đặc biệt là ngữ pháp tiếng anh. Anh ngữ Ms Hoa đã đưa ra lộ trình giúp các bạn học ngữ pháp trong tiếng anh vững chắc nhất.

1. CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Cấu trúc tiếng anh giúp các bạn hiểu được nguyên nhân tại sao lại sử dụng từ loại này mà không sử dụng từ loại khác, tại sao chọn từ này và cách sắp xếp các từ loại trong câu như thế nào?

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh của 1 câu được chia thành 2 dạng chính: Dạng đơn giản (câu rút gọn, câu đặc biệt, câu ít các thành phần) và cấu trúc phức tạp ( câu đa chủ vị, đa thành phần)

Một số kiến thức cơ bản về câu

1. Cấu trúc: S + V

– Câu thường rất ngắn, chúng ta sẽ bắt gặp một số câu dạng chỉ có duy nhất chủ ngữ và động từ.

S V

– Những động từ trong cấu trúc câu này thường là những nội động từ

2. Cấu trúc: S + V + O

– Đây là cấu trúc rất thông dụng và hay gặp trong tiếng Anh.

S V O

– Động từ trong cấu trúc này thường là những ngoại động từ

3. Cấu trúc: S + V + O + O

S V O O

– Khi trong câu có 2 tân ngữ đi liền nhau thì sẽ có một tân ngữ được gọi là tân ngữ trực tiếp (Trực tiếp tiếp nhận hành động), và tân ngữ còn lại là tân ngữ gián tiếp (không trực tiếp tiếp nhận hành động)

4. Cấu trúc: S + V + C

S V C

– Bổ ngữ có thể là một danh từ, hoặc một tính từ, chúng thường xuất hiện sau động từ . Chúng ta thường gặp bổ ngữ khi đi sau các động từ như:

+ TH1: Bổ ngữ là các tính từ thường đi sau các động từ nối (linking verbs):

VD:

+ TH2: Bổ ngữ là một danh từ đi sau các động từ nối (linking verbs)

VD:

TH3: Bổ ngữ là các danh từ chỉ khoảng cách, thời gian hay trọng lượng thường gặp trong cấu trúc: V + (for) + N (khoảng cách, thời gian, trọng lượng)

VD:

5. Cấu trúc: S + V + O + C

S V O C

– Bổ ngữ trong cấu trúc câu này là bổ ngữ của tân ngữ và thường đứng sau tân ngữ.

2. CÁC TỪ LOẠI TRONG CẤU TRÚC NGỮ PHÁP

– Khái niệm:

Danh từ (Noun) : là từ loại được sử dụng để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Có nhiều cách phân loại danh từ, nhưng trong bài viết này, mình sẽ tìm hiểu 1 cách phân loại của danh từ theo mức độ cụ thể và trừu tượng của danh từ:

Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

Danh từ riêng (proper nouns): giống như tiếng Việt là các tên riêng của người, địa danh…như Big Ben, Jack…

happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

– Vị trí thường sử dụng

Làm chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb):- Vị trí thường sử dụng

Với vai trò này, danh từ thường đứng đầu câu

VD:

They 24 year old

Lan is a student

Làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ:

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu

VD: She bought pen

Làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ:

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu

VD: Lan gave Mary Books

Làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition):

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu hoặc giữa câu

VD: I will speak to teacher about it

Làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement)

Với vai trò này, danh từ sẽ đứng sau các động từ nối hay liên kết (linking verbs) như to become, to be, to seem,…:

VD:

I am a doctor

He became a president one year ago

It seems the best solution for English speaking skill

Làm bổ ngữ tân ngữ (object complement)

Khi đứng sau một số động từ như to make (làm, chế tạo,…), to elect (lựa chọn, bầu,…), to call (gọi ,…), to consider (xem xét,…), to appoint (bổ nhiệm,…), to name (đặt tên,…), to declare (tuyên bố,..) to recognize (công nhận,…).

VD: Board of directors elected her father president

2. Động từ

– Khái niệm

Động từ (Verbs) là từ dùng để diễn tả hành động hoặc hành động trạng thái của chủ ngữ. Động từ thường được dùng để mô tả một hành động, vận động, hoạt động của một người, một vật, hoặc sự vật nào đó nào đó.

VD 1: “Tom kicked the ball.” “Kicked” là động từ, “Tom” là chủ ngữ và anh ấy thực hiện hành động là đá quả bóng. Quả bóng được xem là đối tượng nhận tác động của hành động (object of the verb).

