Top 21 # Từ Là Đơn Vị Cấu Tạo Của / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử / 2023

1. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

Thí nghiệm của Rơdơpho đã chứng tỏ rằng nguyên tử tuy rất nhỏ (đường kính cỡ) nhưng có cấu tạo phức tạp bao gồm một hạt ở giữa, gọi là hạt nhân, xung quanh có các electrôn. Đường kính của hạt nhân nhỏ hơn hàng chục vạn lần so với nguyên tử, và chỉ bằng

Hạt nhân cũng lại có cấu tạo riêng. Các hiện tượng phóng xạ và các phản ứng hạt nhân đã chứng tỏ rằng hạt nhân được cấu tạo từ hạt nhỏ hơn gọi là nuclôn. Có hai loại nuclôn: prôtôn, kí hiệu mang một điện tích nguyên tố dương và nơtrôn, kí hiệu , không mang điện.

Nếu một nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn Menđêlêep ( gọi là nguyên tử số) thì nguyên tử của nó có êlectrôn ở vỏ ngoài, và hạt nhân nguyên tử ấy chứa prôtôn và nơtrôn(*). Vỏ êlectrôn có điện tích , hạt nhân có điện tích nên cả nguyên tử bình thường là trung hoà về điện. Tổng số gọi là khối lượng số hoặc số khối.

Một nguyên tử hoặc hạt nhân của nó được kí hiệu bằng cách ghi bên cạnh kí hiệu hoá học nguyên tử số (ở phía dưới) và số khối (ở phía trên)

2. Lực hạt nhân

Các prôtôn trong hạt nhân mang điện dương nên đẩy nhau. Nhưng hạt nhân vẫn bền vững vì các nuclôn (kể cả prôtôn lẫn nơtrôn) được liên kết với nhau bởi các lự hút mạnh gọi là lực hạt nhân. Lực hạt nhân là loại lực mạnh nhất trong các lực đã biết, nhưng chỉ tác dụng khi khoảng cách giữa hai nuclôn bằng hoặc nhỏ hơn kích thước của hạt nhân, nghĩa là lực hạt nhân có bán kính tác dụng khoảng .

3. Đồng vị

Các nguyên tử thuộc loại phổ biến trong thiên nhiên. Có những nguyên tử cũng là hiđrô vì cũng có , nhưng hạt nhân của nó lại có 1 hoặc 2 nơtrôn.

Các nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số protôn nhưng có số nơtrôn khác nhau (và do đó có số khối khác nhau) gọi là đồng vị (có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn).

Hiđrô có 3 đồng vị: hiđrô thường (), hiđrô nặng hay đơtêri ( hoặc ), hiđrô siêu nặng hay triti ( hoặc ).

Đơtêri kết hợp với oxi thành nước nặng là nguyên liệu của công nghệ nguyên tử.

Hầu hết các nguyên tố đều là hỗn hợp của nhiều đồng vị.

Ví dụ: Cacbon có 4 đồng vị với số nơtrôn từ 5 đến 8 ( từ 11 đến 14) trong đó 2 đồng vị và là bền vững. Đồng vị chiếm 99% của cacbon thiên nhiên.

Thiếc () là hỗn hợp của 10 đồng vị với số khối từ 112 tới 122, với tỉ lệ từ 0,4% đến 33%.

4. Đơn vị khối lượng nguyên tử

Trong vật lí nguyên tử và hạt nhân người ta thường dùng một đơn vị khối lượng riêng gọi là đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là , bằng 1/12 khối lượng của đồng vị phổ biến của nguyên tử cacbon . Vì vậy khi đơn vị này còn gọi là đơn vị cacbon.

Đồng vị có 12 nuclôn nên khối lượng của nuclôn xấp xỉ bằng .

Khối lượng chính xác của prôtôn là , của nơtrôn là .

So sánh với khối lượng của electrôn , ta thấy rằng khối lượng của nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân. Vật chất hạt nhân có khối lượng riêng cực kì lớn, cỡ trăm triệu tấn trên cm3.

Số Avogađrô là số nguyên tử trong 12 gam

Vậy

Một nguyên tử có số khối thì khối lượng xấp xỉ bằng tính theo đơn vị , vì hạt nhân của nó chứa nuclôn. Mol là đơn vị lượng vật chất trong hệ SI (tên cũ là nguyên tử gam hoặc phân tử gam). Một mol của một chất nào đó là lượng gồm phân tử chất ấy, hoặc nguyên tử, đối với chất đơn nguyên tử.

Bảng nguyên tử lượng trong các sách tra cứu ghi khối lượng các nguyên tử theo đơn vị nhưng có tính đến tỉ lệ các đồng vị trong thiên nhiên.

Thí dụ, chứ không phải vì trong cacbon thiên nhiên có 1% đồng vị nặng hơn .

Chẳng hạn tra bảng ta thấy, 1 mol hêli chứa nguyên tử và có khối lượng .

Nhưng. Vậy , nghĩa là khối lượng 1 mol chất đơn nguyên tử tính ra gam có trị số như trong bảng nguyên tử lượng.

Cho đến nay đã tìm thấy bao nhiêu loại hạt Quark

Xem khối lượng của proton và nơtron xấp xỉ bằng nhau , bất đẳng thức nào sau đây là đúng ?

Từ định nghĩa đơn vị khối lượng nguyên tử u suy ra khối lượng của hạt nhân :

Phát biểu nào sau đây là sai?

Hạt photon không có ….. nhưng vẫn có ……

Xem khối lượng của p rôto n và nơtron xấp xỉ bằng nhau, bất đẳng thức nào sau đây là đúng?

Trong các mẫu quặng U thường có lẫn với . Chu kì bán rã của là năm. Tính tuổi của quặng trong trường hợp tỉ lệ khối lượng tìm thấy là 1g Pb có 5g U.

