Top 11 # Từ Trái Nghĩa Với Lợi Ích Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Lợi Ích Từ Trái Táo Với Sức Khỏe

Táo có thành phần dinh dưỡng rất phong phú, đặc biệt là các loại vi chất, sinh tố và acid hoa quả. Trong một quả táo có chừng 30mg ketone, 15% là các chất hydro cacbon và chất keo táo, các loại vitamin A, C và E. Ngoài ra, kali và các chất chống oxy hóa cũng rất phong phú. Lượng canxi trong táo cũng cao hơn mức trung bình trong các loại hoa quả, giúp trung hòa lượng muối dư thừa trong cơ thể.

Acid trong táo có tác dụng ngăn ngừa béo phì nửa thân dưới. Chất xơ trong táo có tác dụng chống táo bón.

Chất keo táo có tác dụng thải loại các chất chì, thủy ngân, man-gan tồn đọng trong đường ruột, điều hòa lượng đồng trong máu, ngăn ngừa hiện tượng tỷ lệ đường huyết tăng vọt hoặc giảm mạnh đột ngột. Với lượng iod nhiều gấp 8 lần trong chuối tiêu và gấp 13 lần trong quýt, táo có thể chống bệnh bướu cổ.

Các thí nghiệm đã cho thấy, người bị bệnh đái tháo đường ăn táo chua sẽ có tác dụng giảm thấp triệu chứng bệnh, người bị bệnh tim mạch và bệnh béo phì thì nên ăn táo ngọt, để trị chứng táo bón có thể ăn táo nấu chín. Ăn táo trước khi đi ngủ sẽ làm cho khoang miệng sạch sẽ, cải thiện công năng thận. Nước ép táo tươi có thể trị ho và khản tiếng.

Táo tươi xay nhỏ nấu chín là món ăn tốt trị chứng khó tiêu cho trẻ em và người cao tuổi. Mỗi ngày ăn một quả táo cả vỏ thì rất có ích trong việc chống các chứng viêm khớp và thiếu máu. Trẻ em hay ăn táo có thể tăng cường trí lực, vì táo được người Trung Quốc mệnh danh là “quả trí nhớ”.

Nếu ăn một quả táo bằng cách nhai kỹ nuốt chậm trong 15 phút thì không chỉ có lợi cho tiêu hóa, mà còn có thể diệt được tới 99% các vi sinh vật có hại trong miệng, thực quản và dạ dày.

Người ta đã đúc kết một số cách dùng táo để chữa trị các chứng bệnh khác nhau như:

Thiếu máu: ăn táo tươi hàng ngày.

Táo bón: ăn táo tươi xay nhỏ nấu chín.

Viêm ruột kết cấp tính: ăn táo tươi mài thành sợi nhỏ.

Đái tháo đường: ăn nhiều táo chua hàng ngày.

Bệnh tim mạch: ăn nhiều táo ngọt hàng ngày.

Bệnh béo phì giai đoạn đầu: mỗi tuần dành một ngày ăn táo, ăn 1,5kg táo chia làm 6 lần trong ngày.

Bướu cổ: thường xuyên ăn táo.

Bỏng: đắp miếng táo tươi vào vết bỏng nhỏ.

Tiêu chảy nhẹ: táo gọt vỏ, bỏ hạt, xay nhỏ nấu chín. Ngày ăn 4 lần, mỗi lần 100g. Trẻ dưới 1 tuổi thì uống nước táo ép, mỗi ngày 3 lần, mỗi lần nửa thìa canh.

Buồn nôn khi mang thai: 60g vỏ táo tươi, 30g gạo rang vàng, nấu làm trà uống hàng ngày.

Trẻ ăn không tiêu: một quả táo gọt vỏ cắt lát mỏng, cho vào bát đậy nắp, cho vào nồi hấp cách thủy, nghiền nát cho trẻ ăn.

Huyết áp cao: mỗi ngày ăn 3 lần, mỗi lần 250g táo tươi.