VD 2: “The sun is red.” “is” là động từ trong câu này. Nó không thể hiện hành động, mà nó thể hiện trạng thái của “sun”(mặt trời) là màu , còn “red”(màu đỏ) ở đây là tính từ chỉ màu sắc

– Vị trí thường sử dụng

Đứng sau chủ ngữ:

VD: He worked hard.

Sau trạng từ chỉ tần suất (Adverb of Frequency) nếu là động từ thường.

Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp:

Always: luôn luôn

Usually: thường thường

Often : thường

Sometimes: Đôi khi

Seldom: Hiếm khi

Never: Không bao giờ

VD: He usually goes to school in the Morning.

Nếu là động từ “Tobe”, trạng từ sẽ đi sau động từ “Tobe”.

VD: It’s usually warm in authumn.

3. Tính từ

– Khái niệm

là từ loại dùng để bổ trợ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

– Vị trí thường sử dụng

Tính từ thường đứng trước danh từ, các tính từ đứng trước danh từ đều có thể đứng một mình, không có danh từ kèm theo.

Ví dụ: This pen is nice Nhưng cũng có một số tính từ luôn đi kèm danh từ như former, main, latter

Tính từ đứng một mình, không cần danh từ:

Thường là các tính từ bắt đầu bằng “a”: aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed … và một số tính từ khác như: unable; exempt; content… Ví dụ: He is afraid

1. Chủ ngữ: (Subject = S)

– Thường là một danh từ, một cụm danh từ hay một đại từ (là người, sự vật hay sự việc) thực hiện hành động (trong câu chủ động) hoặc bị tác động bởi hành động (trong câu bị động).

VD: My friend plays football very well.

This book is being read by my friend.

2. Động từ: (Verb = V)

– Là từ loại động từ hoặc một nhóm động từ thể hiện hành động, hay một trạng thái.

3. Tân ngữ (Object = O)

– Thường là 1 danh từ, 1 cụm danh từ hay một đại từ chỉ người, sự vật hoặc sự việc chịu tác động/ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ trong câu.

VD: I bought a new car yesterday.

4. Bổ ngữ (Complement = C)

– Thường là một tính từ hoặc một danh từ thường đi sau động từ nối (linking verbs) hoặc tân ngữ dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

VD: He is a student.

5. Tính từ (Adjective = adj):

– Dùng để miêu tả (về đặc điểm, tính cách, tính chất, … của người, sự vật hoặc sự việc), thường đứng sau động từ “to be”, đứng sau một số động từ nối, hay đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.

VD: He is tall.

She looks happy.

– Là những từ chỉ cách thức xảy ra của hành động, chỉ thời gian, địa điểm, mức độ, tần suất. Trạng từ có thể đứng đầu hoặc cuối câu, đứng trước hoặc sau động từ để bổ nghĩa cho động từ, và đứng trước tính từ hoặc trạng từ khác để bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ đó.

VD: I live in the country.

She studies very well.

4. CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

Thì hiện tại đơn được sử dụng để miêu tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trở thành một thói quen thường xuyên, hoặc dùng để miêu tả một chân lý vĩnh cửu. Dấu hiệu nhận biết của hiện tại đơn là trong câu xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất, chẳng hạn như always, every, usually, often, generally, frequently,…

Học nhuần nhuyễn các thời trong tiếng Anh là bước đệm đầu tiên khi bắt đầu học ngữ pháp tiếng Anh. Cũng giống như việc một đứa trẻ khi học nói, chúng phải học cách sắp xếp trật tự từ trong câu rồi mới nói được thành câu hoàn chỉnh.

5. HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

Bạn sẽ chẳng thể học được một ngôn ngữ nào nếu bạn không học ngữ pháp cả. Các bạn được nghe rất nhiều về việc học giao tiếp tiếng anh, hay có tâm thích thích nhanh chóng mà bỏ qua ngữ pháp đều là một sai lầm tai hại.

Vì nếu không có ngữ pháp tiếng anh thì bạn sẽ chẳng thể nói cho người khác hiểu được, cũng không thể chau chuốt trình độ tiếng anh của mình như người bản xứ. Chẳng phải những câu nói như: how are you? What your name?.. đều phải sử dụng ngữ pháp đúng không?

Học 30 phút mỗi ngày (Trình độ của bạn là basic thì bắt đầu học từ sách basic)

Đọc và ghi nhớ cách sử dụng phải đi kèm với thực hành.