Bán kính tác dụng của lực hạt nhân vào khoảng :

Chu kỳ bán rả của Pôlôni là 140ngày đêm .Lúc đầu có 42mg pôlôni .Khi phóng xạ hạt hạt nhân tạo thành chì .Khối lượng chì tạo thành sau 3 chu kỳ bán rả là bao nhiêu

Cấu tạo của hạt nhân con nguyên tử của một nguyên tố bất kì bao gồm những hạt nào sau đây :

Đề Tài Đặc Điểm Ngữ Pháp Của Danh Từ Đơn Vị Tiếng Việt So Với Danh Từ Đơn Vị Tiếng Anh / 2023

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NĂM 2010 PHẦN GIỚI THIỆU 1. Tên đề tài : Đặc Điểm Ngữ Pháp Của Danh Từ Đơn Vị Tiếng Việt So Với Danh Từ Đơn Vị Tiếng Anh 2. Loại đề tài : Nghiên cứu cơ bản 3. Lĩnh vực khoa học : Khoa học xã hội nhân văn 4. Chủ nhiệm đề tài : Phan Văn Đoàn , sinh viên lớp 2nv1 5. Cán bộ hướng dẫn : Nguyễn Hiếu Trung 6. Thời gian thực hiện : Từ tháng12/2010 đến tháng 05/2011 7.Cơ quan chủ trì : Trường Đại học Bạc Liêu 8. Đơn vị chủ quản : Khoa Sư phạm PHẦN THUYẾT MINH Phần Mở Đầu 1. Lý do chọn đề tài Trong tiếng Việt Danh từ chiếm một số lượng lớn và có nhiều lớp con khác nhau với những đặt điểm từ pháp và ngữ pháp không giống nhau. Điều này gây khó khăn nhất định trong quá trình học tiếng việt và sử dụng tiếng Việt của người Việt và người nước ngoài. Một trong những khó khăn cơ bản nhất đó chính là xác định các tiểu loại của danh từ. Một tiểu loại của danh từ làm cho người tiếp cận với danh từ trong tiếng Việt dễ nhầm lẫn khi xác định từ đơn hay từ ghép đó chính là danh từ chỉ đơn vị. Một số từ như: miếng, cục, ổ, giạ vv … . Bên cạnh đó trong thời đại hội nhập ngài nay ngoại ngữ là yêu cầu không thể thiếu. Tiếng Anh dần trở thành ngôn ngữ mang tính phổ thông ở hầu hết các quốc gia trên thế giới để phục vụ cho việc học tốt tiếng Anh trong nhà trường và ngoài hội nhất là việc nghiên cứu ngôn ngữ trong nhà trường chúng tôi tiến hành đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu và so sánh những điểm chung của danh từ tiến gviệt và danh từ tiếng anh mà trọng tấm vấn đề là ở tiểu loại danh từ chỉ đơn vị. 2. Mục đích nghiên cứu Với việc đi sâu tìm hiểu và so sánh danh từ chỉ đơn vị tiếng Việt và danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh chúng tôi mong muốn hiểu rõ hơn về danh từ của tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) và danh từ của tiếng Anh đây là mục đích chủ yếu của việc thực hiện đề tài này. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài Đối tượng chủ yếu của đề tài là danh từ trong hai ngôn ngữ Việt – Anh, Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là danh từ chỉ đơn vị tiếng Việt và danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh. 4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Trên thực tế có nhiều nhà ngôn ngữ học đã từng đào xới mảnh đất danh từ chỉ đơn vị tiếng Việt, một số tác giả như Hồ Lê, Cao Xuân Hạo, Nguyễn Hữu Quỳnh, vv … . có nhiều công tình nghiên cứu không chỉ nói về từ loại danh từ trong tiếng Việt mà còn đi sâu vào danh từ chỉ đơn vị ở ngôn ngữ của các dân tộc ít người ở Việt Nam. Về loại từ trong tiếng Anh có một số công trình như lỗi loại từ trong tiến gviệt của người nước ngoài của tác giả Nguyễn Thiện Nam, Cẩm nang ngữ pháp tiếng Việt của giáo sư Trần Ngọc Dụng. Có thể vì một lý do nào đó mà các tác giả nói trên chưa đi sâu vào so sánh danh từ chỉ đơn vị của hai ngôn ngữ Việt – Anh. Với đề tài này chúng tôi mong rằng sẽ thực hiện được vấn đề mà các tác giả trên chưa đi sâu vào. 5. Khả năng ứng dụng của đề tài vào thực tế Hoàn thành đề tài chúng tôi hi vọng có thể giúp tăng thêm sự hiểu biết của mình về từ loại danh từ trong hai ngôn ngữ Việt – Anh, giúp người học tiếng việt và tiếng anh có một cái nhìn rõ ràng hơn về từ loại danh từ đặt biệt là danh từ chỉ đơn vị.hoàn thành công trình chúgn tôi hi vọng sẽ giúp người đọc xác định từ loại danh từ trong tiếng Việt một cách chính xác hơn để từ đó so sánh đối chiếu với tiếng Anh nhằm phục vụ cho việc học tập ngoại ngữ một cách dễ dàng hơn 6. Phương pháp nghiên cứu Sưu tầm tài liệu, tổng kết đánh giá kết hợp với khảo sát thực tiễn ở các trung tâm ngoại ngữ trong nội ô địa bàn thành phố Bạc Liêu. Phần Nội Dung Chương I Cơ Sở Lý Luận I. Tiêu chí xác định từ loại trong tiếng Việt và tiếng Anh 1. Tiêu chí xác định từ loại trong tiếng Việt Tiêu chí phân định từ loại trong tiếng Việt căn cứ vào : – Ý nghĩa khái quát của từ: sự vật, hành động, tính chất vv… . – Khả năng kết hợp với các từ ngữ khác trong ngữ lưu – Chức năng ngữ pháp (chức vự ngữ pháp, chức năng thành phần câu) → Sự phân định từ loại là sự phân chia vốn từ bằng bản chất ngữ pháp thông qua ý nghĩa khái quát và/ hoặc hoạt động ngữ pháp của từ trong câu. → Từ loại là những lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp, được phân chia theo ý nghĩa khái quát, theo khả năng kết hợp với các từ ngữ khác trong ngữ lưu và thực hiện những chức năng ngữ pháp nhất định ở trong câu (Đinh Văn Đức. Ngữ pháp tiếng Việt – Từ loại). 