Nguồn: Suckhoedoisong.vn

7 Lợi Ích Bất Ngờ Từ Trái Kiwi Đối Với Sức Khỏe

Giá trị dinh dưỡng của quả kiwi đối với trẻ nhỏ

1, Giàu vitamin C và E

Trong quả Kiwi chứa hàm lượng lớn lớn Vitamin C. Thông thường trong 100g kiwi chứa khoảng 92,7 – 105,4mg vitamin C, trong khi đó cam – loại quả luôn được xem là giảu vitamin C chỉ chứa khoảng 53,2 mg trong 100g.

Vitamin C giúp hình thành các mô, xương và các tết bào máu, giúp lành vết thương, tăng cường hệ miễn dịch, và giúp nướu trẻ khỏe mạnh. Ngoài ra, vitamin C còn có tác dụng giúp cơ thể hấp thu sắt từ các nguồn thực phẩm khác.

Ngoài vitamin C, kiwi còn chưa một dạng hiếm của vitamin tan trong dầu là vitamin E. Đây là một hoạt chất chống oxy hóa vô cùng mạnh, rất có lợi cho sức khỏe đặc biệt giúp bé tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên.

Hoạt động chống oxy hóa giúp làm giảm các nguy cơ tấn công của các gốc tự do trong cơ thể, tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể đối với các loại vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng, giúp tăng cường sức khỏe cho bé trong thời gian dài.

2, Giàu Vitamin K – giúp xương bé chắc khỏe

Trong 100g kiwi có chứa tới 0,4mg vitmain K, đây là một dưỡng chất quan trọng giúp xương bé trở nên chắc khỏe. Ngoài ra, chúng còn hỗ trợ quá trình hình thành xương và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hấp thụ canxi của xương.

3, Hỗ trợ hệ hô hấp của trẻ

Một nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ em chỉ cần ăn 5-7 khẩu phần ăn kiwi hoặc các loại trái cây họ cam một tuân sẽ có tỷ lệ mắc hen suyễn thấp hơn 44% so với các trẻ tem chỉ ăn thực phẩm cùng loại chỉ 1 lần trong tuần.

Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn cho thấy các chứng ho liên hồi sẽ giảm tới 27%, chứng khó thở giảm 32%, hiện tượng chảy nước mũi giảm 28%, chứng thở khò khè kéo dài giảm 41% và chứng ho kinh niên giảm tới 25% vì trong kiwi có chứa lượng Vitamin C rất cao.

4, Giàu axit folic – ngăn ngừa các dị tật bẩm sinh cho trẻ ngay từ trong bụng mẹ

Kiwi là loại trái cây có hàm lượng axit folic cao, cao gấp 10 lần so với trái táo, khoảng 5 lần so với nho và lê.

5, Giàu chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa non nớt của trẻ.

Kiwi có hàm lượng chất xơ khá cao, trong đó đặc biệt phải kể đến enzym tiêu hóa tự nhiên, rất tốt cho hệ tiêu hóa non nớt của trẻ trong thời kỳ ăn dặm. Chất xơ trong trái kiwi còn hỗ trợ trao đổi chất và hấp thu ở trẻ, năng cao khả năng giữ nước, giúp cơ thể dễ tiêu hóa, loại trừ các độc tố ra khỏi ruột già. Ngoài ra, chất xơ còn ngăn ngừa bệnh táo bón và các bệnh về đường tiêu hóa khác.

6, Tốt cho mắt của trẻ

Trái kiwi chứa một chất tên gọi là lutein, đây là một dưỡng chất giúp ngăn ngừa tình trạng mù lòa, giúp cung cấp dưỡng chất thiết yếu cho mắt, duy trì một đôi mắt sáng khỏe. Bên cạnh lutein, lượng vitamin A và carotenoid dồi dào trong kiwi cũng góp phần tăng cường và bảo vệ thị lực cho bé.

7, Bảo vệ sức khỏe tim mạch của trẻ nhỏ

Các khoáng tố vi lượng như Kali, Magie, đồng… có trong kiwi đều có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe tim mạch của trẻ nhỏ.

