Top 20 # Từ Loại Và Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Các Loại Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh / 2023

Các loại cấu trúc câu trong tiếng Anh

Các loại cấu trúc câu trong tiếng Anh thường dùng .It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD: It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD: We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )To be bored with ( Chán làm cái gì )VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD: I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD: She wants someone to make her a dress. ( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà ) It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt VD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này ) To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )VD: We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ ) To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )VD: Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? ) To prevent smb from V_ing ( Cản trở ai làm gì )To stopVD: The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo ) To fail to do smt ( Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì )VD: We failed to do this exercise.( Chúng tôi không thể làm bài tập này ) To be succeed in V_ing ( Thành công trong việc làm cái gì )VD: We were succeed in passing the exam.( Chúng tôi đã thi đỗ ) To borrow smt from smb ( Mượn cái gì của ai )VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện ) To lend smb smt ( Cho ai mượn cái gì )VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? ) To make smb do smt ( Bắt ai làm gì )VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà ) CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ.VD: 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta ) CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.

Cấu Trúc Của Các Loại Câu Trong Tiếng Anh ? / 2023

data-full-width-responsive=”true”

#1. Câu đơn trong tiếng Anh (Simple Sentence)

Cũng giống như tiếng Việt của chúng ta, trong tiếng Anh cũng có các loại câu đơn nhưng không được gọi là chủ ngữ và vị ngữ, mà được gọi là chủ ngữ với tân ngữ.

Đơn giản là vì vị ngữ của tiếng Việt bao gồm cả động từ theo sau chủ ngữ chính, nhưng tiếng Anh thì không. Động từ tiếng Anh đứng riêng biệt và tân ngữ đi sau động từ đó.

I like roses very much (Tôi rất thích hoa hồng)

My mother usually does morning exercise at 5:am (Mẹ tôi thường tập thể dục buổi sáng vào lúc 5 giờ)

#2. Câu ghép trong tiếng Anh (Compound Sentence)

Câu ghép trong tiếng Anh có lẽ không mấy phức tạp như trong tiếng Việt, vì chúng được tạo nên từ hai câu đơn có ý nghĩa hoàn chỉnh về nghĩa.

data-full-width-responsive=”true”

Hai câu đơn này được gắn kết với nhau nhờ các liên từ nối chỉ quan hệ nguyên nhân, kết quả bao gồm: for, and, nor, but, or, yet, so.

Các từ này được gọi là các liên từ kết hợp trong tiếng Anh vì chúng có chức năng nối câu và liên kết hai câu đơn để tạo thành câu ghép tiếng Anh mang ý nghĩa hoàn chỉnh. Giữa hai vế câu đơn này sẽ thường có một dấu phẩy (,) đi kèm để ngăn cách ý nghĩa riêng của mỗi vế.

He worked hard, so he got good marks (Cậu ấy học hành chăm chỉ nên đạt được kết quả tốt)

I don’t like milk, nor does my younger brother like milk (Tôi không thích uống sữa và em trai tôi cũng thế)

#3. Câu phức trong tiếng Anh (Complex Sentence)

Đúng như cái tên “câu phức”, loại câu này có phức tạp hơn một chút so với hai loại câu kể trên.

Đương nhiên rồi vì loại câu này là loại câu “cao cấp” nhất trong tiếng Anh. Trong câu phức cũng có thể được phân chia thành hai loại vế câu, tuy nhiên chúng là các vế câu mang tính chất phụ thuộc, phải nhờ liên kết với vế câu còn lại thì mới có nghĩa.

Các dạng liên từ phụ thuộc cho loại câu phức thường gặp phải kể đến như: although, though, even though, after, before, as, as long as, as soon as, because, since, if, unless, even if, once, now that, so that, in order that, until, when, where, while, in case, in the even that.

If you come, we’ll go to the beach (Nếu bạn đến, chúng ta sẽ đi biển)

She studies English in order that she can find a good job (Cô ấy học tiếng anh với mong muốn tìm được công việc tốt)

As soon as I came back home, it rained (Tôi vừa về đến nhà thì trời mưa)

Vừa rồi là các loại câu trong tiếng Anh mà người học cần phải nắm được. Việc sử dụng thành thạo các loại câu này có thể giúp bạn đặt câu dễ dàng hơn và viết bài luận tốt hơn!