2. Tiêu chí xác định từ loại trong tiếng Anh Tiêu chí phân định từ loại trong tiếng Việt căn cứ vào :- Hình thức ngôn ngữ của tiếng Anh. – Căn cứ vào bản thân của từng từ II. Hệ thống từ loại của tiếng Việt và tiếng Anh 1. Hệ thống từ loại của tiếng Việt Căn cứ vào hệ tiêu chí phân loại trên chúng ta có hệ thống từ loại của tiếng Việt như sau: 2. Hệ thống từ loại của tiếng Anh Căn cứ vào hệ tiêu chí phân loại trên chúng ta có hệ thống từ loại của tiếng Anh như sau: III. Danh từ tiếng Việt và danh từ tiếng Anh Trong một ngôn ngữ bất kỳ danh từ luôn là lớp từ đứng đầu vì tính phong phú đa dạng và số lượng từ chiếm nhiều nhất trong bảng danh sách từ loại. Tiếng Việt và tiếng Anh cũng không ngoại lệ. 1. Danh từ trong tiếng Việt Các tiểu loại của danh từ trong tiếng Việt bao gồm: – Danh từ riêng : + Danh từ riêng chỉ người. + Danh từ riêng chỉ loài vật và tên riêng địa danh. – Danh từ chung : + Danh từ tổng hợp. + Danh từ không tổng hợp. * danh từ chỉ dơn vị. * danh từ đơn loại. 2. Danh từ trong tiếng Anh Các tiểu loại của danh từ trong tiếng Anh bao gồm : – Danh từ riêng. – Danh từ chung. – Danh từ số ít. – Danh từ số nhiều. – Danh từ số nhiều bất qui tắc. – Danh từ tập hợp. Chương II Danh Từ Đơn Vị Tiếng Việt I. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. 1. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị. 1.1. Khảo sát khái niệm danh từ chỉ đơn vị của một số nhà ngôn ngữ học – Nguyễn Hữu Quỳnh gọi danh từ chỉ đơn vị là danh từ chỉ loại thể. – Hồ Lê gọi danh từ chỉ đơn vị là danh từ cá thể. – Cao Xuân Hạo gọi lớp danh từ chỉ đơn vị là loại từ. – Lê Biên gọi lớp từ này là danh từ chỉ đơn vị. VV … . Tuy có nhiều tên gọi khác nhau và khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung có hai tên gọi phổ biến nhất hiện nay là danh từ chỉ đơn vị và loại từ. 1.2. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị – Khái niệm: Danh từ chỉ đơn vị là một lớp từ con của danh từ có đặc điểm ngữ pháp như danh từ nhưng có một khả năng dặt biệt là có thể đứng trước danh từ để cụ thể hóa loại cho danh từ đứng sau nó. Ví dụ : con tàu, tờ giấy, cái khăn, cục đá vv… . 2. Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. – Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt mang đầy đủ đặc điểm của lớp danh từ chỉ đơn vị. – Theo thống kê lớp từ này trong tiếng Việt chiếm một số lượng không nhiều chỉ khoảng hơn ba trăm từ nhưng được dùng rất phổ biến. – Tính phổ biến của danh tử chỉ đơn vị trong tiếng Việt. II.Tiêu chí xác định danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. 1. Một số tiêu chí xác định thường gặp. – Căn cứ vào chức năng ngữ pháp. – Căn cứ vào lớp ý nghĩa 2. Tiêu chí xác định. – Căn cứ vào đặc điẻm loại hình của tiếng Việt. – Căn cứ vào chức năng ngữ pháp III. Đặc điểm ngữ pháp danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. 1. Đặc điểm cấu tạo. – Là lớp từ được hìn hthành trên cơ sở chức năng là nhữn từ chỉ sự vật, thực thể mang nghĩa đơn vị. – Ý nghĩa đơn vị dược hiểu theo nghĩa rộng nhất và chung nhất không đơn thuán chỉ là nghĩ từ vựng. – Đơn vị không phải là một đối tượng của khách thể mà là một quan hệ của chủ thể và khách thể. Có như vậy chúng ta mới hiểu được các từ như : chiếc, con ,thằng, cuộc, bó vv … . 2. Chức năng ngữ pháp. – Kết hợp trực tiếp vô điều kiện với mọi từ chỉ số lượng dó là những từ như: hai, mỗi, mọi, một, những, vv … . – Kết hợp với từ chỉ toàn bộ : cả huyện, cả làng VV – kết hợp với yếu tố chỉ xuất như từ: cái 3. Tiêu chí phân loại và kết quả phân loại 3.1. Tiêu chí phân loại Dựa vào ý nghĩa của lớp từ chỉ đơn vị tiếng việt. Dựa vào các lớp từ kết hợp với danh từ chỉ đơn vị. 3.2. Kết quả phân loại – Nhóm tổ chức địa lý. – Nhóm mang ý nghĩa tập hợp. – Nhóm tính toán qui ước. – Nhóm phạm vi, thời gian không gian. – Nhóm chỉ số lần hoạt động. – Nhóm chỉ đơn vị tự nhiên VI. Bảng thống kê danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. STT Từ Nghĩa 1 Tảng 2 Con 3 Miếng 4 Cục V.Tổng kết chương. Chương III Danh Từ Đơn Vị Tiếng Anh I. Danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh. Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Anh (Classifiers) cũng gần giống như trong tiếng Việt nhưng có sự khác nhau nhất định do sự khác biệt giữa hai loại hình ngôn ngữ. II.Tiêu chí xác định danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh. 1. Một số tiêu chí xác định thường gặp. – Căn cứ vào loại hình ngôn ngữ tiếng Anh. – Căn cứ vào bản thân của mỗi từ. – Căn cứ vào ý nghĩa. 2. Tiêu chí xác định. – Căn cứ vào bản thân của mỗi từ. – Căn cứ vào ý nghĩa. – Căn cứ vào đặc điểm ngữ pháp III. Đặc điểm ngữ pháp danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Anh. 1. Đặc điểm cấu tạo. – Do ảnh hưởng về đặc điểm loại hình ngôn ngữ nên xét về mặt cấu tạo danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Anh đơn giản hơn trong tiếng Việt. Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Anh được hình thành phần lớn là tự bản thân danh từ chỉ đơn vị mang một ý nghĩa cố định không thai đổi. Ví dụ : So a book trong tiếng Anh là một quyển sách trong tiếng Việt. a cup of coffee : một tách cà-phê. plinth of metals : một khối kim loại. 2. Chức năng ngữ pháp. – Biểu đạt ý nghĩa chỉ số lượng. – Có tác dụng chỉ ngôi thứ, chỉ loại. 3. Tiêu chí phân loại và kết quả phân loại 3.1. Tiêu chí phân loại Dựa vào đặc điểm loại hình. Dựa vào ý nghĩa của từng lớp từ chỉ đơn vị tiếng Anh. 3.2. Kết quả phân loại – Nhóm chỉ người. – Nhóm chỉvật. – Nhóm chỉ cảm xúc. – Nhóm chỉ đoàn thể. – Nhóm chỉ sinh hoạt xã hội. VI. Bảng thống kê danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Anh. STT Từ Nghĩa 1 an original copy Bản copy chính 2 an amulet Đạo luật 3 plinth Khối 4 V.Tổng kết chương. Chương IV So Sánh Danh Từ Đơn Vị Tiếng Việt Và Danh Từ Chỉ Đơn Vị Tiếng Anh I.Những điểm giống và khác nhau về ý nghĩa 1. Những điểm giống nhau. 2. Những điểm khác nhau II. Những điểm giống và khác nhau về tiêu chí xác định 1. Những điểm giống nhau 2. Những điểm khác nhau III. Những điểm giống và khác nhau về đặc điểm ngữ pháp 1.Xét về mặt cấu tạo 1.1. Những điểm giống nhau 1.2. Những điểm khác nhau 2.Xét về mặt ngữ pháp 2.1. Những điểm giống nhau 2.2. Những điểm khác nhau IV.Bảng thống kê so sánh những danh từ đơn vị giữa hai ngôn ngữ Việt – Anh Những danh từ đơn vị giống nhau trong tiếng Việt và tiếng Anh STT Danh từ đơn vị tiếng Việt Danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh Giống nhau về mặt cấu tạo Giống nhau về chức năng ngữ pháp 1 2 Những danh từ đơn vị khác nhau trong tiếng Việt và tiếng Anh STT Danh từ đơn vị tiếng Việt Danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh Khác nhau về mặt cấu tạo Khác nhau về chức năng ngữ pháp 1 2 Những danh từ chỉ đơn vị chỉ có trong tiếng Việt STT Danh từ chỉ đơn vị Nghĩa 1 Giạ 2 Táo Những danh từ chỉ đơn vị chỉ có trong tiếng Anh STT Danh từ chỉ đơn vị Nghĩa 1 Holiness Đức 2 V. Tổng kết chương. Phần Kết luận I. Kết luận. II. Khả năng ứng dụng của đề tài. III.Những mặt đạt được và chưa đạt được của đề tài. IV. Khả năng phát triển của vấn đề và ý kiến đề xuất. TÀI LIỆU THAM KHẢO Ngữ Pháp Tiếng Việt Tiếng Từ Ghép Đoản Ngữ, Nguyễn Tài Cẩn NXB Đại Học Và Trung Học Chuyên Nghiệp Hà Nội năm 1977. Tiếng Việt Sơ Thảo Ngữ Pháp Chức Năng Quyển I, Cao Xuân Hạo NXB Khoa Học Xã Hội 1991. Tiếng Việt Tập II, Đỗ Việt Hùng, Đinh Trọng Lạc, Bùi Minh Toán Nxb Giáo Dục 1996. Từ Loại Tiếng Việt Hiện Đại Lê Biên Nxb Giáo Dục 1999. Loại Từ Trong Các Ngôn Ngữ Ở Việt Nam, Tập I Viện Ngôn Ngữ Học NXB Khoa Học Xã Hội Hà Nội 2000. Ngữ Pháp Tiếng Việt, Nguyễn Hữu Quỳnh NXB Từ Điển Bách Khoa Hà Nội 2001. Đại Cương Ngôn Ngữ Học Tập I, Tập II, Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán NXB Giáo Dục 2001 Giáo Trình Từ Vựng Học Tiếng Việt Đỗ Hữu Châu NXB Đại Học Sư Phạm 2004 Step-by-step guide to correct English, Lê Huy Lâm, Trương Bích Ngọc NXB Thành Phố Hồ Chí Minh 1997. Văn phạm anh ngữ thực hành, trần văn điền, nxb thành phố hồ chí minh 2008 English Grammar review! chúng tôi . Ebook Loại Từ – Classifiers chúng tôi Lỗi Loại Từ Trong Tiếng Việt Của Người Nước Ngoài, Nguyễn Thiện Nam,