Lượng kali có trong kiwi tương đương với chuối (là 1 trong 10 loại quả giàu kali nhất), có tác dụng tuyệt vời trong việc điều hòa huyết áp, tốt cho tim mạch và khi trẻ trưởng thành, có khả năng giảm nguy cơ sỏi thận và loãng xương.

Bên cạnh đó, chất điện phân có trong kiwi cũng giữ một vai trò rất quan trọng trong các tế bào để giữ các chất lỏng và chất điện phân trong cơ thể luôn cân bằng, giúp kiểm soát nhịp tim và huyết áp.

Những lưu ý khi cho bé ăn quả kiwi

1. Không nên cho trẻ ăn quá nhiều kiwi

2. Không nên ăn lúc đói 

3. Kiểm tra tiền sử dị ứng

Đối với trẻ đã có tiền sử dị ứng với một số thực phẩm như đu đủ, hạt vừng (mè), dứa thì mẹ nên cẩn thận khi cho bé ăn kiwi. Actinidin trong kiwi cũng được coi là nguyên nhân gây ra dị ứng ở một số trường hợp. Vì vậy, tốt nhất bố mẹ nên cho bé ăn từ muỗng nhỏ để làm quen và quan sát cơ địa của bé có thích hợp hay không.

4. Các lựa chọn và mua kiwi:

Khi chọn mua kiwi, mẹ hãy giữ chúng giữa ngón cái và ngón trỏ, nhẹ nhàng bóp thấy vừa tay là được, tránh những trái quá mềm, vỏ héo, thâm hoặc nhũn. Quả kiwi nếu chưa chín lắm thì chưa đủ hương vị ngọt ngào, mẹ cần để trong một vài ngày nữa cho quả chín dần (chỉ để trong phòng, tránh xa ánh nắng)

Để kiwi chín nhanh hơn, mẹ có thể đặt chung với táo, chuối hoặc lê trong một bao giấy. Sau khi quả chín mềm và ngửi thấy mùi thơm thì lấy riêng ra bảo quản trong tủ lạnh. Thời gian bảo quản có thể đến chín ngày vẫn không mất giá trị dinh dưỡng (theo nghiên cứu của đại học Innsbruck, Áo)

5. Cân nhắc việc ăn vỏ kiwi

Nhiều thông tin cho rằng lớp vỏ quả kiwi chứa nhiều chất xơ và chất dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, mẹ nên cân nhắc có nên cho bé ăn hay không vì lớp vỏ này khá thô và dai, lại có lông bao phủ, dễ khiến bé dặm, ngứa, hóc, nghẹn

7. Có thể ăn được cả hạt

Mẹ không cần phải loại bỏ hạt kiwi khi cho bé ăn vì các hạt này rất nhỏ và không thể tạo ra mối nguy hiểm gây nghẹt thở cho bé.

Một số món ăn đơn giản được chế biến từ Kiwi

1, Ăn trực tiếp

Bạn gọt vỏ rồi cắt thành từng miếng vừa phải để bé có thể tự cầm tay hoặc dùng nĩa ăn được. Với các bạn đã biết dùng thìa thì bạn chỉ cần gọt vỏ rồi cắt quả làm đôi là các bạn nhỏ tự ăn được rồi.

2, Sinh tố kiwi

Để làm sinh tố kiwi bạn nên kết hợp cùng một số loại quả khác như: chuối, dâu tây, nho,… để tăng hương vị cho sinh tố.

Nguyên liệu:

Kiwi

Táo

Chuối

Cách làm: Bạn bóc vỏ và cắt nhỏ chuối táo, kiwi cho vào máy xay sinh tố xay nhuyễn. Như vậy là đã có một sinh tố ngon lành cho bé ăn dặm.

3, Sữa chua kiwi

Sữa chua là món ăn giàu dinh dưỡng và được rất nhiều bạn ưa thích, khi kết hợp sữa chua cùng kiwi chắc chắn là món ăn hấp dẫn cho các bé.

Nguyên liệu:

Kiwi

Sữa chua

Cam

Táo

Cách làm:

Bạn rửa sạch, gọt vỏ các loại quả và cắt thành miếng vừa ăn. Với những loại quả có hạt không ăn được thì chúng mình bỏ hạt đi.

