Top 17 # Từ Chức Năng Trong Tiếng Anh / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Chức Năng Của Danh Từ Trong Tiếng Anh / 2023

Chức năng của Danh từ trong tiếng Anh

Danh từ trong Tiếng Anh là gì? Danh từ (tiếng Anh là noun) là từ hoặc nhóm từ dùng để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc. Danh từ có mấy loại? Chức năng của Danh từ Tiếng Anh là gì? Mời các bạn theo dõi bài học sau đây.

Một số danh từ đặc biệt trong tiếng Anh Top 500 danh từ trong tiếng Anh phổ biến nhất Danh từ và cách thành lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh

1. Phân loại danh từ

Danh từ có thể chia thành 4 loại như sau:

– Danh từ chung.

– Danh từ riêng.

– Danh từ trừu tượng.

– Danh từ tập thể.

● Danh từ chung (common nouns)

– Danh từ chung là những danh từ chỉ người, việc và địa điểm

Ví dụ: dog, house, picture, computer.

– Danh từ chung có thể được viết dưới hình thức số ít hoặc số nhiều

Ví dụ: a dog hoặc dogs

– Danh từ chung không viết hoa chữ cái đầu.

● Danh từ riêng (proper nouns)

– Danh từ riêng là những tên riêng để gọi từng sự vật, đối tượng duy nhất, cá biệt như tên người, tên địa danh, tên công ty….

Ví dụ: Microsoft, Mr. David Green, La Thành street, Greentown Hospital, Town House Hotel, City Park….

– Chú ý: danh từ riêng phải viết hoa chữ cái đầu.

● Danh từ trừu tượng (abstract nouns)

– Một danh từ trừu tượng là một danh từ chung nhằm gọi tên một ý tưởng hoặc một phẩm chất. Các danh từ trừu tượng thường không được xem, ngửi, tiếp xúc hoặc nếm.

Ví dụ về danh từ trừu tượng: joy, peace, emotion, wisdom, beauty, courage, love, strength, character, happiness, personality

– Danh từ trừu tượng có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều.

– Danh từ trừu tượng có thể đếm được hoặc không đếm được.

● Danh từ tập thể (collective nouns)

– Một danh từ tập hợp gọi tên một nhóm hay một tập hợp nhiều người, nơi chốn, hoặc đồ vật

Ví dụ: crew, team, navy, republic, nation, federation, herd, bunch, flock, swarm, litter

– Các danh từ tập hợp có thể số ít hoặc số nhiều. Chúng thường đi với các động từ số ít bởi nhóm này hoạt động cùng nhau dưới hình thức là một đơn vị. Một danh từ tập hợp đi với một động từ số nhiều khi thành phần của nhóm hoạt động như dưới dạng các cá nhân

Ví dụ: Our team is practicing three nights a weeks. (Đội của chúng tôi luyện tập ba đêm một tuần)

The team were talking among themselves (Đội đang tự nói về họ)

Đáp án:

Danh từ chung: dog, cat, man, woman, country, desk, building, school, sand, table, computer, bread, tree, door, window, book.

Danh từ riêng: Paris, Peter

Danh từ trừu tượng: beauty, courage, kindness, fame, air.

Danh từ tập thể: team, flock, crowd, family.

2. Danh từ có chức năng gì?

Danh từ có một số chức năng cú pháp cơ bản sau:

A. Danh từ có thể làm chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb):

+ ví dụ 1: Musician plays the piano (Nhạc sĩ chơi piano)

Musician (danh từ chỉ người) là chủ ngữ cho động plays.

+ ví dụ 2: Thanh Mai is a student of faculty of Music Education

(Thanh Mai là sinh viên của khoa Sư phạm Âm nhạc) – Thanh Mai (tên riêng) là chủ ngữ cho động từ is.

B. Danh từ có thể làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ:

+ ví dụ 3: He bought a book (Anh ấy đã mua một cuốn sách) – a book là tân ngữ trực tiếp (direct object) cho động từ quá khứ bought.

C. Danh từ có thể làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ:

+ ví dụ 4: Tom gave Mary flowers.

(Tom đã tặng hoa cho Mary) – Mary (tên riêng) là tân ngữ gián tiếp cho động từ quá khứ gave.

D. Danh từ có thể làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition):

+ ví dụ 5: “I will speak to rector about it” (Tôi sẽ nói chuyện với hiệu trưởng về điều đó) – rector(danh từ chỉ người) làm tân ngữ cho giới từ to.

E. Danh từ có thể làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement) khi đứng sau các động từ nối hay liên kết (linking verbs) như to become, to be, to seem,…:

+ ví dụ 6: I am a teacher (Tôi là một giáo viên) – teacher (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ I.

