Top 18 # Từ Và Cấu Tạo Từ Ngữ Văn 6 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1 / 2023

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 8 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 4. Dựa vào đặc điểm gì của “dưa” mà có những tên gọi sau : dưa vàng, dưa gang, dưa Thái ?

Bài tập

1. Bài tập 1, trang 14, SGK.

2. Bài tập 2, trang 14, SGK.

3. Bài tập 3, trang 14 – 15, SGK.

4. Dựa vào đặc điểm gì của “dưa” mà có những tên gọi sau : dưa vàng, dưa gang, dưa Thái ?

5. Cho tiếng cá, hãy tìm các tiếng khác có thể ghép với tiếng cá để tạo ra các từ ghép chỉ các loại cá khác nhau.

6. Bài tập 4, trang 15, SGK.

7. Bài tập 5, trang 15, SGK.

Gợi ý làm bài

1. a) Xác định kiểu cấu tạo của từ nguồn gốc là xét xem từ đó gồm bao nhiêu tiếng và quan hệ giữa các tiếng đó như thế nào (các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa hay láy âm nhau).

Ta thấy : từ nguồn gốc gồm hai tiếng, nó là từ phức. Các tiếng nguồn, gốc đều có nghĩa. Vậy, nó là từ ghép.

(Tương tự đối với từ con cháu.)

b) Tìm từ đồng nghĩa với từ cho trước là tìm những từ có ý nghĩa giống hoặc gần giống với từ đó. Ví dụ : từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là cội nguồn.

c) HS có thể tìm những từ đơn chỉ quan hệ thân thuộc như : ông, bà, bố, cha, ba, má, mẹ, cô, chú, bác, cậu, mợ, thím, con, cháu, anh, chị, em,… rồi kết hợp các tiếng (là từ đơn) đã tìm được với nhau để tạo thành từ ghép.

Lưu ý : Một tiếng có thể kết hợp (ghép) với các tiếng khác nhau để tạo thành những từ ghép khác nhau. Ví dụ : ông bà, ông cha,…

2. Dựa vào những từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc đã tìm được ở mục c, bài tập 1, HS phân tích quy tắc sắp xếp các tiếng theo gợi ý đã nêu trong bài tập. Ví dụ :

(nam) (nữ)

(bậc trên) (bậc dưới)

Quy tắc 1 : nam trước, nữ sau (tiếng chỉ nam giới đứng trước, tiếng chỉ nữ giới đứng sau).

Quy tắc 2 : trên trước, dưới sau (tiếng chỉ người bậc trên đứng trước, tiếng chỉ người bậc dưới đứng sau).

3. Các từ ghép gọi tên các loại “bánh” cấu tạo theo công thức bánh + X có nghĩa cụ thể hơn nghĩa của bánh. Trong đó X là tiếng giữ vai trò cụ thể hoá loại “bánh” để phân biệt với loại bánh khác.

Ví dụ : tiếng nếp kết hợp với tiếng bánh tạo thành từ bánh nếp chỉ một loại bánh làm bằng gạo nếp. Bánh nếp khác với các loại bánh làm bằng chất liệu khác như bánh tẻ, bánh khoai ; đồng thời cũng khác với bánh rán (về cách chế biến), bánh dẻo (về tính chất), bánh gối (về hình dáng).

HS kẻ theo bảng đã cho trong SGK. Có thể tìm thêm các từ chỉ các loại bánh để bổ sung vào bảng. Ví dụ : bánh cốm, bánh mật, bảnh mì, bánh quế… *

4. Cách làm tương tự như bài tập 3. Chú ý đến các ý nghĩa về màu sắc, hình dáng, xuất xứ của từng loại “dưa”.

5. HS tìm tên các loại cá cụ thể. Ví dụ : cá chép, cá mè,…

6. HS xét xem từ thút thít bổ nghĩa cho từ nào, rồi tự kết luận xem nó miêu tả cái gì. HS có thể tìm thêm các từ khác như : sụt sùi, nức nở, tấm tức, rưng rức,…

Tham khảo các từ sau :

a) Tả tiếng cười : khúc khích, rinh rích,…

b) Tả tiếng nói : lè nhè, lí nhí,…

c) Tả dáng điệu : lừ đừ, co ro,…

Hướng Dẫn Tìm Hiểu Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngữ Văn 6 / 2023

1.Thế nào là từ ?

Từ là một yếu tố của ngôn ngữ (tiếng Việt) có hai đặc điểm rất cơ bản,đó là :

Ví dụ : nàng ; sinh, nở , bọc, trứng ; trăm, nghìn ; hồng hào, đẹp đẽ; bú mớm, khoẻ mạnh,… là những từ trong tiếng Việt bởi tất cả đều có nghĩa.

b)Được dùng độc lập để tạo câu

Ví dụ, các từ trên có thể được dùng riêng biệt để tạo những câu như sau :

-Nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng.

-Trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường.

– Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn.lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khoẻ mạnh như thần.

c)Từ một tiếng và từ nhiều tiếng

Trong số các từ trên, có từ chỉ là một tiếng. Ví dụ : nàng ; sinh, nở; bọc, trứng ; trăm, nghìn. Nhưng cũng có từ gồm hai tiếng. Ví dụ : hồng hào, đẹp đẽ; bú mớm, klioẻ mạnh,…

2.Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

a)Đơn vị cấu tạo từ

Đơn vị cấu tạo nên từ trong tiếng Việt là tiếng.

-trồng trọt, trồng tỉa, nuôi trồng, cây trồng, vun trồng,…

-nuôi nấng, nuôi dạy, con nuôi, mẹ nuôi,…

-buồn tủi, buồn vui, buồn buồn,…

-đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh đẹp,…

b)Các kiểu cấu tạo từ

-Từ tiếng Việt có thể chia thành hai loại lớn : từ đơn, từ phức. Từ đơn là những từ chỉ có một tiếng. Ví dụ : Khi / cổ / việc / cần / thần / mới / hiện / lên. Từ phức là những từ có từ hai tiếng trở lên.

-Từ phức (dựa vào mối quan hệ giữa các tiếng : có láy âm hay không láy âm) lại có thể chia nhỏ ra thành :

+ Từ ghép là những từ giữa các tiếng không có quan hệ láy âm. Ví dụ : khoẻ mạnh, yêu mến, lạ thường, dòng họ,…

+ Từ láy là những từ giữa các tiếng có quan hệ láy âm với nhau. Ví dụ : hồng hào, đẹp đẽ, thỉnh thoảng, khoẻ khoắn,…

GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA

1.a) Để tìm được kiểu cấu tạo từ của một từ nào đó, các em có thể lần lượt tiến hành theo trật tự sau :

-Xem xét số lượng tiếng có trong các từ. Nếu từ một tiếng thì đó là từ đơn, còn nhiều tiếng thì đó là từ phức.

-Nếu là từ phức, các em cần tiếp tục tìm hiểu sâư hơn để biết từ đó được cấu tạo theo kiểu ghép hay kiểu láy :

+ Sẽ là từ láy nếu các tiếng có quan hệ láy âm.

+ Sẽ là từ ghép nếu các tiếng không có quan hệ láy âm mà có quan hệ về nghĩa.

Vậy, nguồn gốc, con cháu là từ phức vì đều là những từ gồm hai tiếng. Giữa các tiếng nguồn / gốc, con / cháu không có quan hệ láy âm mà có quan hệ ngữ nghĩa nên đều thuộc kiểu từ ghép.

b)Từ đồng nghĩa với một từ nào đấy là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ đó.

Để tìm những từ đổng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên, các em có thể :

-Dựa vào cách hiểu của mình về nghĩa của từ.

-Tra từ điển đồng nghĩa.

Khi dùng từ điển để tìm hiểu nghĩa, các em sẽ hiểu : nguồn : nơi bắt đầu, nơi phát sinh ; gốc : cái hoặc nời từ đó sinh ra, tạo ra cái được nói đến ; nguồn gốc có nghĩa là : nơi từ đó nảy sinh ra.

Dựa vào nghĩa này, các em có thể tìm thấy các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là : ngọn nguồn, cội nguồn.

c)Để tìm được các từ ghép như mẫu con cháu, anh chị, ông bà, các em có thể dùng các từ đơn chỉ quan hệ thân thuộc như cha, chú, cô, bác, cậu, mợ, dì, anh, chị, em… rồi ghép theo những mối quan hệ nghĩa kiểu như :

-Theo thứ bậc trên, dưới: cha chú, anh chị, con cháu, cháu chắt,…

-Theo giới tính : ông bà, bố mẹ, chú dì, chú thím, cậu mợ,…

2.Các từ ghép chỉ quan hê họ hàng thân thuộc trong gia đình người Việt Nam có một số cách ghép chính như sau :

-Theo quan hệ giới tính (trai gái, gái trai)

Ví dụ : ông bà, bố mẹ, anh chị; cô chú, cô cậu,…

-Theo quan hệ thứ bậc trên dưới

Ví dụ : cha con, còn cháu, cháu chắt,…

-Theo quan hệ nội ngoại

3.Để thực hiện được yêu cầu của bài tập này, các em cần lấy một từ đơn chỉ cách chế biến, chỉ chất liệu, chỉ tính chất hoặc chỉ hình dáng của bánh và ghép vào sau yếu tố bánh, các em sẽ được những từ ghép cần tìm. Theo công thức bánh + X, các em sẽ tạo được những từ ghép có nghĩa cụ thể hơn (chỉ một loại bánh) so với nghĩa của từ đơn bánh (chỉ chung các loại bánh).

-Nêu cách chế biến của bánh : bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

-Nêu tên chất liệu của bánh : bánh nếp, bánh tồm, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu xanh,…

-Nêu tính chất của bánh : bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng,…

-Nêu hình dáng của bánh : bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng,..