CTV: Yên Tử – Blogchiasekienthuc.com

Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

jw2019

Nhiều ngôn ngữ có cấu trúc câu giống nhau mà

Many languages have similar sentence structure.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi nhớ được những chữ và cấu trúc câu mà tôi không biết mình học từ bao giờ”.

I recalled words and sentence structures that I was hardly aware that I knew.”

jw2019

Em có dùng từ ngữ và cấu trúc câu phức tạp không?

Does he use sophisticated words and complex grammar?

jw2019

Một trong các yếu tố này là cấu trúc câu, tức cách đặt câu.

One of these is sentence structure, or phrasing.

jw2019

Phim kén người xem, cấu trúc câu chuyện là phần cuốn hút của phim này như Batman Begins.”

“God of War movie ‘is an origin story like Batman Begins'”.

WikiMatrix

Cấu trúc câu cơ bản là chủ–tân–động (subject-object-verb), tương tự tiếng Latinh và tiếng Nhật.

The basic word order is subject–object–verb, like Latin and Japanese.

WikiMatrix

Giáo sư Driver nói tiếp: “Vì thế, cấu trúc câu trong ngôn ngữ này không giống với ngôn ngữ khác”.

“Consequently,” continues Professor Driver, “the forms taken by the sentence in different languages are not the same.”

jw2019

Nhưng các ngôn ngữ Gbe khác, tiếng Fon là ngôn ngữ phân tích với cấu trúc câu cơ bản SVO.

Like the other Gbe languages, Fon is an analytic language with an SVO basic word order.

WikiMatrix

Nhiều từ mới thay thế những từ cổ, và từ vựng, ngữ pháp cũng như cấu trúc câu đều thay đổi.

New words have replaced older terms, and vocabulary, grammar, and syntax have changed.

jw2019

Ngoài ra, họ cần phải sắp xếp cấu trúc câu theo đúng văn phạm của ngôn ngữ mình sao cho dễ đọc.

In addition, there is a need to structure the sentences in a way that conforms to the rules of grammar of the target language, making the text easy to read.

jw2019

Và để hiểu được nó, điều mà ta cần xét đến trong ngôn ngữ mới này, là hình thức xuất hiện của cấu trúc câu.

And in order to understand it, what we want to see is the way, in this new kind of language, there is new structure coming up.

ted2019

Có một điều kì diệu về cấu trúc câu chuyện mà khi tập hợp lại, nó sẽ được tiếp thu và nhớ đến bởi người nghe.

So there’s something kind of magical about a story structure that makes it so that when it’s assembled, it can be ingested and then recalled by the person who’s receiving it.

ted2019

Người ta tin rằng tiếng Rapanui hiện đang trải qua một sự thay đổi đối với cấu trúc câu trở nên giống tiếng Tây Ban Nha hơn.

It is believed that Rapanui is currently undergoing a shift towards more Spanish sentence structure.

WikiMatrix

Một khi đã xác định được cấu trúc câu hỏi… cây kim xanh này sẽ chỉ đến các ký hiệu khác… và cho cháu câu trả lời.

Once you got your question framed… this blue needle points to more symbols… that give you the answer.

OpenSubtitles2018.v3

Tiếng Serbia-Croatia là một ngôn ngữ có xu hướng bỏ đại từ với cấu trúc câu mềm dẻo, chủ–động–tân là cấu trúc cơ sở.

Serbo-Croatian is a pro-drop language with flexible word order, subject–verb–object being the default.

WikiMatrix

Aaron and Jordan Kandell đã lên dự án trong suốt giai đoạn quan trọng để làm sâu sắc thêm cấu trúc câu chuyện tình cảm của bộ phim.

Aaron and Jordan Kandell joined the project during a critical period to help deepen the emotional story architecture of the film.

WikiMatrix

Một khi đã thông thạo ngôn ngữ ấy, bạn thường nhận ra lỗi văn phạm trong cấu trúc câu của một người, vì nghe không được đúng lắm.

Once you have mastered the language, you can often tell when someone makes grammatical mistakes because what he says does not sound quite right.

jw2019

Ông đã cắt bỏ những từ ngữ không cần thiết ra khỏi tác phẩm của ông, đơn giản hóa cấu trúc câu, và tập trung vào những hành động và đối tượng cụ thể.

He cut out unnecessary words from his writing, simplified the sentence structure, and concentrated on concrete objects and actions.

WikiMatrix

Eloise Jelinek xem tiếng Navajo là một ngôn ngữ hình thể giao tiếp, tức cấu trúc câu không dựa vào những quy tắc ngữ pháp, mà được xác định bởi yếu tố thực tiễn trong nội dung giao tiếp.

Other linguists such as Eloise Jelinek consider Navajo to be a discourse configurational language, in which word order is not fixed by syntactic rules, but determined by pragmatic factors in the communicative context.

WikiMatrix

Từ Nối khăng khăng chắc nịch rằng không cần giúp đâu, thế cũng tốt cho Dấu Phẩy bởi vì bây giờ cô ấy chỉ muốn về nhà và nghỉ ngơi để ngày mai tiếp tục đi cấu trúc câu một cách cẩn thận.

The conjunction assures the comma that help isn’t needed, which is good for the comma because by now, all it wants to do is go home and rest up for another day of vigilant sentence constructing.

QED

Học giả James Allen Hewett dẫn chứng câu Kinh Thánh này làm thí dụ. Ông nhấn mạnh: “Trong cấu trúc câu này, chủ ngữ và vị ngữ không bằng nhau, không giống nhau”, vì thế chúng không thể hoán đổi cho nhau.

Citing that verse as an example, scholar James Allen Hewett emphasizes: “In such a construction the subject and predicate are not the same, equal, identical, or anything of the sort.”

jw2019

Và tôi tự hỏi nếu một vài trong số các bạn chú ý đến cấu trúc của câu trong “The Great Gatsby.”

And I wonder if some of you will notice the construction of the sentence from “The Great Gatsby.”

ted2019

Khi nhìn vào sự lỏng lẽo của cấu trúc câu, và thiếu hụt các nguyên tắc viết chuẩn cũng như sự khác biệt giữa các cách viết chúng ta thường xuyên được học ở nhà trường, và vì thế ta nghĩ cách viết đó sai rồi.

learning on the blackboard, and so we think that something has gone wrong.

QED

Khi nhìn vào sự lỏng lẽo của cấu trúc câu, và thiếu hụt các nguyên tắc viết chuẩn cũng như sự khác biệt giữa các cách viết chúng ta thường xuyên được học ở nhà trường, và vì thế ta nghĩ cách viết đó sai rồi.

We see this general bagginess of the structure, the lack of concern with rules and the way that we’re used to learning on the blackboard, and so we think that something has gone wrong.

ted2019

Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Và Các Động Từ Thường Gặp 1 / 2023

1. Các thành phần câu

S = Subject : Chủ ngữ

– Là một danh từ, một cụm danh từ hay một đại từ (là người, sự vật hay sự việc) làm chủ trong câu ,thực hiện hành động trong câu chủ động hoặc bị tác động trong câu bị động

Eg :

My teacher can dance. ( Cô giáo của tôi có thể nhảy)

The car was bought ( Chiếc xe ô tô này đã được mua rồi )

-Là một từ hoặc một cụm từ thể hiện hành động hoặc trạng thái.

Eg1 : My friend owns this bag ( Bạn tôi sở hữu chiếc túi này)

Eg2: He climbs out of the window (Anh ấy trèo ra ngoài cửa sổ)

O = Object : Tân ngữ

-Là một danh từ, một cụm danh từ hay một đại từ (là người, sự vật hay sự việc) chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ trong câu.

Eg : She buys a new dress. ( Cô ấy mua một chiếc váy mới)

2. Cấu trúc câu cơ bản

2.1. Cấu trúc S+V

-Thông thường có những câu không cần tân ngữ đi kèm ,hay nói cách khác đó là tân ngữ bị lược bỏ .Vì vậy chúng ta sẽ thấy trong câu chỉ có 2 thành phần là chủ ngữ và động từ.

S V

They are sleeping ( Họ đang ngủ)

S V

Mở rộng nho nhỏ

2.2. Cấu trúc S+V+O

Đây rồi ,chúng ta đã đến phần cấu trúc chính trong bài học hôm nay và cũng là cấu trúc câu phổ biến nhất ,đơn giản nhất trong tiếng Anh

Đây là mẫu câu mà từ theo sau động từ làm nghiệm vụ túc từ (Tân ngữ) cho động từ. Các động từ ở nhóm này phải là dạng động từ mang tân ngữ (transitive verbs).

My mother plants a tree ( Mẹ tôi trồng một cái cây)

S V O

Mở rộng nho nhỏ

2.3. Cấu trúc S+V+O+O

Eg: Tom’s mother buys him a book ( Mẹ của Tom mua cho anh ấy một quyển sách)

S V O O

Tân ngữ theo sau loại động từ này được chia làm tân ngữ trực tiếp – Direct Object (Od) và Tân ngữ gián tiếp – Indirect Object (Oi)

Tân ngữ trực tiếp nằm liền sau động từ chính, và thường là tân ngữ chỉ người hoặc là vật. – My mother bought him a hat. – She kindly sent us some flowers. “Him” và “us” ở 2 ví dụ trên là tân ngữ trực tiếp (direct objects); “a hat” và “Some flowers” là tân ngữ gián tiếp ( indirect objects).

Để phân biệt 2 loại tân ngữ này ta áp dụng quy luật sau:

– Direct object thường là người hoặc vật, – Tân ngữ trực tiếp luôn thừa hưởng kết quả của hành động, còn tân ngữ gián tiếp thì bị tác động bởi hành động.

Chúng ta thường dùng cấu trúc S-V-Od-Oi; Tuy nhiên, nếu chúng ta muốn tân ngữ gián tiếp nằm liền ngay sau động từ chính thì ta phải thêm một giới từ phía trước tân ngữ gián tiếp.

Và các giới từ thường dùng là “For” và “To”. Sử dụng giới từ nào phù hợp thì phải căn cứ vào động từ

Ví dụ: Động từ Play thường có giới từ TO bổ nghĩa và động từ Leave thì lại thích giới từ FOR

Play something to somebody. Leave something for someone.

Các động từ 2 tân ngữ: Leave, Buy, Lend, Borrow, Give, …

Trong ví dụ trên, Điều chúng ta cần chú ý là động từ “buys” (mua) ,như vậy “mua quyển sách” mới là chính nên “a book” là tân ngữ trực tiếp bởi vì “a book” (quyển sách) mới là vật trực tiếp tiếp nhận hành động “buys”(mua) của mẹ, sau đó mẹ mới đưa sách cho “him” nên “him” sẽ là tân ngữ gián tiếp.

2.4. Cấu trúc S V C

C ở đây là viết tắt của complement. Trong cấu trúc này V là tobe hoặc linking verb, do đó các từ theo sau nó không được gọi là trạng ngữ nữa mà ta gọi chúng là bổ ngữ (Complement).

Ví dụ:

2.5. Cấu trúc S V O C

Ở mẫu câu S-V-C đề cập ở phần 2.4, Bổ ngữ bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu (subject), ở phần này, nó được dùng để bổ nghĩa cho tân ngữ nên ta gọi là object complement.

Các động từ có thể dùng ở mẫu câu này: – Make: She makes me crazy in way she looks at me. – Declare: After ten rows fighting, The degree declared him the winner. – Appoint: My teacher appoints me monitor of the class.

Ngoài ra còn có các động từ sau: Drive, announce, appoint, …

2.6. Cấu trúc S V A

Ví dụ:

She sings beautifully

2.7. Cấu trúc S V O A

Cấu trúc này có thêm tân ngữ (O) phía trước trạng từ để nhấn mạnh đối tượng hướng đến của động từ trong câu (V).

Ví dụ:

I saw him 2 days ago

2 days ago là trạng từ chỉ thời gian

him là tân ngữ

3. Những động từ phổ biến trong tiếng Anh