Amidan Là Gì? Cấu Tạo, Vị Trí Và Tác Dụng Của Amidan / 2023

Amidan là tổ chức bạch huyết nằm ở ngã tư hầu họng, được ví như cửa ngõ quan trọng bảo vệ đường hô hấp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bộ phận đặc biệt này và giúp bạn trả lời được hàng loạt câu hỏi như: vai trò của amidan, cấu tạo và chức năng của amidan và khi bị viêm có nên cắt hay không?

Amidan là gì

Amidan hay còn được gọi là tuyến hạnh nhân, có tên tiếng anh là Tonsils, là những đám tổ chức bạch huyết lớn, nằm phía dưới niêm mạc hầu. Các amidan sẽ nằm vây quanh cửa hầu và tạo thành một vòng kín gọi là vòng bạch huyết quanh hầu (vòng Waldayer). 6 khối amidan trong vòng Waldayer đó là:

1 amidan vòm (VA): nằm ở vòm họng và có thể phát triển theo thành sau họng mũi.

2 amidan vòi: nằm ở bên trái và phải, quanh lỗ vòi tai

2 amidan khẩu cái: nằm ở bên trái và phải trong hố amidan của thành bên họng.

1 amidan lưỡi: nằm ở đáy lưỡi.

Sự hình thành và phát triển của thai nhi gắn liền với sự hình thành vòng Waldayer. Khi trẻ chào đời cũng là lúc vòng Waldayer phát triển đầy đủ. Khi trẻ lên 1-2 tuổi, các khối amidan sẽ phát triển nhanh về khối lượng và sẽ mạnh nhất lúc trẻ từ 3-7 tuổi rồi teo dần.

Cấu tạo và vị trí amidan

Cấu tạo amidan gồm biểu mô phủ và biểu mô liên kết, giống như hạch bạch huyết. Một amidan lại có các amidan nhỏ khác nhau đó là amidan vòm, amidan khẩu cái, amidan vòi và amidan lưỡi.

Cấu tạo của vòng Waldayer

Có lẽ ai cũng biết vị trí amidan là ở trong họng nhưng chính xác amidan nằm ở đâu thì không phải ai cũng rõ.

Vị trí thuộc giao điểm của đường thở và đường ăn uống, có tác dụng như hàng rào chống lại sự xâm nhập của vi trùng, vi khuẩn từ bên ngoài tấn công.

Tất cả vi trùng từ mũi, miệng đều phải thông qua vòng bạch huyết Waldeyer mới vào được cơ thể. Do đó, nếu amidan bị viêm sẽ giống như cổng thành không có người gác, biến nơi đây thành ổ lưu trú của vi trùng, gây ra các bệnh về phổi, tai, khớp, ruột,…cho con người.

Amindan vòm (VA)

Vị trí amidan vòm nằm trong lớp niêm mạc của nóc vòm và thành sau của vòm mũi họng, phía trên lưỡi gà và sau mũi. Cấu tạo amidan vòm gồm các tế bào lymphô tập trung lại, giúp tạo kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh khi chúng đi vào cơ thể qua ngã mũi hầu.

Bằng mắt thường thì khó có thể nhìn thấy amidan vòm mà phải dùng dụng cụ chuyên dụng vị vị trí amidan vòm khá đặc biệt.

VA bình thường sẽ dày khoảng 2mm và không làm đường thở bị cản trở. Chúng có diện tích tiếp xúc rất rộng nhờ khả năng xếp thành nhiều nếp. Chức năng của VA là nhận diện vi khuẩn, tạo kháng thể và tiêu diệt vi khuẩn khi chúng tái xâm nhập vào cơ thể.

Khi con người hít thở bằng mũi, không khí sẽ tiếp xúc với amidan vòm rồi mới đi vào phổi, khiến các vi khuẩn có trong không khí bám lại vào mặt tiếp xúc của VA. Các tế bào bạch cầu ở đây sẽ nhanh chóng bắt giữ, nhận diện “kẻ địch” để tạo ra kháng thể.

Những kháng thể này được nhân lên với số lượng lớn và phân tán đi khắp nơi, trong đó tập trung nhiều nhất ở vùng mũi họng, tạo miễn dịch tại chỗ, chống lại vi khuẩn khi chúng xâm nhập lần nữa. Amidan vòm giúp chống lại các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Khi thai kì phát triển từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 7 thì cũng là lúc VA được hình thành và nó hoàn thiện ở trẻ sơ sinh. VA sẽ lớn dần khi trẻ phát triển đến 6-7 tuổi rồi thoái triển dần và teo nhỏ lại trước khi trẻ bước vào tuổi dậy thì.

Nếu trẻ bị phì đại VA thì có thể dẫn đến tình trạng biét tắc cửa mũi sau, từ đó khiến trẻ có các biểu hiện: thở mũi, chảy nước mũi, ngừng thở khi ngủ, nói kém, khó ăn, viêm xoang mạn tính, viêm tai giữa mủ hoặc viêm tai giữa thanh dịch cũng như sự phát triển bất thường của xương mặt.

Amidan khẩu cái

Là tổ chức lympho lớn nhất , gồm những khối mô màu hồng hình ô van ở cả hai phía trái và phải của họng. Vị trí amidan khẩu cái nằm bên trong hốc amidan, có lớp vỏ bọc phân cách với các tổ chức khác trong họng.

Nếu nhìn bằng mắt thường thì chỉ thấy đươc phía trong và dưới của hốc amidan, còn gọi là mặt tự do của amidan. Các khe lõm sâu của mặt tự do amidan được che phủ bởi các lớp biểu bì, là nơi các hoạt động miễn dịch của amidan diễn ra.

Đây cũng chính là nơi rất dễ bị gây viêm bởi các vi khuẩn, virus. Không có kích thước chuẩn cho amidan khẩu cái, mà sự to nhỏ của nó phụ thuộc vào từng trẻ.

Amidan lưỡi

Amidan vòi

Có tên gọi khác là Gelach, là tổ chức chức lympho nhỏ. Vị trí amidan vòi nằm ở hố Rosenmuler, quanh lỗ vòi Eustacchi.

Amidan có tác dụng gì

Cũng như các bộ phận khác trong cơ thể con người, amidan cũng có chức năng riêng của mình. Là cửa ngõ quan trọng của hệ hô hấp, đây chính là hệ thống phòng vệ đầu tiên của hệ miễn dịch trong cơ thể.

Amidan sẽ sinh miễn dịch có lợi cho cơ thể bằng cách tạo kháng thể và các lympho bào giúp cho cơ thể chống lại tác nhân gây nhiễm khuẩn và gây bệnh đường hô hấp.

Đồng thời, amidan cũng sản sinh ra kháng thể IgG quan trọng và cần thiết trong miễn dịch. Các vi khuẩn, vi rút sẽ bị thanh lọc, tiêu diệt tại amidan trước khi kịp xâm nhập vào cơ thể con người. Nhờ vậy mà chúng ta sẽ tránh được rất nhiều bệnh do vi khuẩn và virus gây ra.

