Top 3 # Từ Tính Năng Trong Tiếng Anh Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Tính Năng Trong Tiếng Tiếng Anh

Để bật tính năng ghi đè tự động gắn thẻ:

To turn on auto-tagging override:

support.google

Bạn có thể phân phối các mô-đun tính năng động theo một số cách khác nhau:

You can deliver dynamic feature modules in a few different ways:

support.google

Nó sẽ thay thế Street View và tính năng xem bản đồ vệ tinh trên Google Maps .

It would replace Google Maps ” Street View or satellite view feature .

EVBNews

The Las Vegas Strip có nhiều tính năng arcology để bảo vệ những người từ 45 °C (113 °F) nhiệt.

The Las Vegas Strip has many arcology features to protect people from the 45 °C (113 °F) heat.

WikiMatrix

Để sử dụng tính năng xem trước trong ứng dụng, hãy làm như sau:

To use In-app preview:

support.google

Một số tính năng nhất định của Google Pay chỉ có ở một số quốc gia nhất định.

Certain Google Pay features are available in certain countries.

support.google

Here are some examples of category-specific features:

support.google

Chính sách này áp dụng cho các tính năng sau:

This policy applies to the following features:

support.google

Bạn có thể bật tính năng Tìm kiếm an toàn cho:

SafeSearch can be turned on for:

support.google

Thiết bị Các thiết bị GPS Pioneer Avic, bao gồm các tính năng TMC.

The GPS device Pioneer Avic, includes TMC features.

WikiMatrix

Bạn không thể tắt tính năng DVR khi phát trực tiếp qua webcam và thiết bị di động.

Disabling DVR is not supported for webcam and mobile streaming.

support.google

Premiere Pro cũng có thể hỗ trợ rất nhiều tính năng bổ sung của After Effects.

Premiere Pro also supports many After Effects plug–ins.

WikiMatrix

no (không) nếu chỉ có thể xem video khi tính năng Tìm kiếm an toàn tắt.

no if the video should be available only with SafeSearch off.

support.google

Tính năng Sự kiện cho phép bạn chọn giữa Sự kiện trực tiếp nhanh và tùy chỉnh.

Events lets you choose between Quick and Custom.

support.google

Nếu đã bật các tính năng trò chuyện trong Tin nhắn, bạn có thể:

If chat features within Messages are turned on, you can:

support.google

Voice mail: Tính năng cho phép hệ thống nhận các thông điệp tin nhắn thoại.

Relay: A node able to retransmit messages.

WikiMatrix

Hãy bật “Quyền truy cập thử nghiệm” để thử khi có các tính năng mới.

Keep your ‘Experimental access’ turned on to try new features as they become available.

support.google

Chúng tôi đang cố gắng để đưa những tính năng này đến các quốc gia khác.

We’re working to bring many of these features to other countries.

support.google

Google Analytics cho Firebase là một trong nhiều tính năng có trong Firebase.

Google Analytics for Firebase is one of the many features included in Firebase.

support.google

Đầu của Cane Corso được cho là tính năng quan trọng nhất của nó.

The head of the Cane Corso is arguably its most important feature.

WikiMatrix

Càng sát lại càng có thêm các tính năng mới được phát hiện ra.

The closer one gets, the more new features one discovers.

QED

(Lưu ý rằng chiến dịch của bạn phải đủ điều kiện cho tính năng này).

(Note that your campaign must be eligible for the feature).

support.google

Ví dụ tính năng Add or Remove Programs được lưu trữ tại chúng tôi trong thư mục SYSTEM32.

For example, the Add or Remove Programs applet is stored under the name chúng tôi in the SYSTEM32 folder.

WikiMatrix

Tính năng này không áp dụng cho Mạng tìm kiếm.

It doesn’t apply to the Search Network.

support.google

Tính Từ Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Tính từ là 1 thành phần trong câu thường có vai trò giúp bổ sung ý nghĩa cho danh từ để nhấn mạnh hơn về tính chất, tình trạng của danh từ được nhắc tới trong câu.

I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÍNH TỪ

1. Khái niệm

Tính từ (adjective, viết tắt là adj) là có vai trò giúp bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

Tính từ giúp trả lời cho các câu hỏi:

“Which?”: Cái nào?

“What kind?”: Loại gì?

“How many?”: Bao nhiêu?

Ví dụ:

She is a beautiful girl

“Beautiful” – xinh đẹp (adj) ám chỉ cô gái mà người viết muốn nói đến và trả lời cho câu hỏi “Which girl?”

Lưu ý: khi chủ sở hữu là một đại từ bất định: one à hình thức sở hữu tính từ là one’s Chủ sở hữu là những từ như “everyone” hay những danh từ tập hợp thì tính từ sở hữu ở hình thức ngôi thứ ba số nhiều “their”

Tính từ chung: từ không chỉ rõ các vật.

VD:

all: tất cả

every: mọi

some: một vài, ít nhiều

many, much: nhiều

Each và every: đều đi với động từ ở ngôi số ít. Every chỉ một tập thể, Each chỉ cá thể.

Tính từ chỉ thị: từ đi với danh từ để chỉ cái này, cái kia Đây là loại tính từ duy nhất thay đối theo số của danh từ. This, That thay đổi thành These, Those khi đi trước danh từ số nhiều. This, vàThese được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần trong khi That và Those dùng cho các đối tượng ở xa hơn.

VD:

This chair: cái ghế này;

These chairs: những cái ghế này

That child: đứa trẻ đó; those children: những đứa trẻ đó

1. Vị trí thường gặp của tính từ trong tiếng Anh

A. Đứng trước danh từ: bổ nghĩa, cung cấp nhiều chi tiết hơn cho danh từ.

VD: “I ate a meal.” Trong đó “meal” – bữa ăn là danh từ, người đọc không thể biết được bữa ăn đó là gì, như thế nào?

2. Dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh

3. Cấu trúc của tính từ ghép

Các dạng hình thành tính từ ghép

* thành một từ duy nhất:

life + long = lifelong

car + sick = carsick

* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa

world + famous = world-famous

Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian

Danh từ + tính từ:

Cấu tạo thường gặp của tính từ ghép

Danh từ + phân từ

snow-white (trắng như tuyết) carsick (say xe)

world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)

Phó từ + phân từ

handmade (làm bằng tay) heartbroken (đau lòng)

homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)

Tính từ + tính từ

never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)

well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)

Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives) Ví dụ:

blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)

dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)

A four-year-old girl = The girl is four years old.

A ten-storey building = The building has ten storeys.

A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.

4. Một số tính từ thông dụng

IV. BÀI TẬP VỀ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH

Bài 1: chọn thể loại tương ứng trong đoạn văn sau và hoàn thành vào bảng

To me, one of my good friends is Phong. Phong is seventeen. He has brown hair, a broad forehead, a straight nose and blue eyes. He is very good-looking. He has a kind heart and is easy to get on with everybody. We have been friends for a very long time. We are the best pupils in our class. Nam is always at the top. He is good at every subject, but he never shows pride in his abilities and always tries to learn harder.

Bài 2: Phân loại các tính từ sau vào ô đúng thể loại của chúng

interesting round great pink young old long oval rectangular square thick Vietnamese grey woolenthin

attractive black racing walking

Bài 3: Chọn đáp án đúng:

A. a pair of sport new French shoes

B. a pair of new sport French shoes

C. a pair of new French sport shoes

D. a pair of French new sport shoes

A. a young tall beautiful lady

B. a tall young beautiful lady

C. a beautiful young tall lady

D. a beautiful tall young lady

A. an old wooden thick table

B. a thick old wooden table

C. a thick wooden old table

D. a wooden thick old table

A. a modern Vietnamese racing car

B. a Vietnamese modern racing car

C. a racing Vietnamese modern car

D. a modern racing Vietnamese car

A. a new interesting English book

B. an English new interesting book

C. an interesting English new book

D. an interesting new English book.

Bài 4: Sắp xếp các câu sau thành câu đúng.

1. wedding/ dress/ she/ long/ wore/ white/ a.

2. woman/ English/is/an/ young/ intelligent/ it.

3. is/ bag/ this/ sleeping/ black/ a/ new.

4. pink/ he/ house/ bought/ big/beautiful/ a.

5. gave/ wallet/ him/ she/ brown/ small/ leather/ a.

Trên là những chia sẻ rất chi tiết với kiến thức bao quan phần kiến thức từ loại tính từ trong tiếng anh. Cùng với danh từ và động từ, thì tính từ là một trong những kiến thức nền tảng đặc biệt quan trọng giúp bạn học tốt ngữ pháp tiếng anh .

Hi vọng những kiến thức về tính từ giúp bạn hoàn thiện hơn kĩ năng về ngữ pháp và sử dụng tiếng anh một cách ngày càng chuyên nghiệp.

Tính Từ Kép Trong Tiếng Anh

TÍNH TỪ KÉP TRONG TIẾNG ANH

Tính từ kép trong tiếng Anh là gì? Cách sử dụng tính từ kép như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua Bài viết “Tính từ kép trong Tiếng Anh” trong chuyên mục những kinh nghiệm trong tiếng Anh tại KFE. Tác dụng tính từ kép trong tiếng Anh Tính từ kép dùng để  bổ ngữ  cho danh từ mà nó đứng trước. Cách thành lập tính từ kép và cách sử dụng 3 cách thành lập Tính từ kép thông dụng nhất đó là :

Tính từ + Danh từ + ed

Tính từ + Quá khứ phân từ (v3/ed)

Phó từ + Quá khứ phân từ (v3/ed)

Tính từ + Danh từ + -ed (có) Ví dụ:

Grey-haired (có tóc màu xám)

Right-angled (có góc vuông)

Strong-minded (có tinh thần rất mạnh mẽ)

Slow-witted (chậm hiểu)

One-eyed (có một mắt)

Tính từ + Quá khứ phân từ: (có ý bị động) Ví dụ:

Low-paid (được trả tiền thấp)

Full-grown (phát triển đầy đủ)

Ready-made (được làm sẵn) Phó từ + Quá khứ phân từ: (có ý nghĩa bị động) Ví dụ:

Well-known (nổi tiếng, được nhiều người biết đến)

Well-behaved (được đối xử tốt)

Danh từ + quá khứ phân từ: (cũng mang  ý bị động) Ví dụ:

Home-made (nội hóa)

Wind-blown (bị gió cuốn đi)

Silver-plated (mạ bạc)

Tính từ + Hiện tại phân từ: (mang ý chủ động) Ví dụ:

Good-looking (đẹp)

Close-fitting (bó sát)

Danh từ + Hiện tại phân từ: (mang ý chủ động) Ví dụ:

Record-breaking (phá kỉ lục)

Heart-breaking (cảm động)

Top-ranking (xếp hạng đầu)

Phó từ + Hiện tại phân từ: (mang ý chủ động) Ví dụ:

Long-lasting (lâu dài)

Off-putting (nhô ra)

Far-reaching (ở xa)

Danh từ + Tính từ Ví dụ:

Ice-cold (lạnh như đá)

Snow-white (trắng như tuyết)

Blood-red (đỏ như máu)

Tính từ + Tính từ Ví dụ:

Dead-tired (quá mệt mỏi)

North-west (phía tây bắc)

Dark-blue(màu xanh đậm)

Tính từ + Danh từ Ví dụ:

Red-carpet ( rải thảm đỏ , mang tính trang trọng)

Deep-sea (dưới biển sâu)

Full-length (toàn thân)

Quá khứ phân từ của cụm động từ. Ví dụ:

Stuck-up (tự phụ)

Run-down (kiệt sức)

Cast-off (bị bỏ rơi, bị vứt bỏ)

Những cách kết hợp khác của tính từ ghép Ví dụ:

Hard-up (hết sạch tiền)

Day-to-day (hàng ngày)

All-out (hết sức)

Well-off (khấm khá, khá giả)

So-so (không tốt lắm)

Per capita (tính theo đầu người)

Hit-or-miss (không đoán trước được)

Touch-and-go (không chắc chắn)

Hiểu và sử dụng đúng cách sử dụng những cụm từ, cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh sẽ giúp cho bạn học anh văn hiệu quả hơn rất nhiều. Mong rằng qua bài viết “Tính từ kép trong Tiếng Anh” sẽ giúp bạn sử dụng tính từ kép đúng cách và sử dụng hiệu quả trong mọi tình huống

Rate this post

Chức Năng, Vị Trí Của Danh Từ – Tính Từ – Trạng Từ Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh, một đoạn văn, câu nói sẽ có danh từ – tính từ – trạng từ. Vậy bạn biết chức năng, vị trí danh từ, tính từ, trạng từ không? Chức năng của nó là bổ nghĩa cho câu văn, làm cho câu văn thêm rành mạch, rõ nghĩa,… Tính từ special đứng sau từ hạn định a và sau trạng từ very, để bổ nghĩa cho danh từ này. Vị trí trạng từ trong tiếng Anh có thể đứng đầu câu, giữa câu, hoặc cuối câu,… và trạng từ chỉ mức độ (chắc chắn tới đâu), khả năng có thể xảy ra.

I. Chức năng, vị trí của danh từ

1. Chức năng của danh từ

1.1. Làm chủ ngữ trong câu

The children have gone to bed (bọn trẻ đã đi ngủ cả rồi)

Chủ ngữ là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ chỉ người, vật hoặc sự vật thực hiện hành động.

1.2. Tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp

Ví dụ:

I saw the thief (tôi đã thấy tên trộm)

The thief – tân ngữ trực tiếp (direct object)

The policeman asked the thief a lot of questions (Viên cảnh sát tra hỏi tên trộm)

The thief – tân ngữ gián tiếp (indirect object)

Tân ngữ gián tiếp (indirect object) là danh từ hoặc đại từ chỉ người hoặc vật chịu sự tác động gián tiếp của động từ được thực hiện là cho nó hoặc vì nó.

1.3. Tân ngữ của giới từ

Danh từ nào đi sau giới từ cũng đều làm tân ngữ cho giới từ đó.

1.4. Bổ ngữ của chủ ngữ

Ví dụ: He is my closet (Anh ấy là người bạn thân nhất của tôi)

Bổ ngữ của chủ ngữ (còn gọi là bổ ngữ của mệnh đề – complement of the clause) là danh từ, cụm danh từ hoặc tính từ mô tả chủ ngữ. Bổ ngữ của chủ ngữ được dùng sau động từ be và các động từ liên kết become, seem, feel,…

1.5. Bổ ngữ của tân ngữ

Ví dụ: They elected him president of the club (Họ bầu anh ấy làm chủ tịch CLB)

Bổ ngữ của tân ngữ là danh từ, cụm danh từ, hoặc tính từ mô tả tân ngữ.

1.6. Một phần của giới từ

Ví dụ: He spoke in a different tone (Anh ấy nói với một giọng điệu khác)

1.7. Đồng vị ngữ với một danh từ khác

Ví dụ: He told us about his father, a general, who died in the war. (Anh ấy kể cho chúng tôi nghe về bố của anh ấy, một vị tướng, người đã hi sinh trong chiến tranh)

Danh từ trong tiếng Anh có thể được phân loại thành các loại là:

Danh từ số ít & Danh từ số nhiều.

Danh từ đếm được & Danh từ không đếm được.

2. Vị trí của danh từ

2.1. Sau các mạo từ

Danh từ luôn đi sau mạo từ a, an, the. Lưu ý danh từ không nhất thiết phải đứng sau mạo từ nó có thể cách mạo từ vài từ. Ở giữa mạo từ và danh từ là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

Ví dụ:

The girl was from another city. (Cô gái đó đến từ một thành phố khác)

I met a beautiful girl at the bus stop. (Tôi đã gặp một cô gái xinh tại một trạm xe buýt)

2.2. Sau các từ sở hữu

Luôn có một danh từ đứng sau tính từ sở hữu my, our, their, yours, his, her, its (dạng sở hữu cách). Danh từ không nhất thiết phải đứng sau danh từ sở hữu mà nó có thể cách vài từ. Giữa danh từ và tính từ sở hữu là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ:

The train’s departure was delayed because of the rain. (Việc khởi hành của đoàn tàu bị trì hoãn vì mưa)

This is my new computer. (Đây là máy tính mới của tôi)

2.3. Sau giới từ (in, on, at, of, for, ……)

Ví dụ:

They offer a variety of services. (Họ cung cấp rất nhiều các loại dịch vụ.)

I am interested in books. (Tôi rất thích sách.)

2.4. Sau tính từ

Ví dụ: He is a successful man. (Anh ấy là một người đàn ông thành công)

3. Dấu hiệu nhận biết danh từ

II. Chức năng, vị trí của tính từ

1. Chức năng của tính từ

1.1. Chức năng làm tính từ

Khi đóng vai trò làm tính từ trong câu thì tính từ sẽ có 3 vị trí như sau:

Đứng trước 1 danh từ: new car, black hat, beautiful girl, handsome guy,… trong các ví dụ trên thì tất cả tính từ đều đứng trước danh từ và đó là 1 vị trí rất phổ biến của tính từ đấy.

Tính từ sẽ đứng sau những từ như something, everything,…

Ví dụ: I want to tell you something interesting. (Tôi muốn kể cho bạn nghe 1 vài thứ rất là thú vị.) Trong trường hợp này interesting đóng vai trò làm tính từ và nó sẽ đứng sau “something”.

Tính từ sẽ đứng sau một danh từ khi nó cần một nhóm từ bổ nghĩa.

Ví dụ: He wants a glass full of milk. (Anh ấy muốn 1 ly sữa đầy.) Trong trường hợp này “full” là tính từ mang nghĩa “đầy, tràn” và “of milk” chính là một nhóm từ bổ nghĩa.

1.2. Chức năng làm bổ nghĩa cho câu

Trong trường hợp này tính từ thường được theo sau bởi những số động từ, cụm động từ. Và những động từ, cụm động từ này đi kèm với tính từ sẽ trở thành vị ngữ trong câu. Những động từ và cụm động từ có thể kể đến là:

To be: là

Turn: trở thành

Become: trở thành

Look: trông có vẻ

Get: có được

Ví dụ: The weather becomes cold and wet. (Thời tiết thì trở nên lạnh và ẩm ướt)

Cũng trong chức năng làm bổ nghĩa trong câu thì tính từ còn có thể đứng sau cả động từ, tân ngữ để bổ nghĩa cho động từ và tân ngữ đó.

Ví dụ: The sun keeps us warm. (Mặt trời giữ chúng tôi ấm áp)

2. Vị trí của tính từ

2.1. Trước danh từ

Ví dụ: a small house, an old woman.

2.2. Sau động từ

Tính từ đứng sau động từ tobe và các động từ như seem, look, feel…

Ví dụ:

She is tired. (Cô ấy thì mệt)

Jack is hungry. (Jack đang đói)

John is very tall. (John thì rất cao)

2.3. Sau danh từ

Tính từ có thể đi sau danh từ nó bổ trợ trong các trường hợp sau đây:

*Khi tính từ được dùng để phẩm chất/ tính chất các đại từ bất định

Ví dụ:

There is nothing interesting. (nothing là đại từ bất định)

I’ll tell you something new. (something là đại từ bất định)

*Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng “and” hoặc “but”, ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh

Ví dụ:

The writer is both clever and wise. (Người viết vừa thông minh vừa sáng suốt)

The old man, poor but proud, refused my offer. (Ông già, nghèo nhưng kiêu hãnh, đã từ chối lời mời của tôi)

*Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường

Ví dụ:

The road is 5 kms long. (Con đường này dài 5km)

A building is ten storeys high. (Một tòa nhà cao 10 tầng)

*Khi tính từ ở dạng so sánh

They have a house bigger than yours. (Họ có căn nhà lớn hơn của bạn)

The boys easiest to teach were in the classroom. (Những đứa con trai là dễ dạy nhất trong lớp học)

*Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn

Ví dụ: The glass broken yesterday was very expensive. (Cửa kính bị vỡ ngày hôm qua thì rất là đắt)

*Một số quá khứ phân từ (P2) như: involved, mentioned, indicated

Ví dụ:

3. Dấu hiệu nhận biết tính từ

III. Chức năng, vị trí của trạng từ

1. Chức năng của trạng từ

Ví dụ:

They often get up at 6am. (Họ thường thức dậy lúc 6h sáng)

He quickly finishes his breakfast so he can get to school on time. (Anh ấy nhanh chóng hoàn thành bữa ăn sáng để mà anh ấy có thể đến trường đúng giờ)

I screamed loudly at him but he didn’t seem to care. (Tôi hét lớn với anh ấy nhưng dường như anh ấy không quan tâm)

1.2. Bổ nghĩa cho tính từ

Ví dụ:

She is very nice. (Cô ấy thì rất tốt)

She is extremely beautiful. (Cô ấy cực kỳ xinh đẹp)

This bike is surprisingly affordable. (Chiếc xe đạp này có giá cả phải đáng ngạc nhiên)

1.3. Bổ nghĩa cho trạng từ khác

Ví dụ:

The teacher speaks too quickly. (Giáo viên thì nói quá nhanh)

He did his work perfectly well so everyone was really proud of him. (Anh ấy đã hoàn thành công việc một cách hoàn hảo để mọi người phải tự hào về anh ấy)

The team was playing really badly so the coach decided to substitute the whole team out. (Toàn đội đã chơi không thực sự tốt nên huấn luyện viên đã quyết định thay toàn bộ đội ra sân)

1.4. Bổ nghĩa cho cả câu

Ví dụ:

Unfortunately, the bank was closed by the time I got here. (Thật không may, ngân hàng đã đong cửa vào lúc tôi đến đây)

Frankly, I think he’s not being honest. (Thành thật mà nói, tôi nghĩ anh ấy không trung thực)

Apparently, she has been stealing from her coworkers. (Rõ ràng cô ấy đã ăn cắp đồ của đồng nghiệp mình)

1.5. Bổ nghĩa cho các từ loại khác

Trạng từ bổ nghĩa cho các:

*Cụm danh từ

Ví dụ:

Even the professors didn’t know how to solve this so I don’t think they can. (Ngay cả các giáo sư cũng không biết cách giải quyết vấn đề này nên tôi không nghĩ họ có thể làm được)

*Cụm giới từ

Ví dụ:

You can eat in your bedroom, but only on the floor, not the bed! (Bạn có thể ăn đồ ăn trong phòng của bạn, nhưng chỉ ở dưới đất, không được ăn trên giường)

*Đại từ

Ví dụ:

Even you don’t trust me, but it’s the truth, he cheated on you, girl! (Ngay cả khi bạn không tin tưởng tôi, nhưng đó là sự thật, anh ta đã lừa dối bạn, cô gái!)

*Từ hạn định

Ví dụ:

He lost almost all of his inherited money on drugs and gamble. (Anh ta đã mất gần như toàn bộ số tiền thừa kế của mình vào ma túy và cờ bạc)

2. Vị trí của trạng từ

2.1. Vị trí trạng từ đầu câu

Ví dụ:

Last month, Lucy met him. (Tháng trước, Lucy đã gặp anh ấy)

Personally, I think she was very hard-working for practice. (Cá nhân tôi nghĩ cô ấy đã luyện tập rất chăm chỉ)

2.2. Vị trí trạng từ giữa câu

Trạng từ chỉ tần số không xác định, trạng từ chỉ mức độ, khả năng có thể xảy ra sẽ đứng ở giữa câu. 

Lưu ý là khi trợ động từ (Auxiliary Verb) được dùng, trạng từ thường đứng giữa trợ động từ và động từ chính trong câu.

Ví dụ:

She is always cook breakfast herself in the morning. (Cô ấy thường tự nấu ăn vào buổi sáng)

My brother often travels to Thailand in summer. (Em trai tôi thường xuyên đi du lịch Thái Lan vào mùa hè)

2.3. Vị trí trạng từ cuối câu

Trạng từ tập trung chỉ thời gian và tần số có xác định, trạng từ chỉ cách thức, trạng từ chỉ nơi chốn thường được đặt ở cuối câu.

Ví dụ:

I have to go out now. (Tôi phải ra ngoài bây giờ)

She plays guitar well. (Cô ấy chơi ghi ta rất giỏi)

3. Phân loại về trạng từ

3.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Chức năng: Trạng từ chỉ cách thức diễn tả cách thức thực hiện một hành động, dùng để trả lời câu hỏi với HOW

Vị trí: Trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu có).

Một số trạng từ chỉ cách thức thông dụng: carefully, angrily, noisily, well, badly, fast, slowly, suddenly,…

Ví dụ:

He runs fast. (Anh ấy chạy rất nhanh)

She dances badly. (Cô ấy khiêu vũ rất tệ)

I can sing very well. (Tôi có thể hát rất tốt)

She speaks English well. (Cô ấy nói tiếng Anh tốt)

I can play the guitar well. (Tôi có thể chơi ghita tốt)

3.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Chức năng: Trạng từ chỉ thời gian diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời câu hỏi với WHEN

Vị trí: Trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu hoặc đầu câu nếu muốn nhấn mạnh.

Một số trạng từ thông dụng: Afterwards, eventually, now, recently, soon, at once, till, lately, before, early, immediately, late,..

Ví dụ:

I want to do the exercise right now! (Tôi muốn làm bài tập ngay bây giờ)

She left yesterday. (Cô ấy đã rời khỏi ngày hôm qua)

Last Tuesday, we took the English exam. (Thứ ba vừa qua, chúng tôi đã nhận được bài kiểm tra tiếng Anh)

3.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Chức năng: Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN

Vị trí: Trạng từ chỉ tần suất thường được đặt sau động từ “To Be” hoặc trước động từ chính.

Một số trạng từ chỉ tần suất thông dụng: frequently, normally, occasionally, often, regularly, sometimes, usually,…

Ví dụ:

I occasionally go to the opera. (Tôi thỉnh thoảng đi xem opera)

I regularly come to this museum. (Tôi thường xuyên đến bảo tàng)

She always stay up late. (Cô ấy luôn luôn dậy trễ)

Chức năng: Trạng từ chỉ nơi chốn diễn tả hành động diễn tả ở đâu, dùng để trả lời cho câu hỏi với WHERE

Vị trí: Trạng từ nơi chốn thường đứng ở cuối câu.

Một số trạng từ nơi chốn thông dụng: here, there ,out, away, everywhere, somewhere, above, below, along, around, away, back, through.

Ví dụ:

I am standing here. (Tôi thì đang đứng ở đây)

She went out. (Cô ấy đã ra ngoài)

They are working over there. (Họ đang làm việc ở đó)

3.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

Chức năng: Trạng từ chỉ mức độ diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra ở mức độ nào.

Vị trí: Trạng từ chỉ mức độ thường đứng trước các tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ.

Một số trạng từ mức độ thường gặp: too, absolutely, completely, entirely, greatly, exactly, extremely, perfectly, slightly, quite, rather.

Ví dụ:

This cake is very bad. (Cái bánh kem này rất dở)

She speaks Chinese too quickly for me to follow. (Cô ấy nói tiếng Trung quá nhanh để mà tôi có thể theo kịp)

She can sing very beautifully. (Cô ấy có thể hát rất hay)

3.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Chức năng: Trạng từ chỉ số lượng diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

Vị trí: thường đứng ở cuối câu hoặc trước từ mà nó bổ nghĩa

Một số trạng từ thông dụng: much,many, few, twice, once,…

Ví dụ:

My children study rather little. (Con tôi học hành khá ít)

The champion has won the prize twice. (Nhà vô địch đã 2 lần đoạt giải)

I love you so much. (Tôi yêu bạn rất nhiều)

3.7. Trạng từ nghi vấn (Questions)

Chức năng: Trạng từ nghi vấn dùng để hỏi hoặc khẳng định, phủ định, phỏng đoán.

Vị trí: Thường đứng đầu câu dùng để hỏi hoặc trước từ mà nó bổ nghĩa.

Một số trạng ngữ thông dụng: when, where, why, how, certainly, perhaps, maybe, surely, of course, willingly, very well,…

Ví dụ:

When are you going to take it? (Khi nào bạn sẽ lấy nó)

I may be go to Ha Noi for company trip. (Tôi costheer đi Hà Nội cho chuyến đi của công ty)

Why didn’t you go to school yesterday? (Tại sao bạn không đi học ngày hôm qua?)

3.8. Trạng từ liên hệ (Relation)

Chức năng: Trạng từ liên hệ dùng để nối hai mệnh đề với nhau, có thể diễn tả địa điểm, thời gian, hoặc lí do.

Vị trí: đứng đầu câu hoặc giữa câu để làm câu hỏi.

Một số trạng từ thông dụng: when, where, why, what,…

Ví dụ:

I remember the day when I met her in the school. (Tôi nhớ là ngày tôi gặp cô ấy trong trường)

This is my hometown where I was born. (Đây là quê hương của tôi nơi tôi được sinh ra)

I don’t know why you left me alone. (Tôi không biết tại sao bạn lại bỏ tôi một mình)

Qua bài viết về Chức năng, vị trí của Danh từ – Tính từ – Trạng từ trong tiếng Anh trên, hi vọng bạn có thể hiểu rõ về vị trí, chức năng, phân loại, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của danh từ, tính từ, trạng từ để áp dụng vào trong giao tiếp và bài tập.

tailieuielts.com