+ ví dụ 7: He became a president one year ago (ông ta đã trở thành tổng thống cách đây một năm). president (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ He.

+ ví dụ 8: It seems the best solution for English speaking skill (Đó dường như là giải pháp tốt nhất cho kỹ năng nói tiếng Anh) – solution (danh từ trừu tượng) làm bổ ngữ cho chủ ngữ It.

Bài tập thực hành (exercises): Hãy xác định những danh từ (in đậm) sau có chức năng làm:

a, chủ ngữ (subject)

b, tân ngữ trực tiếp(direct object)

c, tân ngữ gián tiếp (indirect object)

d, tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition)

e, bổ ngữ chủ ngữ (subject complement)

f, bổ ngữ tân ngữ (object complement)

1. Peter ate ice – cream.

2. Bill ate some meatballs.

3. Minh ate some cakes with friends.

4. Dentist gave Bill some antibiotics.

5. She is a painter.

6. We consider Danh a painter.

7. He drinks coffee.

8. They give sheepdog a bone.

9. She loves baby.

10. Her baby is a son.

Answers (đáp án):

1. b

2. a

3. d

4. c

5. e

6. f

7. b

8. c

9. b

10. e

Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Windows 10 kết thúc truyền thống này bằng cách di chuyển chức năng tìm kiếm vào thanh tác vụ.

Windows 10 ended this tradition by moving the search into taskbar.

WikiMatrix

Các nhà tắm công cộng phục vụ các chức năng vệ sinh, xã hội và văn hóa.

The public baths served hygienic, social and cultural functions.

WikiMatrix

Bộ trưởng Nội vụ liên bang có thẩm quyền kiểm soát hành chính và chức năng của BfV.

The Federal Minister of the Interior has administrative and functional control of the BfV.

WikiMatrix

Nhưng may mà, tôi có chức năng tự khởi động lại.

But luckily, I have the reboot function.

OpenSubtitles2018.v3

Có vẻ như giảm chức năng vận động toàn thân.

Looks like global hypokinesis.

OpenSubtitles2018.v3

Có nên khả năng biến hóa cao hơn của nó, chức năng nhận thức cao hơn không?

Should we consider turning on its higher, more cognitive functions?

OpenSubtitles2018.v3

Bao gồm tính giờ, semaphores, danh sách liên kết, in ấn, và các chức năng cửa sổ.

Includes timers, semaphores, linked-lists, printing, and windows functions.

WikiMatrix

Vậy khi nào họ sẽ chuyển anh tới chỗ phục hồi chức năng?

So when are they gonna move you to rehab?

OpenSubtitles2018.v3

Sau đó, bạn có thể bàn chi tiết về chức năng sinh lý của kinh nguyệt.

Later, you may wish to discuss details of the biology of menstruation.

jw2019

Sử dụng chức năng Nhập của bảng tính để đưa vào dữ liệu bạn muốn tải lên.

support.google

Chức năng của ria mèo

The Function of Cat Whiskers

jw2019

Hình thức theo chức năng; nói cách khác TOM tuân theo chiến lược.

Form follows function; in other words TOM follows strategy.

WikiMatrix

Đồng thời, chi phí chức năng được xấp xỉ như là một hàm chi phí.

Simultaneously, the cost functional is approximated as a cost function.

WikiMatrix

Nhưng nó cũng có thể có chức năng là một bệ đỡ cho cây nến.

But it can also have this other function, as a platform for the candle.

ted2019

Tích hợp bên thứ ba mở rộng chức năng của sản phẩm cơ sở.

Third-party integration extend the functionality of the base product.

WikiMatrix

Tế bào da người được chuyển trực tiếp thành các nơron chức năng

Human skin cells turned directly into functioning neurons

EVBNews

Các chức năng sau không được hỗ trợ cho những thuộc tính kích hoạt Google Tín hiệu:

The following functionality is not supported for the properties for which Google signals is activated:

support.google

Một cánh cung hình chức năng đó sắp ra khỏi màn hình của tôi.

A bow shaped function that’s coming out of my screen.

QED

D được giải thích như là một người có chức năng có hiệu quả hoặc thích hợp.

D is interpreted as one having efficient or adequate functioning.

WikiMatrix

Tôi sẽ nói chuyện vào ngày hôm nay của chúng tôi bù đắp lọc chức năng

I’m going to talk today about our offset filtering functions

QED

Dạng và chức năng.

Form and function.

ted2019

Chức năng nền tảng chéo:

Cross-platform functionality:

support.google

Các cặp bazơ này có chức năng nào?

What do they do?

jw2019

QED

” Hầu hết máy tính bảng đều có chức năng và tính năng tương tự nhau ” , Jakhanwal nói .

