Top 17 # Từ Chỉ Đặc Điểm Là Từ Gì / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Chỉ Đặc Điểm. Câu Kiểu Ai Thế Nào? / 2023

Soạn bài Luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?

Soạn bài Luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?

1. Dựa vào tranh và trả lời câu hỏi :

a) Em bé thế nào?

b) Con voi thế nào?

c) Những quyển vở thế nào?

d) Những cây cau thế nào?

Trả lời :

a. Em bé rất đang yêu.

b. Con voi trông thật khỏe.

c. Những quyển vở rất xinh xắn.

d. Cây cau rất cao và thẳng.

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Soạn bài Quà của bố, tập đọc nhằm chuẩn bị trước nội dung bài Tập đọc: Quà của bô SGK Tiếng Việt lớp 2.

2. Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật. Trả lời :

a) Đặc điểm về tính tình của một người : thật thà, hài hước, vui vẻ, ngoan ngoãn, hiền hậu, đanh đá, keo kiệt, …

b) Đặc điểm về màu sắc của một vật : xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, đen, trắng, xanh biếc, xanh lam, xanh dương, đo đỏ, đỏ tươi, vàng tươi, tím biếc, trắng tinh, trắng ngần, …

c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật : cao lớn, thấp bé, lùn, béo, mũm mĩm, gầy gò, cân đối, vuông vắn, tròn xoe, …

3. Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả :

a. Mái tóc của ông (hoặc bà) em : bạc trắng, đen nhánh, hoa râm , …

b. Tính tình của bố (hoặc mẹ) em : hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm,…

c. Bàn tay của em bé : mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn,…

d. Nụ cười của anh (hoặc chị ) em : tươi tắn, rạng rỡ, hiền lành,…

Trả lời :

Bên cạnh Soạn bài Luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào? các em cần tìm hiểu thêm những bài soạn khác trong Tiếng Việt lớp 2 như Soạn bài Bán chó, tập đọc hay phần Soạn bài Bé Hoa, nghe viết nhằm củng cố kiến thức Tiếng Việt lớp 2 của mình

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-luyen-tu-va-cau-tu-chi-dac-diem-cau-kieu-ai-the-nao-40548n.aspx

Luyện Từ Và Câu Lớp 2: Từ Chỉ Đặc Điểm. Câu Kiểu Ai Thế Nào? / 2023

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 122

Luyện từ và câu lớp 2: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào? trang 122 SGK Tiếng Việt 2 tập 1, có đáp án chi tiết giúp các em học sinh lớp 2 củng cố cách làm các dạng bài tập lớp 2, hiểu và trả lời câu hỏi. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 122

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 122 câu 1

Dựa vào tranh và trả lời câu hỏi: Trả lời:

Gợi ý: Em quan sát đặc điểm của sự vật trong 4 bức tranh và trả lời câu hỏi.

a) Em bé thế nào? (xinh, đẹp, dễ thương,…)

– Em bé rất đáng yêu.

b) Con voi thế nào? (khỏe, to, chăm chỉ,…)

– Con voi trông thật khỏe.

c) Những quyển vở thế nào? (đẹp, nhiều màu, xinh xắn,…)

– Những quyển vở rất xinh xắn.

d) Những cây cau thế nào? (cao, thẳng, xanh tốt,…)

– Cây cau rất cao và thẳng.

Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật.

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 122 câu 2

Gợi ý: Em hãy phân biệt các từ ngữ chỉ tính tình, hình dáng và màu sắc.

a) Đặc điểm về tính tình của một người:thật thà, hài hước, vui vẻ, ngoan ngoãn, hiền hậu, đanh đá, keo kiệt, …

b) Đặc điểm về màu sắc của một vật:xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, đen, trắng, xanh biếc, xanh lam, xanh dương, đo đỏ, đỏ tươi, vàng tươi, tím biếc, trắng tinh, trắng ngần, …

c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật:cao lớn, thấp bé, lùn, béo, mũm mĩm, gầy gò, cân đối, vuông vắn, tròn xoe, …

Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả:

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 122 câu 3

Gợi ý: Em hãy tìm tên sự vật ứng với từng đặc điểm để tả. Ví dụ: mái tóc hoa râm, đôi tay mũm mĩm,…

a) Mái tóc của ông (hoặc bà) em:bạc trắng, đen nhánh, hoa râm , …

b) Tính tình của bố (hoặc mẹ) em:hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm,…