Suy diễn các mẫu câu mà bạn gặp và quy về điểm ngữ pháp mà bạn đã đọc

Sau khi đọc xong đoạn văn hãy phân tích và suy diễn ngữ pháp là mẫu câu này thuộc mẫu câu đảo ngữ (Inversion) như đã từng đọc trong sách ngữ pháp. Như vậy bạn sẽ nhớ rất lâu và hiểu luôn cả cách dùng. Chứ nếu bạn suốt ngày đọc sách ngữ pháp chẳng có tác dụng gì cả.

Một số các chủ điểm ngữ pháp quan trọng cần phải thành thạo

Các thì trong tiếng anh (Tenses): Thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, v…v

Các mẫu câu : Câu đơn, câu ghép, câu cảm thán, câu cầu khiến, v…v

Các cụm từ: cụm từ ghép

Các từ loại: tính từ, động từ, danh từ, trang từ, v…v

Ebook Tổng Hợp Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc

Một hệ thống ngữ pháp tiếng Anh đầy đủ và vững chắc là điều tối quan trọng đối với người học TOEIC nói riêng và học Tiếng Anh nói chung. Trong bài viết ngày, Anh ngữ Ms hoa sẽ cung cấp cho bạn tài liệu Ebook về ngữ pháp tiếng Anh đầy đủ và chất lượng nhất.

Có lẽ các bạn cũng hiểu rõ rằng, để có thể sử dụng tiếng Anh và đạt được những chứng chỉ có giá trị cao, danh tiếng như Chứng chỉ TOEIC (Test of English for International Communication), điều tiên quyết mà tất cả mọi người cần nắm chắc đó chính là các cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh và rèn luyện khả năng sử dụng chúng một cách linh hoạt, đa dạng và thuần thục nhất.

Nhiều năm học dàn trải có thể đã cung cấp cho các bạn một khối lượng kiến thức ngữ pháp khổng lồ nhưng vô hình trung lại khiến các bạn khó sắp xếp và hệ thống hóa chúng. Hiểu được điều đó, Anh Ngữ Ms Hoa xin tặng bạn Ebook Tổng hợp Ngữ pháp Tiếng Anh đầy đủ và chất lượng nhất.

Ebook Ngữ pháp tổng hợp bao gồm 126 trang quy tụ đầy đủ kiến thức ngữ pháp tiếng Anh căn bản, dành cho đối tượng:

✔️ Mất gốc tiếng Anh, cần “trồng” lại một chiếc gốc vững chắc

✔️ Kiến thức ngữ pháp có nhưng còn mơ hồ, thiếu sót

✔️ Có kiến thức nhiều nhưng lộn xộn, rối loạn, chưa khoa học

✔️ Cần một tài liệu đầy đủ và hệ thống nhất để lưu lại làm tài liệu tra cứu khi cần

Nếu bạn thuộc một trong bốn đối tượng trên, đây chính là tài liệu dành cho bạn.

Cuốn Ebook được chia làm 3 phần chính với 48 chủ điểm ngữ pháp và từ vựng, kèm theo bảng động từ bất quy tắc đính kèm ở cuối cùng. Tất cả các phần đều được biên soạn đầy đủ, chi tiết kèm theo phần giải thích cụ thể, dễ hiểu và các ví dụ trực quan, thân thuộc.

Trong phần 1 các bạn sẽ được học 46 chủ điểm cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh, từ những kiến thức cơ bản nhất mà bạn sẽ rất quen thuộc như danh từ, tính từ… cho đến các thì. Đối với các bạn đang mất gốc có thể bạn sẽ thấy những kiến thức khá nhiều, nhưng bạn cần phải chịu khó tích luỹ dần dần để biến kiến thức trên sách trở thành kiến thức của bạn.

Các kiến thức ở phần 1 này tuy dài nhưng không quá khó và hầu hết các bạn đều đã được học ít nhất một lần nên nếu tập trung ôn sẽ không mất quá nhiều thời gian.

Khi ôn tập, các bạn nên chia nhỏ mỗi ngày 3-5 chủ điểm cùng loại để học và so sánh, phân biệt chéo. Song song với việc học lý thuyết là kết hợp làm bài tập để củng cố kiến thức và bổ sung từ vựng.