” Most tablets have similar types of functions and features , ” Jakhanwal said .

EVBNews

Phím Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Các phím chức năng cũng được sử dụng rất nhiều trong giao diện BIOS.

Function Keys are also heavily used in the BIOS interface.

WikiMatrix

WordPerfect for DOS là một ví dụ về chương trình sử dụng rất nhiều phím chức năng.

WordPerfect for DOS is an example of a program that made heavy use of function keys.

WikiMatrix

MCK-142 Pro: hai nhóm phím chức năng từ F1–F12, 1 nằm phía trên QWERTY và 1 ở bên trái.

MCK-142 Pro: two sets of F1–F12 function keys, 1 above QWERTY and one to the left.

WikiMatrix

Check for app updates in Google Play by hitting the menu key and going to My Apps .

EVBNews

Một thay đổi đáng chú ý là Windows quản lý khởi động được gọi bằng cách nhấn phím F8 thay vì phím chức năng khác (F6).

A notable change is that the Windows Boot Manager is invoked by pressing the space bar instead of the F8 function key.

WikiMatrix

Thông thường, trong khi tự kiểm tra khi nguồn bật, người ta có thể truy cập BIOS bằng cách nhấn một phím chức năng hoặc phím delete.

Generally during the power-on self-test, BIOS access can be gained by hitting either a function key or the delete key.

WikiMatrix

Phím delete (xóa) trên bàn phím máy Mac: Người dùng máy Mac hiện có thể sử dụng phím delete (xóa) mà không cần giữ phím chức năng để xóa mục.

Mac keyboard delete key: Mac users can now use the delete key without holding down the function key to remove items.

support.google

Bàn phím Mac mới nhức có 19 phím chức năng, nhưng các phím từ F1-F4 và F7-F12 mặc định điều khiển các tính năng như âm lượng, phương tiện, và Exposé.

The most recent Mac keyboards include 19 function keys, but keys F1–F4 and F7–F12 by default control features such as volume, media control, and Exposé.

WikiMatrix

Các phím chức năng có thể có in các (chữ viết tắt) các tác vụ mặc định ở phía trên/bên cạnh chúng, hoặc chúng có dạng phổ biến hơn là “F-số”.

Function keys may have (abbreviations of) default actions printed on/besides them, or they may have the more common “F-number” designations.

WikiMatrix

Máy tính xách tay Apple Macintosh: Các phím chức năng không phải là tiêu chuẩn trên các phần cứng máy tính xách tay Apple cho đến khi PowerBook 5300 và PowerBook 190 được giới thiệu.

Apple Macintosh notebooks: Function keys were not standard on Apple notebook hardware until the introduction of the PowerBook 5300 and the PowerBook 190.

WikiMatrix

Commodore 128: cũng giống như VIC-20/C64, nhưng có các phím chức năng (màu xám) đặt theo một hàng ngang ở phía trên bộ phím số bên phải bàn phím QWERTY chính; cũng có cả phím Help.

Commodore 128: essentially same as VIC-20/C64, but with (grey) function keys placed in a horizontal row above the numeric keypad right of the main QWERTY-keyboard; also had Help key.

WikiMatrix

Từ khi giới thiệu Bàn phím Mở rộng Apple cùng với Macintosh II, bàn phím với các phím chức năng đã xuất hiện, mặc dù chúng không trở thành tiêu chuẩn cho đến giữa thập niên 1990.

Since the introduction of the Apple Extended Keyboard with the Macintosh II, however, keyboards with function keys have been available, though they did not become standard until the mid-1990s.

WikiMatrix

Nó cũng bao gồm các phím tắt chức năng ở cuối màn hình.

It also includes function key shortcuts at the bottom of the screen.

WikiMatrix

Dòng máy terminal HP 2640: loạt máy đầu tiên—vào cuối thập niên 1970—của phím chức năng đánh nhãn màn hình (trong đó các phím được đặt gần hoặc tương ứng với các nhãn trên màn hình CRT hoặc LCD).

HP 2640 series terminals (1975): first known instance—late 1970s—of screen-labeled function keys (where keys are placed in proximity or mapped to labels on CRT or LCD screen).

WikiMatrix

Trên các máy laptop Apple mới hơn, tất cả các phím chức năng đều được gán cho các tác vụ cơ bản như quản lý âm lượng, điều khiển độ sáng, NumLock (vì laptop thiếu bộ phím số), và lấy đĩa ra.

On newer Apple laptops, all the function keys are assigned basic actions such as volume control, brightness control, NumLock (since the laptops lack a keypad), and ejection of disks.

