Top 11 # Từ Và Cấu Tạo Từ Lớp 6 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Lớp 6 Ngắn Gọn / 2023

Hướng dẫn các bạn soạn bài Từ và cấu tạo từ trong chương trình sách giáo khoa Văn lớp 6 ngắn gọn đơn giản

Để tạo thành một câu thì các em phải có những từ, những từ này sẽ liên kết trở thành một câu có nghĩa. Từ được cấu tạo bởi tiếng, chỉ cần một hoặc 2 tiếng là các em đã có thể tạo thành 1 từ. Để hiểu rõ hơn về Từ và cấu tạo từ, trong bài viết này vforum sẽ hướng dẫn bạn soạn bài Từ và cấu tạo từ một cách ngắn gọn nhất.

Câu 1: Đọc câu văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới: […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên. (Con Rồng cháu Tiên) a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào? b. Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên. c. Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà…Trả lời:

Từ nguồn gốc, con cháu là kiểu cấu tạo: từ ghép.

Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: gốc gác, cội nguồn, …

Cô dì, chú bác, chú thím, anh em, …

Câu 2: Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.Trả lời: Trong các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc, các em có thể dễ dàng tìm ra được quy tắc sắp xếp giữa các tiếng:

Vai vế – tuổi tác (từ lớn đến nhỏ): anh em, chú cháu, bác cháu, …

Giới tính nam – nữ: cậu mợ, chú thím, anh chị, …

Câu 3: Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai… có thể nêu đặc điểm gì để phân biệt với nhau?Trả lời: Để phân biệt các loại bánh trên, các em có thể chia theo nhóm về các đặc điểm sau:

Câu 4: Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì? “Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.” (Nàng Út làm bánh ót) Hãy tìm một số từ láy có cùng tác dụng ấy.Trả lời:

Từ láy thút thít trong đoạn câu trên miêu tả tiếng khóc của công chúa Út.

Ngoài từ thút thít, các em có thể thay vào đó một số từ láy có cùng tác dụng, chẳng hạn như: nức nở, sụt sùi, …

Câu 5: Thi tìm nhanh các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười, giọng nói, dáng điệu?Trả lời:

Tiếng cười: hả hê, khanh khách, khúc khích, …

Giọng nói: thỏ thẻ, thều thào, thánh thót, …

Dáng điệu: ủn ỉn, lom khom, mảnh mai, …

Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6 / 2023

Soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt lớp 6 được biên soạn từ quý thầy, cô giáo bộ môn ngữ văn uy tín trên cả nước, đảm bảo chính xác, ngắn gọn, súc tích giúp các em dễ hiểu, dễ soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt .

Bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt thuộc: Bài 1 SGK Ngữ Văn 6

I. Từ là gì?

Trả lời câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Lập danh sách các tiếng và từ trong câu sau:

Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn , ở.

Từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

Trả lời câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

– Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ; từ là đơn vị cấu tạo nên câu.

– Một tiếng coi là một từ khi một tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo nên câu.

II. Từ đơn và từ phức

Từ đấy /, nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt, / chăn nuôi / và / có / tục / ngày tết / làm / bánh chưng / bánh giầy.

Trả lời: Bảng phân loại

Trả lời câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?

Giống nhau: đều gồm 2 tiếng trở lên.

Khác nhau:

+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa.

+ Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm.

III. Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

Trả lời câu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Đọc câu sau và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới:

a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ: từ ghép.

b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, gốc rễ…

c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím, vợ chồng…

Trả lời câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

– Theo giới tính (nam trước, nữ sau): ông bà, anh chị, chú thím, cậu mợ…

– Theo bậc (tôn ti, trật tự: bậc trên trước, bậc dưới sau): bà cháu, ông cháu, chị em, cậu cháu, dì cháu, cha con…

Trả lời câu 3 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: bánh + x

Tiếng đứng sau (kí hiệu x) có thể nêu:

+ Cách chế biến.

+ Chất liệu.

+ Tính chất của bánh

+ Hình dáng của bánh.

Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

ách chế biến bánh

Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

Chất liệu làm bánh

Bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh…

Tính chất của bánh

Bánh dẻo, bánh phồng, bánh xổp…

Hình dáng của bánh

Bánh gổì, bánh cuốn thừng, bánh ông, bánh tai voi…

Trả lời câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

– Từ láy in đậm miêu tả tiếng khóc.