▶ Phần 2: Những từ dễ gây nhầm lẫn

Trong tiếng Anh sẽ có rất nhiều từ mà các bạn dễ bị nhầm lẫn, trong cách đọc hay cả ý nghĩa; điều này các bạn sẽ không phải lo lắng vì cuốn ebook này sẽ cung cấp đến cho bạn một số từ dễ gây nhầm lẫn cơ bản nhất trong ngữ pháp tiếng Anh và cách phân biệt cũng như sử dụng chúng trong từng trường hợp khác nhau.

Tương tự, ở mục này bạn cũng nên chia chủ điểm để học và luôn không ngừng làm bài tập để nắm chắc lý thuyết.

Kết thúc cuốn sách là bảng động từ bất quy tắc, để giúp các bạn làm quen và nắm được những động từ bất quy tắc và biết cách sử dụng chúng thật chính xác nhất.

Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh – Khi muốn sai khiến ai làm gì, ta dùng [make SB do ST], còn khi buộc phải làm gì, ta dùng [make SB to V]… Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng MAKE – MAKE STH, MAKE SOMEBODY, MAKE UP, …. và ví dụ sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

1. Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)

Ví dụ:

The robber makes everyone lie down – Tên cướp bắt mọi người nằm xuống

2. Cấu trúc: Make + somebody + to verb (buộc phải làm gì)

Ví dụ: I was made to go out.

Make somebody do sth hay Make somebody to do sth hay Make somebody doing sth? Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này rất dễ nhầm lẫn đặc biệt sự khác nhau giữa thể chủ động và bị động.

Khi muốn nói bắt buộc, yêu cầu ai đó làm việc gì, ta sử dụng cấu trúc: make sb do sth. Chú ý trong cấu trúc này make được theo sau bởi một động từ nguyên thể không to ( V-infinitive)

✗ He makes us to learn fifty new words every week.

✓ He makes us new words every week.

✗ Advertising makes us to buy a lot of unnecessary things.

✓ Advertising makes us buy a lot of unnecessary things.

Tuy nhiên khi dùng make ở thể bị động, make đi với động từ nguyên thể có to (be made to do something)

VD: She was made to work for 12 hour a day

3. Cấu trúc: Make sb/sth adj (làm cho)

The story makes me sad – Câu chuyện làm tôi buồn

4. Cấu trúc Make possible

a. Cấu trúc Make it possible + to V

Nhìn vào cấu trúc trên ta thấy, nếu theo sau MAKE là một V nguyên thể có to (hay còn gọi là tân ngữ của MAKE là một to V), thì ta phải có IT đứng giữa MAKE và POSSIBLE

Phân tích câu sau – The new bridge make possible to cross the river easily and quickly

Ta thấy theo sau make có to V (to cross), vậy câu đúng phải là: The new bridge make it possible to cross the river easily and quickly

b. Cấu trúc Make possible + N/ cụm N

Với cấu trúc này, mọi người phải nhớ, nếu nhìn vào câu đó, mà thấy theo sau MAKE là một N – danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt IT ở giữa MAKE và POSSIBLE

Ví dụ: The internet makes possible much faster communication and development of economics all over the world.

+ faster communication and development: là một cụm danh từ – ta phải sử dụng cụm ‘make possible’

c. Ngoài ra mọi người cần nhớ:

make possible for sb to do sth = cause sth happen

The buses make possible for students to move from place to place much cheaper.

-make up= bịa truyện ,làm hòa, trang điểm.

-make a diss= tạo ra bịa ra

-make fun off = chế nahjo ai

-make a dicision+make up one’s

-make pertantial=đạt được tiềmnăng gì

-make success=be home anh dry=go through=be sucessful=thành công

-make a disscover=khám phá

-make up of=được tạo thành từ

-make habit of=tạo thói quen làmgì

-make a proposal=đưa ra đề nghị

-make trouble =gây rắc rối

-make a phone call=call=phone=gọi điện

-make a report=viết,có bài báo cáo

-make/deliever/give a speech=có đọc diễn văn

-make progress=làm cho tiến bộ

-make profit=thu lợi nhuận

-make friend with =kết bạn với

-make no different=không có gì là khác biệt với ai

-make much of=treat as vert important=xem như là quan trọng

-make light of=treat as very unimportant=xem là không quan trọng

-make any sense=chẳng hợp lí,không hiểu

-make end meet=make both end meet=xoay sở đề sống

-make for a living=earn for a living =kiếm sống=work as=làm việc như là

-make the most of=make the best of=tận dụng triệt để nhất

-make way for=dọn đường cho

-make into=turn into=chuyển hóa thành