Cho các loại quả vào hũ, đổ sữa chua vào và xin mời các bạn nhỏ thưởng thức thôi nào.

10 Lợi Ích Từ Trái Đu Đủ Xanh

10 lợi ích từ trái đu đủ xanh

Đu đủ xanh thịt màu trắng, có vị thanh, là nguồn vitamin C tuyệt vời (62mg vitamin C/100g), cộng với kali, chất xơ và chứa ít calo. Hơn nữa, đu đủ xanh chứa hàm lượng cao pectin, rất tốt cho tiêu hóa.

1. Giảm viêm sưngĐu đủ xanh có chứa các thành phần chống viêm sưng nên bạn có thể chế biến loại quả này trong các món ăn như nộm, xương hầm ngũ quả để chữa bệnh thấp khớp, viêm khớp xương mãn tính, gout và hen suyễn. 2. Làm sạch ruột Đu đủ xanh chứa nhiều chất xơ, khi đi qua đường ruột chúng có thể làm sạch ruột bằng cách lấy đi những chất độc gây ung thư trong thành ruột ra khỏi cơ thể.

3. Nhuận tràng Đu đủ xanh được coi là thuốc nhuận tràng tự nhiên bởi chúng hỗ trợ tiêu hóa, chữa táo bón, tụ máu ở hậu môn và tiêu chảy mãn tính.

4. Phòng ngừa bệnh tim mạch

Đu đủ xanh có chứa 3 chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa sự oxy hóa của cholesterol gây ra các bệnh tim mạch và đột quỵ.

5. Giảm chứng viêm phổi

Vitamin A trong đu đủ xanh có thể hỗ trợ chống viêm sưng phổi, đặc biệt ở những người hút thuốc và hút thuốc thụ động. 6. Cân bằng dịch vị dạ dày và chữa khó tiêu

Enzym papain trong đu đủ xanh rất tốt cho người bị thiếu dịch vị dạ dày, thừa dịch dạ dày, rối loạn tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích. 7. Giúp kinh nguyệt đều

Uống nhiều nước ép đu đủ xanh có thể giúp tử cung hoạt động tốt hơn và giúp chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ hoạt động đều đặn.

8. Chữa mụn và vảy nến

Nước ép đu đủ xanh cũng rất tốt trong việc chữa trị các bệnh và rối loạn về da như vảy nến hay mụn nhọt. Khi gặp vết thương, đu đủ có thể giúp phòng chống viêm sưng có mủ bằng cách đắp thịt đu đủ xay (bỏ vỏ) lên vết thương. Để giúp da khỏe, mịn, bạn cũng có thể dùng nước ép đu đủ xanh để đắp mặt.

9. Chữa u uất, dễ cáu

Ngâm đu đủ xanh vào giấm trắng, để trong một tuần, rồi lấy ra ăn 2 lần một ngày trong bữa ăn có thể chữa chứng trầm cảm, u uất và dễ cáu bẳn.

10. Chữa bạch hầu và các bệnh về cổ họng Đơn giản để chữa sưng amiđan, triệu trứng của bệnh bạch hầu và các bệnh về cổ họng, bạn chỉ cần làm nước ép đu đủ xanh hòa với một ít mật ong và uống hàng ngày cho đến khi triệu chứng của bệnh không còn. Chú ý:

Phụ nữ có thai không nên dùng đu đủ xanh vì tác dụng kháng estrogen của enzyme papain trong đu đủ xanh có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, đu đủ chín hoàn toàn an toàn với phụ nữ mang thai vì hàm lượng papain ít đi, hơn nữa đu đủ chín chứa rất nhiều chất chống oxy hóa và các vitamin thiết yếu cho cơ thể.

Nhiều người có thể dị ứng với các thành phần trong thuốc nhuận tràng bao gồm trong đu đủ xanh. Do đó, bạn nên cân nhắc khi ăn hay dùng nước ép đu đủ xanh. Dị ứng có thể xảy ra khi bạn ăn đu đủ xanh kết hợp với chuối, sung, dứa, bơ, dưa vàng, quả kiwi và các loại hoa quả nhiệt đới khác. Để tránh dị ứng, bạn nên khứa vỏ đu đủ xanh cho ra hết nhựa trắng, rửa sạch và gọt vỏ sâu trước khi ăn hay làm nước ép.

Những Lợi Ích Bất Ngờ Từ Trái Đậu Bắp

Phái đẹp thường vẫn tìm kiếm nhiều loại nước ép khác nhau để thay đổi vị đồng thời giúp cải thiện làn da. Vậy đã bao giờ bạn nghĩ đến nước ép đậu bắp chưa?

Đậu bắp là loại rau quen thuộc nhưng không phải ai cũng ăn được. Với một vài lợi ích sau đây có lẽ sẽ khiến nhiều người chưa “yêu” đậu bắp phải suy nghĩ lại đấy…

Giảm cân hiệu quả

Tương tự nhơ mướp, đậu bắp có chứa chất xơ nên mang đến cho cơ thể cảm giác no lâu hơn. Khi ăn đậu bắp bạn sẽ giảm được cơn thèm ăn vặt, đặc biệt là vào buổi tối.

Nếu đang tìm kiếm một loại thực phẩm ngon, bổ, giúp thỏa mãn cơn đói nhưng lại chứa ít kalo thì đậu bắp chính là sự lựa chọn hoàn hảo đấy.

Chất xơ hòa tan có chứa trong đậu bắp cũng có khả năng làm giảm mức cholesterol. Với những ai có vấn đề về cholesterol nên bổ sung các món ăn từ đậu bắp, thậm chí có thể dùng như nước ép.

Hỗ trợ xương chắc khỏe

Đậu bắp được xem như “cứu tinh” trong việc ngăn ngừa mất xương, tăng mật độ của xương, đồng thời giúp xương chắc khỏe hơn và phòng bệnh loãng xương bởi có chứa vitamin K và folate dồi dào.

Những ai có chứng mỏi khớp gối cũng nên bổ sung loại rau này để cải thiện bệnh tình.

Khá lạ nhưng nước đậu bắp rất có ích với làn da của phái đẹp. Loại rau này khá giàu vitamin C, rất có ích cho sự phát triển, trẻ hóa tế bào da và collagen. Ngoài ra, đậu bắp còn chứa chất chống oxy hóa, giúp thanh lọc máu và giảm mụn trứng cá và các bệnh ngoài da khác, gây ra bởi các tạp chất trong máu.

Bổ sung đậu bắp thường xuyên, đặc biệt là uống nước ép đậu bắp sẽ mang lại cho bạn một làn da mịn màng và xinh đẹp hơn rất nhiều.

Cải thiện sinh lý phái mạnh

Không chỉ riêng với phái đẹp mà đậu bắp cũng rất có ích với cánh mày râu.

Đậu bắp góp phần cải thiện sinh lý phái mạnh nhờ có chứa dạng glucide phức polysaccharide và các thành phần dinh dưỡng hữu ích. Chúng có thể giúp tăng cường dòng máu chảy vào vùng sinh dục, gây cương cứng.

Hỗ trợ tiêu hóa

Chất xơ trong đậu bắp giúp nuôi dưỡng các vi khuẩn khỏe mạnh, cần thiết cho đường ruột mỗi người, từ đó có thể xây dựng khả năng miễn dịch của cơ thể chống lại virus và nhiễm trùng rất hiệu quả.

Miễn dịch tốt

Sự kết hợp của chất chống oxy hóa và vitamin C trong đậu bắp giúp cơ thể khỏe mạnh, góp phần xây dựng hệ thống miễn dịch để cơ thể có thể chống lại các bệnh khác nhau, chẳng hạn như cảm lạnh và cúm.

Bạn đã có thêm lý do để bổ sung đậu bắp vào thực đơn mỗi tuần cho gia đình chưa?

Bài viết cộng tác độc giả vui lòng gửi về email bientap@pnnn.vn