– Những từ láy khác miêu tả tiếng khóc: nức nở, ti tỉ, rưng rức, nỉ non, tức tưởi…

Trả lời câu 5 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Thi tìm nhanh các từ láy:

a. Tả tiếng cười: khanh khách, ha hả, hi hi, hô hố, toe toét…

b. Tả tiếng nói: ồm ồm, khàn khàn, ông ổng, sang sáng, thỏ thẻ…

c. Tả dáng điệu: lom khom, lắc lư, đủng đỉnh, khệnh khạng, nghênh ngang…

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Top 6 Bài Soạn “Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất / 2023

Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. Từ được tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên.Kiểu cấu tạo của từ:-Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng (Ví dụ: cây,nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm).- Từ phức+ Từ ghép: Là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau. Các tiếng được ghép ấy có quan hệ với nhau về ý nghĩa (Ví dụ: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy)+ Từ láy: là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần hay toàn bộ âm của tiếng ban đầu (Ví dụ: trồng trọt, xanh xanh..

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1 (Trang 14 – SGK). Đọc câu văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

[…] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.

(Con Rồng cháu Tiên)

a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

b. Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

c. Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà…

Bài làm:a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc tích, gốc gác…c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu con cháu, anh chị, ông bà: anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, chú thím…

Câu 2 (Trang 14 – SGK) Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.Bài làm:

Ghép dựa vào quan hệ giới tính – nam trước nữ sau: ông bà, cha mẹ, chú dì, cậu mợ, bác bá, anh chị…

Ghép dựa vào thứ bậc, tuổi tác – trên trước dưới sau, lớn trước bé sau: ông cha, bác cháu, chú cháu, dì cháu, chị em, anh em, cháu chắt…

Câu 3 (Trang 14 – SGK) Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai… có thể nêu đặc điểm gì để phân biệt với nhau?

Bài làm:Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai… có thể nêu những đặc điểm về cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng của bánh:

Nêu cách chế biến bánh: (bánh) rán, hấp, nướng, tráng, …

Nêu tên chất liệu của bánh: (bánh) nếp, tẻ, tro, tôm, khúc, …

Nêu tính chất của bánh: (bánh) dẻo, xốp, …

Nêu hình dáng của bánh: (bánh) gối, gai…

Câu 4 (Trang 15 – SGK) Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?”Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.”(Nàng Út làm bánh ót)Hãy tìm một số từ láy có cùng tác dụng ấy.Bài làm:Từ láy thút thít trong câu trên miêu tả sắc thái tiếng khóc của công chúa Út.Một số từ từ láy có cùng tác dụng miêu tả tiếng khóc như: nức nở, rưng rức…

Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Dành Cho Học Sinh Lớp 6 / 2023

+ Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

+ Từ: thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

+ Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có những điểm khác nhau sau:

+ Tiếng dùng để tạo từ, từ dùng để tạo câu. Và khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, thì tiếng ấy trở thành từ.

+ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

Phần II: Từ đơn và từ phức

– Điểm giống nhau của từ láy và từ ghép: được tạo nên từ 2 âm tiết trở lên.

– Điểm khác nhau của từ láy và từ ghép:

+ Từ ghép: các tiếng tạo thành có quan hệ ngữ nghĩa.

+ Từ láy: các tiếng tạo thành có quan hệ láy âm.

+ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

+ Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.

+ Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

Phần III: Luyện tập

a) Nguồn gốc con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép

b) Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, nòi giống, gốc rễ, tổ tiên,…

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Ông bà, con cháu, anh chị, cha mẹ, chị em, chú bác, cô chú…

+ Theo giới tính: anh chị, cô cậu, cô chú, cô bác, cậu mợ, chú dì…

+ Theo bậc: Chị em, dì cháu, bác cháu, cháu chắt, con cháu, cha con, mẹ con…

+ Cách chế biến: bánh tráng, bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh chiên…

+ Chất liệu làm bánh: Bánh khoai, bánh sắn, bánh ngô, bánh đậu xanh, bánh nếp, bánh gạo, bánh vừng…

+ Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng…

+ Hình dáng của bánh: Bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng…

+ Tác dụng: miêu tả tiếng khóc của người.

+ Từ đồng nghĩa: thút thít, nức nở, sụt sùi, rưng rức…

a) Tả tiếng cười: khanh khách, hềnh hệch, sặc sụa, ha hả, khúc khích, toe toét…

c) Tả dáng điệu: nghênh ngang, hí hoáy, ngông nghênh, lả lướt, lom khom, thướt tha, mềm mại, ngật ngưỡng, lóng ngóng, lừ đừ…