WikiMatrix

Phím chức năng trên một máy terminal có thể tạo ra một chuỗi ký tự cố định, thường bắt đầu bằng ký tự escape (ASCII 27), hoặc các ký tự do chúng tạo ra có thể được cấu hình bằng cách gửi những chuỗi ký tự đặc biệt vào terminal.

Function keys on a terminal may either generate short fixed sequences of characters, often beginning with the escape character (ASCII 27), or the characters they generate may be configured by sending special character sequences to the terminal.

WikiMatrix

IBM 5250: các model đầu thường có một phím bổ trợ “cmd”, mà nếu sử dụng nó thì các phím hàng số sẽ trở thành các phím chức năng; các model sau hoặc có 12 phím chức năng chia làm 4 cụm (nếu nhấn phím sẽ là F13-F24), hoặc 24 phím thành hai hàng.

IBM 5250: early models frequently had a “cmd” modifier key, by which the numeric row keys emulate function keys; later models have either 12 function keys in groups of 4 (with shifted keys acting as F13–F24), or 24 in two rows.

WikiMatrix

Trên một bàn phím máy tính chuẩn, các phím chức năng có thể tạo một mã byte đơn, cố định, nằm ngoài bảng mã ASCII thông thường, và sẽ được trình điều khiển thiết bị bàn phím dịch thành một chuỗi thay đổi được hoặc được chương trình ứng dụng dịch trực tiếp.

On a standard computer keyboard, the function keys may generate a fixed, single byte code, outside the normal ASCII range, which is translated into some other configurable sequence by the keyboard device driver or interpreted directly by the application program.

WikiMatrix

Máy tính vẽ đồ thị, đặc biệt là các máy của Texas Instruments, Hewlett-Packard và Casio, thường có một hàng phím chức năng với nhiều chức năng được quy định trước (trên một máy tính cầm tay tiêu chuẩn, những phím này thường nằm trên các phím thường, ngay dưới màn hình).

Graphing calculators, particularly those from Texas Instruments, Hewlett-Packard and Casio, usually include a row of function keys with various preassigned functions (on a standard hand-held calculator, these would be the top row of buttons under the screen).

WikiMatrix

Sau vụ tấn công từ chối dịch vụ vào dịch vụ Twitter ngày 6 tháng 8 năm 2009, iJustine xuất hiện trong một bài viết của The Wall Street Journal về những cách mà cô truy cập vào trang trong thời gian này, ví dụ như nhấn phím chức năng F5 (tức là phím làm mới trang) liên tục.

Following the August 6, 2009, Twitter Denial-of-service attack, Ezarik was featured in The Wall Street Journal describing her coping mechanisms, such as repeatedly tapping the F5 function key (the refresh button), for Twitter outages.

WikiMatrix

Kể từ khi bàn phím của Apple không bao giờ có một sự kết hợp của các phím mũi tên và bàn phím số (nhưng một số thiếu phím mũi tên, phím chức năng và bàn phím số), Apple có bàn phím với bàn phím số riêng biệt nhưng không có phím Num Lock chức năng.

Since Apple keyboards never had a combination of arrow keys and numeric keypad (but some lacked arrow keys, function keys and a numeric keypad altogether), Apple has keyboards with a separate numeric keypad but no functional Num Lock key.

WikiMatrix

Sharp MZ-700: các phím màu xanh từ F1 đến F5 theo một hàng ngang ở phía trên bên trái bàn phím, các phím có kích thước chỉ bằng một nửa các phím thông thường về chiều dọc, nhưng gấp đôi theo chiều ngang; cũng có các ‘khe’ dành riêng cho các tờ giấy ghi chú chức năng cho từng phím ở phía trên hàng phím chức năng.

Sharp MZ-700: blue keys F1 to F5 in a horizontal row across the top left side of the keyboard, the keys are vertically half the size of ordinary keys and twice the width; there is also a dedicated “slot” for changeable key legend overlays (paper/plastic) above the function key row.

WikiMatrix

Commodore VIC-20 và C64: F1/F2 đến F7/F8 theo một hàng dọc gồm bốn phím tăng dần từ trên xuống ở phía bên phải của máy tính/bàn phím, các phím chức năng đánh số lẻ sẽ được kích hoạt nếu phím không được nhấn, còn số chẵn khi phím được nhấnl các phím có màu cam, màu be/nâu, hoặc xám, tùy vào model VIC/64 nào.

Commodore VIC-20 and C64: F1/F2 to F7/F8 in a vertical row of four keys ascending downwards on the computer/keyboard’s right hand side, odd-numbered functions accessed unshifted, even-numbered shifted; orange, beige/brown, or grey key color, depending on VIC/64 model/revision.