Nguyên nhân viêm amidan

Mặc dù có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, virus gây hại nhưng với cấu trúc hốc và ngăn rỗng, amidan lại là địa chỉ trú ẩn tuyệt với nếu virus, vi khuẩn xâm nhập vào được, từ đó dẫn đến viêm amidan. Vậy viêm amidan là gì?

Viêm amidan là tình trạng tuyến amidan của bạn bị tổn thương viêm nhiễm cấp hoặc mãn tính, do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Sự tấn công ồ ạt và vượt mức cho phép của vi khuẩn vào mũi họng sẽ khiến cho amidan phải làm việc quá sức dẫn đến tình trạng amidan bị sưng, đỏ.

Sau “trận chiến”, xác vi khuẩn và xác bạch cầu, mô hoại tử sẽ tồn lại tại amidan thành những cục mủ có mùi hôi, rồi rớt ra khỏi amidan sau một thời gian.

Việc amidan bị viêm nhiều lần sẽ khiến khả năng “chiến đấu” của nó bị yếu đi và chính những ổ viêm nằm trong amidan sẽ là nơi bắt đầu cho những đợt viêm vùng họng. Trẻ em là đối tượng dễ bị viêm amidan nhất.

Những biến chứng nguy hiểm nếu bệnh viêm amidan không được chữa trị kịp thời đó là: áp-xe amidan, viêm tấy quanh amidan, viêm phế quản, viêm xoang, viêm thận, viêm tin, viêm khớp, áp-xe thành bên họng, nhiễm khuẩn huyết.

Các nguyên nhân dẫn đến viêm amidan có thể kể đến như:

Cơ thể suy giảm sức đề kháng khiến cho vi khuẩn, virus có sẵn ở mũi họng phát triển và gây bệnh.

Người bệnh đã bị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp khác như cúm, sởi, ho gà,… Liên cầu, tụ cầu chính là những vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất, trong đó liên cầu tan huyết nhóm A là nguy hiểm nhất.

Do tổ chức bạch huyết phát triển mạnh ở một số trẻ, dẫn đến cổ và họng mọc nhiều hạch, rất dễ bị viêm nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi để viêm amidan hình thành.

Do nhiễm lạnh, nhiễm siêu vi,…

Do cấu tạo: có nhiều khe hốc nên vi khuẩn dễ dàng trú ẩn và phát triển.

Do vị trí: nằm ở giao điểm của đường ăn và đường thở. Đây là cửa ngõ cho virus, vi khuẩn xâm nhập vào.

Nên hay không nên cắt amidan khi bị viêm

Sau khi biết nguyên nhân gây viêm amidan là gì cũng như các biến chứng nguy hiểm của viêm amidan thì câu hỏi đặt ra là có nên cắt amidan khi nó bị viêm hay không. Bởi lẽ, cắt amidan là một phẫu thuật đơn giản, dễ thực hiện và khá an toàn, nếu nó được thực hiện bởi những phẫu thuật viên kinh nghiệm tại những cơ sở ý tế chuyên khoa uy tín, có đầy đủ trang thiết bị cần thiết và hiện đại.

Nhưng cuộc phẫu thuật tưởng như “dễ ăn” này lại có thể gây ra những biến chứng, thậm chí là tử vong do chảy máu.

Lợi ích của việc cắt amidan

Theo một tạp chí y khoa Canada thì việc cắt amidan ở người lớn sẽ giúp giảm tỉ lệ viêm họng tái phát và hạn chế sử dụng kháng sinh, từ đó tránh được những phản ứng phụ do dùng thuốc, tránh tình trạng “nhờn” thuốc.

Việc loại bỏ tổ chức amidan không còn vai trò miễn dịch và là ổ viêm viêm chứa đầy vi khuẩn sẽ giúp đẩy lùi những biến chứng nguy hiểm kể trên và nguy cơ phát triển thành u ác tính.

Trong một khoảng thời gian (khoảng vài năm nếu amidan không tái phát) việc cắt amidan sẽ giúp người bệnh thấy dễ chịu, không còn cảm giác đau đớn, vướng víu ở cổ họng, mang lại cuộc sống thoải mái hơn.

Tác hại của việc cắt amidan

Gặp phải những biến chứng nguy hiểm trong quá trình phẫu thuật như mất máu quá nhiều dẫn đến tử vong, sốc phản vệ do thuốc gây mê, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ,…

Có thể bị nhiễm trùng tại vị trí phẫu thuật.

Có thể gây bỏng sâu ở môi hay lưỡi, hố mổ xấu, ảnh hưởng đến thẩm mĩ của người bệnh ( đối với phương pháp cắt amidan bằng dao điện đơn cực hay lưỡng cực)

Cắt amidan khi trẻ còn nhỏ dễ ảnh hưởng đến tâm lí, gây cảm giác sợ hãi, hoang mang, stress cho trẻ nếu không chọn được phương pháp phù hợp.

Amidan sẽ có thể phát triển trở lại sau khoảng 2-3 năm từ ngày cắt và có nguy cơ viêm nhiễm nặng hơn.

Thay đổi giọng nói do có quá nhiều không khí thoát ra đằng mũi. Tuy nhiên, thường tình trạng này chỉ là tạm thời, nếu kéo dài từ 4-6 tuần thì cần thông báo cho bác sĩ.

Kết quả có thể không như mong muốn: tình trạng bệnh không được cải thiện, thành sau mũi hoặc miệng bị đóng kín toàn bộ hay một phần do sẹo, nên phải phẫu thuật chỉnh hình (hiếm gặp),…

Khi nào nên cắt amidan

Chỉ cắt amidan trong những trường hợp sau:

Bệnh nhân hay bị viêm, tái phát nhiều, từ 5-6 lần trong một năm và đã bị khoảng 2 năm liên tiếp. Viêm amidan mạn tính kéo dài, dù đã được điều trị nội khoa tích cực trong vòng 4-6 tuần nhưng vẫn không thuyên giảm.

Bệnh nhân bị áp xe quanh amidan dẫn đến nhập viện ít nhất 1 lần.