4.Thút thít là từ láy tượng thanh. Đây là từ dùng để tả tiếng khóc nhỏ, không liên tục, xen với tiếng xịt mũi.

Những từ láy khác có cùng tác dụng ấy : sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức,…

5.Các từ láy tả tiếng cười : khúc khích, tủm tỉm, khanh khách, sằng sặc, sặc sụa, hồ hố, hềnh hệch, ha hả, rỉnh rích, toe toét,:..

-tả dáng điệu : mềm mại, lả lướt, thướt tha, lừ đừ, ngật ngưỡng, nghênh ngang, lóng ngóng, loay hoay, hí hoáy, lù đù, chúng tôi xiêu xiêu,:..

Từ ghép có yếu tố “mạnh” : mạnh khoẻ, mạnh giỏi, mạnh bạo, mạnh miệng, mạnh mồm, mạnh tay, mạnh dạn,. ‘..

Từ ghép có yếu tố “học” : học sinh, học tập, học bạ, học kì, học cụ, học đường, học bổng, học vấn, học trò, học hỏi, học lực, học phí,…

Một số từ láy tượng hình : khúc khuỷu, khúm núm, lệt bệt, lững lờ, lả lả, xiêu xiêu, lùng bùng, nhoè nhoẹt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, thoi thóp,…

Soạn Văn Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Tiếng Việt / 2023

Soạn văn lớp 6: Từ và cấu tạo của Tiếng Việt

I Từ là gì?

Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Các tiếng là: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

– Các từ là:

+ Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách, và

+ Từ ghép: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Sự khác nhau

– Tiếng là một âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết.

– Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa tạo thành câu.

– Tiếng cấu tạo thành từ, từ cấu tạo thành câu. Một tiếng được coi là từ khi nó có nghĩa và được cấu tạo thành câu.

II Từ đơn và từ phức

Từ ghép và từ láy giống nhau: đều có từ hai âm tiết trở lên

– Khác nhau:

+ Từ ghép: được tạo ra bởi các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau

+ Từ láy: được tạo ra bởi quan hệ láy âm giữa các tiếng.

III Luyện tập

Câu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

a. Những từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.

b. Các từ đồng nghĩa: Cội nguồn, gốc tích, …

c. Từ ghép chỉ quan hệ theo kiểu thân thuộc: con cháu, anh chị, ông bà, anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, ...

Câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép để chỉ quan hệ thân thuộc:

– Theo giới tính: Nam trước và nữ sau như ông bà, cha mẹ, anh chị…(ngoại lệ: Cô chú,…)

– Theo bậc: Theo vai vế, người trên trước, người dưới sau như mẹ con, ông cháu (ngoại lệ: Chú bác, cha ông,…)

Câu 3 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

“Bánh + x” với x có thể nêu lên các đặc điểm khác nhau của bánh:

Câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Từ láy thút thít để miêu tả tiếng khóc. Tương tự: sụt sùi, nức nở, rưng rức,…

Câu 5 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Tìm từ láy:

a. Tả tiếng cười: Sằng sặc, khanh khách,…

c. Tả dáng điệu: Lom khom,ngênh ngang, lừ đừ,…

Hướng Dẫn Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt / 2023

Hướng dẫn soạn văn Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Hướng dẫn soạn văn Từ và cấu tạo từ tiếng Việtsẽ cung cấp những lời giải chi tiết cho bài học, qua đó nhằm hỗ trợ người học trong quá trình tìm hiểu và thực hành về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.

I. Hướng dẫn tìm hiểu bài học

Câu 1: Lập danh sách các tiếng và danh sách các từ trong câu sau, biết rằng mỗi từ đã được phân cách với từ khác bằng dấu gạch chéo

Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt, / chăn nuôi / và / cách / ăn ở.

Câu 2: Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

Sự khác nhau giữa tiếng và từ:

– Tiếng dùng để tạo ra từ.

– Từ dùng để tạo thành câu.

Từ đấy /, nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt, / chăn nuôi / và / có / tục / ngày tết / làm / bánh chưng / bánh giầy.

Câu 4: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau?

– Giống nhau: Xét về cấu tạo, từ láy và từ ghép đều gồm hai tiếng trở lên.

+ Từ láy giữa các tiếng có quan hệ với nhau về âm

+ Từ ghép giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

II. Luyện tập

[…] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

Tìm những từ đồng nghĩa với từ trong câu trên.

Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà…

Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.

Những từ đồng nghĩa với từ là cội nguồn, gốc rễ, tổ tiên,…

Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà… là cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

– Theo giới tính (nam, nữ): ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”:bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

– Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

Các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm về:

– Cách chế biến.

– Tính chất của bánh

– Hình dáng của bánh.

Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

Câu 4.Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

Theo chúng tôi

Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

– Những từ láy khác có cùng tác dụng ấy: hu hu, nức nở, tức tưởi,…