Các bài Luyện từ và câu lớp 3 khác:

c) Bàn tay của em bé:mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn,…

d) Nụ cười của anh (hoặc chị ) em:tươi tắn, rạng rỡ, hiền lành,…

Ngoài bài Luyện từ và câu lớp 2: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

I. Đề thi học kì 1 lớp 2 Tải nhiều

II. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 – 2021 Hay chọn lọc

1. Đề cương ôn tập lớp 2 học kì 1 năm 2020 – 2021

1. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 – 2021 môn Toán

2. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 – 2021 môn Tiếng Việt

3. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 – 2021 môn Tiếng Anh

4. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 – 2021 môn Tin Học

5. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 – 2021 môn Tự nhiên

III. Đề thi học kì 1 lớp 2 VnDoc biên soạn:

1. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 – 2021 môn Tiếng Việt

2. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 – 2021 môn Toán

3. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 – 2021 môn Tiếng Anh

Giáo Án Bồi Dưỡng Tiếng Việt Lớp 3: Luyện Tập Về Từ Chỉ Đặc Điểm / 2023

Luyện tập về từ chỉ đặc điểm

1- Tiếp tục giúp HS củng cố về các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm.

2- Rèn cho HS kĩ năng tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm.

3- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập, yêu thích môn học, thích tìm hiểu về Tiếng Việt.

GV: Một số bài tập

HS : vở làm bài

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

ã HĐ1:Kiểm tra bài cũ:

– HS đọc bài tập làm văn làm ở giờ trước

Tuần 6 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010 Luyện từ và câu Luyện tập về từ chỉ đặc điểm I- Mục tiêu: 1- Tiếp tục giúp HS củng cố về các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm. 2- Rèn cho HS kĩ năng tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. 3- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập, yêu thích môn học, thích tìm hiểu về Tiếng Việt. II- Chuẩn bị: GV: Một số bài tập HS : vở làm bài III- Các hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ1:Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài tập làm văn làm ở giờ trước - GV nhận xét . HĐ 2: Hướng dẫn HS củng cố kiến thức : - Từ chỉ sự vật để gọi tên các sự vật hiện tượng..... - Từ chỉ hoạt động để miêu tả động tác, cử động.... của sự vật ( người, con vật, cây cối, đồ vật được nhân hoá....) - Từ chỉ đặc điểm là các từ chỉ màu sắc, tính chất, phẩm chất, hình dạng, kích thước, mùi vị, trí tuệ, cách thức...của sự vật, hoạt động, trạng thái. HĐ 3 : Hướng dẫn HS làm các bài tập Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập rồi chữa bài tại lớp. Bài 1: Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau: Nắng vàng tươi rải nhẹ Bưởi tròn mọng trĩu cành Hồng chín như đèn đỏ Thắp trong lùm cây xanh . Bài 2: Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau : Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ.Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nông nàn, Hoa nhãn ngọt . Hoa cau thoảng qua.Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. Những thím chích choè nhanh nhảu.Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm. Bài 3:Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau: Hôm qua còn lấm tấm Chen lẫn màu lá xanh Hôm nay bừng lửa thẫm Rừng rực cháy trên cành - Bà ơi sao mà nhanh Phượng mở nghìn mắt lửa Cả dãy phố nhà mình Một trời hoa phượng đỏ Bài 4:Tìm các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau: Anh dắt em vào cõi Bác xưa Đường xoài hoa trắng nắng đu dưa Có hồ nước lặng sôi tăm cá Có bưởi cam thơm mát bóng dừa Có rào râm bụt đỏ hoa quê Như cổng nhà xưa Bác trở về Có bốn mùa rau tươi tốt lá Như những ngày cháo bẹ măng tre. Các từ chỉ sự vật: anh, em, cõi, Bác, đường, xoài, hoa, nắng, hồ, nước, tăm, cá, bưởi, cam, bóng dừa, rào râm bụt, hoa quê,cổng nhà, Bác, mùa , rau, lá, ngày, cháo bẹ , măng tre. Các từ chỉ hoạt động: dắt, vào, đu đưa, sôi, trở về. Các từ chỉ đặc điểm: xưa, trắng, lặng, thơm, mát, đỏ, tươi tốt, HĐ 4: Củng cố - Dặn dò GV nhận xét chung - Dặn HS ôn bài Tìm một đoạn văn trong các bài đã học để tìm các tù chỉ sự vật và các từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm.

Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì / 2023

Cách phân biệt từ láy và từ ghép

Hiểu rõ định nghĩa từ láy từ ghép sẽ giúp các bạn phân biệt được từ láy với từ ghép. Trong bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn tìm hiểu định nghĩa từ láy, định nghĩa từ ghép để các bạn nắm rõ hơn về và từ ghép.

Tìm hiểu về từ láy và từ ghép

1. Định nghĩa từ láy

Từ láy là gì?

Việc nắm rõ định nghĩa từ láy cũng như cấu tạo của từ láy sẽ giúp bạn phân biệt được từ láy với các dạng từ khác.

Công dụng của từ láy

Có thể được cấu tạo từ những tiếng không có ý nghĩa, nhưng khi chúng đứng bên cạnh nhau, được ghép với nhau thì lại tạo thành một từ có nghĩa.

Từ láy được dùng để nhấn mạnh, miêu tả hình dạng, tâm trạng, tâm lý, tinh thần, tình trạng… của người, sự vật hiện tượng.

Phân loại từ láy

Từ láy là các từ có thể giống nhau chỉ vần hoặc chỉ âm, hoặc có thể giống nhau hoàn toàn về âm và vần, chính vì vậy từ láy được chia làm 2 loại:

Từ láy toàn bộ

Là những từ có các tiếng lặp lại cả âm và vần.

Ví dụ: ào ào, luôn luôn, xa xa, dành dành, xanh xanh, hằm hằm, khom khom…

Một số từ láy có tiếng thay đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối, để tạo sự hài hoà về âm thanh.

Ví dụ: ngoan ngoãn, thoang thoảng, thăm thẳm, lanh lảnh, ngồn ngộn…

Từ láy bộ phận

Láy âm: là những từ có phần âm lặp lại nhau.

Ví dụ: da dẻ, lấp lánh, thấp thỏm, xinh xắn, gầm gừ, kháu khỉnh, ngơ ngác…

Láy vần: là những từ có phần vần lặp lại nhau.

Ví dụ: lờ đờ, chênh vênh, càu nhàu, liêu xiêu, bồi hồi, cheo leo, bứt rứt…

2. Định nghĩa từ ghép

Từ ghép là gì?

Nắm được định nghĩa từ ghép là gì giúp các bạn sử dụng câu từ trong tiếng Việt chuẩn hơn, hiểu rõ về ngữ nghĩa của từ và không nhầm lẫn từ ghép với các dạng từ khác.

Công dụng của từ ghép

Từ ghép có tác dụng giúp xác định chính xác từ ngữ cần sử dụng trong câu văn và lời nói giúp cho câu văn hoàn chỉnh hơn về mặt ngữ nghĩa.

Phân loại từ ghép

Từ ghép được chia thành hai loại chính: Từ ghép chính phụ và Từ ghép đẳng lập

Từ ghép chính phụ

Là từ mà trong đó tiếng đứng đầu tiên là từ chính, và từ theo sau gọi là từ phụ. Từ chính có vai trò thể hiện ý chính, còn từ phụ đi kèm có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho từ chính. Nhìn chung, nghĩa của từ ghép chính phụ thường hẹp.

Ví dụ: sân bay, tàu hỏa, hoa hồng, xanh lòe, đỏ hoe…

Từ ghép đẳng lập

Trong từ ghép đẳng lập, hai từ có vị trí và vai trò ngang nhau, không phân biệt từ chính và từ phụ. Thông thường, với từ ghép đẳng lập thì nghĩa sẽ rộng hơn so với từ chép chính phụ.

Ví dụ: nhà cửa, ông bà, bố mẹ, cỏ cây, quần áo, sách vở, bàn ghế…

3. Cách phân biệt từ ghép và từ láy

Tiếng Việt vốn phong phú và đa dang, tuy nhiên cũng khá phức tạp trong cấu tạo và ngữ nghĩa của từ. Bên cạnh đó, tiếng việt cũng có sự chuyển hóa giữa từ ghép sang từ láy âm. Vì vậy, phân biệt từ ghép và từ láy là việc không đơn giản. Tuy vậy, có một số cách giúp chúng ta phân định, nhận diện và phân biệt giữa từ ghép và từ láy, cụ thể như sau.