WikiMatrix

Apple Macintosh: Những phần mở rộng hệ thống Mac OS thường được biết với tên FKEYS có thể được cài đặt trong tập tin Hệ thống và có thể truy cập bằng tổ hợp phím Command-Shift-(số) (Command-Shift-3 là chức năng chụp màn hình kèm với hệ thống, và được cài đặt thành một FKEY); tuy nhiên, các bàn phím Macintosh đời đầu không hỗ trợ các phím chức năng được đánh số theo nghĩa thông thường.

Apple Macintosh: The classic Mac OS supported system extensions known generally as FKEYS which could be installed in the System file and could be accessed with a Command-Shift-(number) keystroke combination (Command-Shift-3 was the screen capture function included with the system, and was installed as an FKEY); however, early Macintosh keyboards did not support numbered function keys in the normal sense.

WikiMatrix

Phần mềm có thể sử dụng một phím tắt mà không có chức năng trên layout phím ngôn ngữ nguồn nhưng lại được sử dụng để gõ ký tự trên layout ngôn ngữ mục tiêu.

Software may use a keyboard shortcut that has no function on the source language’s keyboard layout, but is used for typing characters in the layout of the target language.

WikiMatrix

Chức Năng, Vị Trí Của Danh Từ – Tính Từ – Trạng Từ Trong Tiếng Anh / 2023

Trong tiếng Anh, một đoạn văn, câu nói sẽ có danh từ – tính từ – trạng từ. Vậy bạn biết chức năng, vị trí danh từ, tính từ, trạng từ không? Chức năng của nó là bổ nghĩa cho câu văn, làm cho câu văn thêm rành mạch, rõ nghĩa,… Tính từ special đứng sau từ hạn định a và sau trạng từ very, để bổ nghĩa cho danh từ này. Vị trí trạng từ trong tiếng Anh có thể đứng đầu câu, giữa câu, hoặc cuối câu,… và trạng từ chỉ mức độ (chắc chắn tới đâu), khả năng có thể xảy ra.

I. Chức năng, vị trí của danh từ

1. Chức năng của danh từ

1.1. Làm chủ ngữ trong câu

The children have gone to bed (bọn trẻ đã đi ngủ cả rồi)

Chủ ngữ là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ chỉ người, vật hoặc sự vật thực hiện hành động.

1.2. Tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp

Ví dụ:

I saw the thief (tôi đã thấy tên trộm)

The thief – tân ngữ trực tiếp (direct object)

The policeman asked the thief a lot of questions (Viên cảnh sát tra hỏi tên trộm)

The thief – tân ngữ gián tiếp (indirect object)

Tân ngữ gián tiếp (indirect object) là danh từ hoặc đại từ chỉ người hoặc vật chịu sự tác động gián tiếp của động từ được thực hiện là cho nó hoặc vì nó.

1.3. Tân ngữ của giới từ

Danh từ nào đi sau giới từ cũng đều làm tân ngữ cho giới từ đó.

1.4. Bổ ngữ của chủ ngữ

Ví dụ: He is my closet (Anh ấy là người bạn thân nhất của tôi)

Bổ ngữ của chủ ngữ (còn gọi là bổ ngữ của mệnh đề – complement of the clause) là danh từ, cụm danh từ hoặc tính từ mô tả chủ ngữ. Bổ ngữ của chủ ngữ được dùng sau động từ be và các động từ liên kết become, seem, feel,…

1.5. Bổ ngữ của tân ngữ

Ví dụ: They elected him president of the club (Họ bầu anh ấy làm chủ tịch CLB)

Bổ ngữ của tân ngữ là danh từ, cụm danh từ, hoặc tính từ mô tả tân ngữ.

1.6. Một phần của giới từ

Ví dụ: He spoke in a different tone (Anh ấy nói với một giọng điệu khác)

1.7. Đồng vị ngữ với một danh từ khác

Ví dụ: He told us about his father, a general, who died in the war. (Anh ấy kể cho chúng tôi nghe về bố của anh ấy, một vị tướng, người đã hi sinh trong chiến tranh)

Danh từ trong tiếng Anh có thể được phân loại thành các loại là:

Danh từ số ít & Danh từ số nhiều.

Danh từ đếm được & Danh từ không đếm được.

2. Vị trí của danh từ

2.1. Sau các mạo từ

Danh từ luôn đi sau mạo từ a, an, the. Lưu ý danh từ không nhất thiết phải đứng sau mạo từ nó có thể cách mạo từ vài từ. Ở giữa mạo từ và danh từ là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

Ví dụ:

The girl was from another city. (Cô gái đó đến từ một thành phố khác)

I met a beautiful girl at the bus stop. (Tôi đã gặp một cô gái xinh tại một trạm xe buýt)

2.2. Sau các từ sở hữu

Luôn có một danh từ đứng sau tính từ sở hữu my, our, their, yours, his, her, its (dạng sở hữu cách). Danh từ không nhất thiết phải đứng sau danh từ sở hữu mà nó có thể cách vài từ. Giữa danh từ và tính từ sở hữu là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ:

The train’s departure was delayed because of the rain. (Việc khởi hành của đoàn tàu bị trì hoãn vì mưa)

This is my new computer. (Đây là máy tính mới của tôi)

2.3. Sau giới từ (in, on, at, of, for, ……)

Ví dụ:

They offer a variety of services. (Họ cung cấp rất nhiều các loại dịch vụ.)

I am interested in books. (Tôi rất thích sách.)

2.4. Sau tính từ

Ví dụ: He is a successful man. (Anh ấy là một người đàn ông thành công)

3. Dấu hiệu nhận biết danh từ

II. Chức năng, vị trí của tính từ

1. Chức năng của tính từ

1.1. Chức năng làm tính từ

Khi đóng vai trò làm tính từ trong câu thì tính từ sẽ có 3 vị trí như sau:

Đứng trước 1 danh từ: new car, black hat, beautiful girl, handsome guy,… trong các ví dụ trên thì tất cả tính từ đều đứng trước danh từ và đó là 1 vị trí rất phổ biến của tính từ đấy.

Tính từ sẽ đứng sau những từ như something, everything,…

Ví dụ: I want to tell you something interesting. (Tôi muốn kể cho bạn nghe 1 vài thứ rất là thú vị.) Trong trường hợp này interesting đóng vai trò làm tính từ và nó sẽ đứng sau “something”.

Tính từ sẽ đứng sau một danh từ khi nó cần một nhóm từ bổ nghĩa.

Ví dụ: He wants a glass full of milk. (Anh ấy muốn 1 ly sữa đầy.) Trong trường hợp này “full” là tính từ mang nghĩa “đầy, tràn” và “of milk” chính là một nhóm từ bổ nghĩa.

1.2. Chức năng làm bổ nghĩa cho câu

Trong trường hợp này tính từ thường được theo sau bởi những số động từ, cụm động từ. Và những động từ, cụm động từ này đi kèm với tính từ sẽ trở thành vị ngữ trong câu. Những động từ và cụm động từ có thể kể đến là:

To be: là

Turn: trở thành

Become: trở thành

Look: trông có vẻ

Get: có được

Ví dụ: The weather becomes cold and wet. (Thời tiết thì trở nên lạnh và ẩm ướt)

Cũng trong chức năng làm bổ nghĩa trong câu thì tính từ còn có thể đứng sau cả động từ, tân ngữ để bổ nghĩa cho động từ và tân ngữ đó.

Ví dụ: The sun keeps us warm. (Mặt trời giữ chúng tôi ấm áp)

2. Vị trí của tính từ

2.1. Trước danh từ

Ví dụ: a small house, an old woman.

2.2. Sau động từ

Tính từ đứng sau động từ tobe và các động từ như seem, look, feel…

Ví dụ:

She is tired. (Cô ấy thì mệt)

Jack is hungry. (Jack đang đói)

John is very tall. (John thì rất cao)

2.3. Sau danh từ

Tính từ có thể đi sau danh từ nó bổ trợ trong các trường hợp sau đây:

*Khi tính từ được dùng để phẩm chất/ tính chất các đại từ bất định

Ví dụ:

There is nothing interesting. (nothing là đại từ bất định)

I’ll tell you something new. (something là đại từ bất định)

*Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng “and” hoặc “but”, ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh

Ví dụ:

The writer is both clever and wise. (Người viết vừa thông minh vừa sáng suốt)

The old man, poor but proud, refused my offer. (Ông già, nghèo nhưng kiêu hãnh, đã từ chối lời mời của tôi)

*Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường

Ví dụ:

The road is 5 kms long. (Con đường này dài 5km)

A building is ten storeys high. (Một tòa nhà cao 10 tầng)

*Khi tính từ ở dạng so sánh

They have a house bigger than yours. (Họ có căn nhà lớn hơn của bạn)

The boys easiest to teach were in the classroom. (Những đứa con trai là dễ dạy nhất trong lớp học)

*Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn

Ví dụ: The glass broken yesterday was very expensive. (Cửa kính bị vỡ ngày hôm qua thì rất là đắt)

*Một số quá khứ phân từ (P2) như: involved, mentioned, indicated

Ví dụ:

3. Dấu hiệu nhận biết tính từ

III. Chức năng, vị trí của trạng từ

1. Chức năng của trạng từ

Ví dụ:

They often get up at 6am. (Họ thường thức dậy lúc 6h sáng)

He quickly finishes his breakfast so he can get to school on time. (Anh ấy nhanh chóng hoàn thành bữa ăn sáng để mà anh ấy có thể đến trường đúng giờ)

I screamed loudly at him but he didn’t seem to care. (Tôi hét lớn với anh ấy nhưng dường như anh ấy không quan tâm)

1.2. Bổ nghĩa cho tính từ

Ví dụ:

She is very nice. (Cô ấy thì rất tốt)

She is extremely beautiful. (Cô ấy cực kỳ xinh đẹp)

This bike is surprisingly affordable. (Chiếc xe đạp này có giá cả phải đáng ngạc nhiên)

1.3. Bổ nghĩa cho trạng từ khác

Ví dụ:

The teacher speaks too quickly. (Giáo viên thì nói quá nhanh)

He did his work perfectly well so everyone was really proud of him. (Anh ấy đã hoàn thành công việc một cách hoàn hảo để mọi người phải tự hào về anh ấy)

The team was playing really badly so the coach decided to substitute the whole team out. (Toàn đội đã chơi không thực sự tốt nên huấn luyện viên đã quyết định thay toàn bộ đội ra sân)

1.4. Bổ nghĩa cho cả câu

Ví dụ:

Unfortunately, the bank was closed by the time I got here. (Thật không may, ngân hàng đã đong cửa vào lúc tôi đến đây)

Frankly, I think he’s not being honest. (Thành thật mà nói, tôi nghĩ anh ấy không trung thực)

Apparently, she has been stealing from her coworkers. (Rõ ràng cô ấy đã ăn cắp đồ của đồng nghiệp mình)

1.5. Bổ nghĩa cho các từ loại khác

Trạng từ bổ nghĩa cho các:

*Cụm danh từ

Ví dụ:

Even the professors didn’t know how to solve this so I don’t think they can. (Ngay cả các giáo sư cũng không biết cách giải quyết vấn đề này nên tôi không nghĩ họ có thể làm được)

*Cụm giới từ

Ví dụ:

You can eat in your bedroom, but only on the floor, not the bed! (Bạn có thể ăn đồ ăn trong phòng của bạn, nhưng chỉ ở dưới đất, không được ăn trên giường)

*Đại từ

Ví dụ:

Even you don’t trust me, but it’s the truth, he cheated on you, girl! (Ngay cả khi bạn không tin tưởng tôi, nhưng đó là sự thật, anh ta đã lừa dối bạn, cô gái!)

*Từ hạn định

Ví dụ:

He lost almost all of his inherited money on drugs and gamble. (Anh ta đã mất gần như toàn bộ số tiền thừa kế của mình vào ma túy và cờ bạc)

2. Vị trí của trạng từ

2.1. Vị trí trạng từ đầu câu

Ví dụ:

Last month, Lucy met him. (Tháng trước, Lucy đã gặp anh ấy)

Personally, I think she was very hard-working for practice. (Cá nhân tôi nghĩ cô ấy đã luyện tập rất chăm chỉ)

2.2. Vị trí trạng từ giữa câu

Trạng từ chỉ tần số không xác định, trạng từ chỉ mức độ, khả năng có thể xảy ra sẽ đứng ở giữa câu. 

Lưu ý là khi trợ động từ (Auxiliary Verb) được dùng, trạng từ thường đứng giữa trợ động từ và động từ chính trong câu.

Ví dụ:

She is always cook breakfast herself in the morning. (Cô ấy thường tự nấu ăn vào buổi sáng)

My brother often travels to Thailand in summer. (Em trai tôi thường xuyên đi du lịch Thái Lan vào mùa hè)

2.3. Vị trí trạng từ cuối câu

Trạng từ tập trung chỉ thời gian và tần số có xác định, trạng từ chỉ cách thức, trạng từ chỉ nơi chốn thường được đặt ở cuối câu.

Ví dụ:

I have to go out now. (Tôi phải ra ngoài bây giờ)

She plays guitar well. (Cô ấy chơi ghi ta rất giỏi)

3. Phân loại về trạng từ

3.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Chức năng: Trạng từ chỉ cách thức diễn tả cách thức thực hiện một hành động, dùng để trả lời câu hỏi với HOW

Vị trí: Trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu có).

Một số trạng từ chỉ cách thức thông dụng: carefully, angrily, noisily, well, badly, fast, slowly, suddenly,…

Ví dụ:

He runs fast. (Anh ấy chạy rất nhanh)

She dances badly. (Cô ấy khiêu vũ rất tệ)

I can sing very well. (Tôi có thể hát rất tốt)

She speaks English well. (Cô ấy nói tiếng Anh tốt)

I can play the guitar well. (Tôi có thể chơi ghita tốt)

3.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Chức năng: Trạng từ chỉ thời gian diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời câu hỏi với WHEN

Vị trí: Trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu hoặc đầu câu nếu muốn nhấn mạnh.

Một số trạng từ thông dụng: Afterwards, eventually, now, recently, soon, at once, till, lately, before, early, immediately, late,..

Ví dụ:

I want to do the exercise right now! (Tôi muốn làm bài tập ngay bây giờ)

She left yesterday. (Cô ấy đã rời khỏi ngày hôm qua)

Last Tuesday, we took the English exam. (Thứ ba vừa qua, chúng tôi đã nhận được bài kiểm tra tiếng Anh)

3.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Chức năng: Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN

Vị trí: Trạng từ chỉ tần suất thường được đặt sau động từ “To Be” hoặc trước động từ chính.

Một số trạng từ chỉ tần suất thông dụng: frequently, normally, occasionally, often, regularly, sometimes, usually,…

Ví dụ:

I occasionally go to the opera. (Tôi thỉnh thoảng đi xem opera)

I regularly come to this museum. (Tôi thường xuyên đến bảo tàng)

She always stay up late. (Cô ấy luôn luôn dậy trễ)

Chức năng: Trạng từ chỉ nơi chốn diễn tả hành động diễn tả ở đâu, dùng để trả lời cho câu hỏi với WHERE

Vị trí: Trạng từ nơi chốn thường đứng ở cuối câu.

Một số trạng từ nơi chốn thông dụng: here, there ,out, away, everywhere, somewhere, above, below, along, around, away, back, through.

Ví dụ:

I am standing here. (Tôi thì đang đứng ở đây)

She went out. (Cô ấy đã ra ngoài)

They are working over there. (Họ đang làm việc ở đó)

3.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

Chức năng: Trạng từ chỉ mức độ diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra ở mức độ nào.

Vị trí: Trạng từ chỉ mức độ thường đứng trước các tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ.

Một số trạng từ mức độ thường gặp: too, absolutely, completely, entirely, greatly, exactly, extremely, perfectly, slightly, quite, rather.

Ví dụ:

This cake is very bad. (Cái bánh kem này rất dở)

She speaks Chinese too quickly for me to follow. (Cô ấy nói tiếng Trung quá nhanh để mà tôi có thể theo kịp)

She can sing very beautifully. (Cô ấy có thể hát rất hay)

3.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Chức năng: Trạng từ chỉ số lượng diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

Vị trí: thường đứng ở cuối câu hoặc trước từ mà nó bổ nghĩa

Một số trạng từ thông dụng: much,many, few, twice, once,…

Ví dụ:

My children study rather little. (Con tôi học hành khá ít)

The champion has won the prize twice. (Nhà vô địch đã 2 lần đoạt giải)

I love you so much. (Tôi yêu bạn rất nhiều)

3.7. Trạng từ nghi vấn (Questions)

Chức năng: Trạng từ nghi vấn dùng để hỏi hoặc khẳng định, phủ định, phỏng đoán.

Vị trí: Thường đứng đầu câu dùng để hỏi hoặc trước từ mà nó bổ nghĩa.

Một số trạng ngữ thông dụng: when, where, why, how, certainly, perhaps, maybe, surely, of course, willingly, very well,…

Ví dụ:

When are you going to take it? (Khi nào bạn sẽ lấy nó)

I may be go to Ha Noi for company trip. (Tôi costheer đi Hà Nội cho chuyến đi của công ty)

Why didn’t you go to school yesterday? (Tại sao bạn không đi học ngày hôm qua?)

3.8. Trạng từ liên hệ (Relation)

Chức năng: Trạng từ liên hệ dùng để nối hai mệnh đề với nhau, có thể diễn tả địa điểm, thời gian, hoặc lí do.

Vị trí: đứng đầu câu hoặc giữa câu để làm câu hỏi.

Một số trạng từ thông dụng: when, where, why, what,…

Ví dụ:

I remember the day when I met her in the school. (Tôi nhớ là ngày tôi gặp cô ấy trong trường)

This is my hometown where I was born. (Đây là quê hương của tôi nơi tôi được sinh ra)

I don’t know why you left me alone. (Tôi không biết tại sao bạn lại bỏ tôi một mình)

Qua bài viết về Chức năng, vị trí của Danh từ – Tính từ – Trạng từ trong tiếng Anh trên, hi vọng bạn có thể hiểu rõ về vị trí, chức năng, phân loại, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của danh từ, tính từ, trạng từ để áp dụng vào trong giao tiếp và bài tập.

tailieuielts.com