Viêm amidan gây nên những biến chứng như viêm tai giữa, viêm xoang hoặc các biến chứng nặng như thấp tim, viêm khớp, viêm cầu thận.

Khối amidan chỉ sưng to một bên kèm hạch cổ cùng bên, nghi ngờ ung thư amidan

Amidan quá to, gây bít tắc hệ hô hấp, cản trở đường thở, ngủ ngáy, ngưng thở trong lúc ngủ, hoặc nhiễm trùng tái phát nhiều lần làm ảnh hưởng chất lượng sống của người bệnh…

Amidan có nhiều ngóc ngách chứa nhiều chất tiết gây hôi miệng, nuốt vướng, hoặc nghi ngờ ác tính.

Chỉ nên thực hiện phẩu thuật cắt amidan đối với trẻ từ 4 tuổi trở lên. Với những trường hợp dưới 4 tuổi nhưng amidan to quá cũng có thể được chỉ định cắt.

Không cắt amidan cho bệnh nhân rối loạn đông cầm máu bẩm sinh hoặc mắc phải.

Tạm hoãn việc cắt amidan nếu người bệnh đang có bệnh mãn tính chưa ổn định, nhiễm khuẩn toàn thân hoặc tại chỗ, phụ nữ có thai, đang đến chu kì kinh nguyệt,…

Amidan là một bộ phận nhỏ nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con người trước sự xâm nhập và tấn công của vi khuẩn, virus. Qua bài viết trên, hi vọng bạn đã hiểu amidan là gì, vị trí, cấu tạo và chức năng của amidan cũng như tìm cho mình được câu trả lời cho câu hỏi có nên cắt amidan bị viêm hay không.

Vị Trí Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì? / 2023

Phổi là bộ máy hô hấp quan trong trong có thể con người. Từ lúc sinh ra, đến khi bạn chút hơi thở cuối cùng phổi phải làm việc liên tục và miệt mài. Vậy nhưng, phổi nằm ở đâu, có cấu tạo và chức năng như thế nào thì không phải ai cũng biết rõ.

Tìm hiểu: Những bệnh về phổi có thể cướp đi sinh mạng bạn

Phổi nằm ở đâu và những điều cần biết về phổi

Cấu tạo và chức năng của phổi

Phổi ở người bình thường gồm có hai lá phổi và được cấu tạo từ các thùy. Phổi phải thường lớn hơn phổi trái. Dung tích của phổi bình quân khoảng 5000 ml khi hút vào gắng sức. Về hình dáng bên ngoài, phổi có dạng một nửa hình nón và được treo trong khoang màng phổi bởi cuống phổi, dây chằng phổi. Phổi có 2 mặt, một đỉnh, 2 bờ và 1 đáy. Ở mặt sườn lồi áp vào trong thành ngực còn mặt trong giới hạn bởi hai bên của trung thất. Đáy phổi áp vào cơ hoành. Còn với cấu tạo bệnh trong phổi gồm có các cây phế quản, động mạch, tĩnh mạch phổi và tĩnh mạch phế quản, các sợi dây thần kinh, bạch mạch và các mô liên kết.

Chức năng chính của phổi làm nhiệm vụ trao đổi khí do các mao mạch ở phế nang tạo thành mạng lưới dày đặc. Ngoài ra, các mạch máu lớn là dây thần kinh điều khiển cơ trơn phế quản làm cho phế quản giãn ra hoặc co lại. Các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ bởi lớp nhung mao mịn luôn rung chuyển để tống dị vật ra ngoài cơ thể.

Hai buồng phổi nằm bên trong lồng ngực được bao bao bởi các xương sườn chung quanh. Phía dưới phổi là cơ hoành ngăn giữa phổi và các cơ quan trong bụng như gan, lá lạch và dạ dày. Giữa 2 buồng phổi là khí quản. Khí quản phân chia làm hai nhánh phế quản chính. Tim nằm giữa hai phổi là trung thất và hơi chệch về bên trái.

Do phổi là cơ quan tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên dễ virus, vi khuẩn xâm nhập gây ho khan, ho có đờm, khó thở với bệnh lý như viêm phổi, viêm phế quản, viêm phế quản mãn tính, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, lao phổi,…

Ngày nào còn sống trong hít thở trong môi trường ô nhiễm thì ngày đó phổi còn phải chịu đựng nhiều hệ lụy xấu. Nhưng chúng ta không thể sống mà không hít thở. Bên cạnh việc cải thiện môi trường, trước hết hãy bảo vệ lá phổi của bạn.

Đặc trị bệnh lý về phổi bằng Cao Bổ Phế Tâm Minh Đường

Như đã tìm hiểu ở trên, phổi là một bộ phận vô cùng quan trọng trong cơ thể của chúng ta. Vì thế, bất cứ tổn thương nào tại phổi cũng gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến hệ hô hấp, nguy hiểm cho sức khỏe.

Hiện nay, khi nhắc đến bài thuốc đặc trị bệnh lý về phổi không thể không kể đến sản phẩm Cao Bổ Phế, phương thuốc hàng đầu của Phòng chẩn trị Y học cổ truyền Tâm Minh Đường. Được biết, đây là nhà thuốc Đông y đầu tiên tại Việt Nam vinh dự nhận được 2 giải thưởng lớn của ngành Y dược bao gồm: Cúp Vàng Thương hiệu An toàn Vì Sức khỏe cộng đồng và Bằng khen chứng nhận Thương hiệu An toàn Vì Sức khỏe Cộng đồng.

Đây chính là những phần thưởng xứng đáng cho sự cố gắng không ngừng nghỉ, nỗ lực của các lương y, bác sĩ tại Tâm Minh Đường và An Dược (TP.HCM). Chúng cũng là lời cam kết của nhà thuốc tới chất lượng bài thuốc, công hiệu và sự đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người bệnh.

Bất kỳ ai trong số chúng ta không nên chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu phổi nằm ở đâu mà việc tham khảo những phương thuốc đặc trị bệnh lý về phổi vừa an toàn, hiệu quả bền vững, đặc biệt không có tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe là điều vô cùng quan trọng.

Cao Bổ Phế Tâm Minh Đường có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu này của người bệnh. Đây là bài thuốc được lương y nhà thuốc Tâm Minh Đường bỏ ra nhiều năm nghiên cứu, bào chế dựa trên những bài thuốc Cổ mà cha ông ta đã ứng dụng từ rất lâu đời trước đây.

Sau đó, lương y đã lựa chọn ra 8 vị thuốc tiêu biểu, dễ tìm kiếm nhưng công hiệu cao vô cùng bao gồm: Kim Ngân Hoa, Tang Bạch Bì, Trần Bì, Cát Cánh, Cải Trời, La Bạc Tử, Kinh Giới, Bách Bộ. Tuy nhiên, để thuốc phù hợp với cơ địa người Việt hiện nay và đem đến hiệu quả tốt nhất, lương y đã gia giảm nguyên liệu theo một TỶ LỆ VÀNG và áp dụng chế biến theo quy trình nghiêm ngặt, tỉ mỉ.

Trước tiên, toàn bộ dược liệu được đầu tư vùng trồng riêng dưới sự chăm sóc, bảo hộ của Trung tâm Nghiên cứu Trồng – Chế biến cây thuốc Hà Nội, đơn vị chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y tế. Sau đó, lương y lựa chọn những thảo dược đủ tiêu chuẩn, gia giảm rồi đun nấu bằng củi khô, không thương mại hóa ở nhiệt độ trên 100 độ C trong vòng 48 tiếng đồng hồ.

Điểm đặc biệt của Cao Bổ Phế đó là đun nấu 10kg thảo dược tươi mới thu về được 0,7kg Cao nguyên chất, không cạn bã hay pha lẫn tân dược nên thuốc có hiệu quả cực cao. Trong những nguyên liệu có trong thành phần Cao Bổ Phế có nhiều vị chỉ xuất hiện theo mùa, để khắc phục nhược điểm này, nhà thuốc đã phải bảo quản kỹ các loại thuốc, không thu mua sô bồ trên thị trường để đảm bảo sự an toàn.

Không những vậy, Cao Bổ Phế ở dạng cao nên dễ uống, dễ hấp thụ vào cơ thể nên thuốc nhanh chóng phát huy tác dụng. Hơn thế, người bệnh cũng sử dụng tiện lợi do không mất công đun nấu, chỉ cần pha 1 thìa cafe Cao với 150ml nước ấm và uống sau mỗi bữa ăn hàng ngày là được.

Cơ chế điều trị bệnh về phổi của Cao Bổ Phế

Phổi nằm ở đâu thì nếu bị tổn thương cũng gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của chúng ta. Vì thế, Cao Bổ Phế với thành phần từ những dược liệu đầu ngành trong điều trị bệnh lý đường hô hấp chính là giải pháp tốt nhất cho bạn.

Khi kết hợp với những nguyên liệu còn lại sẽ giúp nhu nhuận, tăng nhiều nước dịch cho Phế. Ngoài ra, Cao Bổ Phế còn có công dụng chấm dứt hiện tượng ho khan, ho có đờm, ho dai dẳng, ngăn ngừa tình trạng bệnh tái phát tối đa.

Nếu người bệnh kiên trì và áp dụng đúng lộ trình mà lương y đã đề ra thì chỉ khoảng sau 7 – 10 ngày, tương đương 1 liệu trình thuốc sẽ thấy biểu hiện bệnh thuyên giảm, cơ thể khỏe khoắn trở lại và không còn dấu hiệu ho, khó thở đeo bám.

Một số ý kiến của bệnh nhân sau khi dùng Cao Bổ Phế:

? Cao Bổ Phế được cung cấp bởi nhà thuốc Đông y uy tín hàng đầu. Nhà thuốc Tâm Minh Đường tự hào đã giúp cho hơn 10.000 bệnh nhân trên khắp mọi miền đất nước giảm ho, trị bệnh phổi, tăng cường sức khỏe trở lại chỉ trong vài năm trở về đây.

? Toàn bộ quá trình thăm khám đều MIỄN PHÍ, đưa đến cơ hội chăm sóc sức khỏe tuyệt đối cho người bệnh.

? Sau quá trình thăm khám, lương y sẽ kê thuốc, theo dõi sát sao và điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp với cơ địa và tình trạng bệnh lý của người bệnh.

? Dược liệu thuốc 100% từ thiên nhiên, không thể chứa Corticoid (Vì Cao được đun nấu liên tục ở nhiệt độ 100 độ C).

? Thuốc không pha lẫn tân dược, tạp chất hoặc chất bảo quản nên sản phẩm sau cùng mịn, màu đen sánh, đổ ra nhỏ giọt. Khi uống vào thấy ngọt dễ chịu chứ không đắng như thuốc Đông y khác.

? Hiệu quả điều trị được minh chứng bằng những con số cụ thể. 85% người bệnh thấy triệu chứng thuyên giảm chỉ sau 1 liệu trình thuốc và hầu hết đến nay bệnh vẫn chưa tái phát sau nhiều năm ngưng thuốc.

? Nguyên liệu thuốc đạt chuẩn CO-CQ do Bộ Y tế chứng nhận.

? Đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong nghề.

? Đặc biệt, Cao dùng được cho cả phụ nữ sau sinh, trẻ em trên 5 tuổi và người cao tuổi.

? Chỉ 350.000 nghìn đồng/1 liệu trình ( 10 – 12 ngày), nghĩa là bạn chỉ phải bỏ ra 35.000 nghìn đồng cho mỗi ngày dùng thuốc. Mức chi phí không quá đắt như dùng thuốc Tây.

Như vậy, việc xác định phổi nằm ở đâu chỉ là một bước để giúp bạn nắm bắt được tình trạng bệnh lý, nhanh chóng thăm khám để có phác đồ điều trị phù hợp. Nếu bạn hoặc người thân đang khổ sở vì bệnh lý về phổi hành hạ thì có thể tham khảo bài thuốc Cao Bổ Phế Tâm Minh Đường theo địa chỉ sau đây: