Top 13 # Và Cấu Trúc Của Gen / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Sinh Học 12: Gen Và Cấu Trúc Của Gen / 2023

Nêu khái niệm và cấu trúc của gen

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hoặc ARN)

– Ở một số chủng virut, gen có cấu trúc mạch đơn ADN hoặc ARN mạch đơn.

– Ở sinh vật nhân thực, gen có cấu trúc xoắn kép được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung.

– Các gen khác nhau có số lượng và trình tự các nuclêôtit khác nhau.

– Mỗi gen mã hóa cho prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng điều hòa nằm ở đầu 3′ mạch mã gốc của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã. Tiếp theo là vùng mã hóa mang thông tin mã hóa cho các axit amin. Vùng kết thúc nằm ở đầu 5′ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

– Vùng mã hóa có cấu trúc phân mảnh hoặc không phân mảnh tùy thuộc vào sinh vật. Các gen của sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục. Xen kẽ giữa các đoạn mã hóa axit amin (exon) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron). Các gen như vậy gọi là gen phân mảnh. Số lượng exon và intron của các gen khác nhau là khác nhau.

– Ví dụ ovalbumin của gè có tới 7 intron xen kẻ giữa 8 exon, còn gen beta-globulin lại có 2 intron xen kẽ 3 exon.

Phân biệt gen của nhân sơ và nhân thực, gen trong nhân và ngoài nhân.

– ADN xoắn kép, mạch vòng, trần

– Có gen ngoài nhân là các plasmit.

– ADN xoắn kép, mạch thẳng, liên kết với prôtêin loại histon

– Gen phân mảnh, xen giữa các đoạn exon là đoạn intron

– Gen ngoài nhân là gen trong ti thể và lạp thể. Chỉ mới phát hiện một loại nấm men có plasmit.

Gen trong ti thể và lục lạp của sinh vật nhân thực giống cấu trúc gen của sinh vật nhân sơ.

Plasmit của sinh vật nhân sơ có số lượng lớn, dạng vòng, kích thước nhỏ

Cấu Trúc Và Bộ Gen Của Hiv / 2023

Cấu trúc

Chuỗi hoàn chỉnh của bộ gen HIV-1, được chiết xuất từ virion truyền nhiễm, đã được giải quyết thành phân giải nucleotide đơn.[6] Bộ gen HIV mã hóa một số lượng nhỏ protein virut, luôn thiết lập mối liên kết hợp tác giữa các protein HIV và giữa các protein HIV và vật chủ để xâm chiếm tế bào chủ và chiếm quyền điều khiển tế bào của chúng.[7]

HIV có cấu trúc khác với các retrovirus khác. Virion HIV có đường kính ~ 100 nm. Vùng trong cùng của nó bao gồm một lõi hình nón bao gồm hai bản sao của bộ gen ssRNA (cảm giác tích cực), enzyme phiên mã ngược, integrase và protease, một số protein nhỏ và protein lõi chính.[8] Bộ gen của virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) mã hóa 8 protein virut đóng vai trò thiết yếu trong vòng đời của HIV.[7]

HIV-1 bao gồm hai bản sao RNA đơn chuỗi không liên kết, không ghép nối, ý nghĩa dương được bao bọc bởi một capsid hình nón bao gồm protein p24 của virus, điển hình của lentivirus.[9][10] Thành phần RNA dài 9749 nucleotide [11][12] và có nắp 5 ‘ (Gppp), đuôi 3’ poly (A) và nhiều khung đọc mở (ORF).[13] Các protein cấu trúc virus được mã hóa bằng các ORF dài, trong khi các ORF nhỏ hơn mã hóa các bộ điều chỉnh của vòng đời của virut: đính kèm, hợp nhất màng, sao chép và lắp ráp.

RNA chuỗi đơn này có liên kết chặt chẽ với protein nucleocapsid p7, protein lắp ráp muộn p6 và các enzyme cần thiết cho sự phát triển của virion, chẳng hạn như transcriptase ngược và integrase. Lysine tRNA là chính của enzyme sao chép ngược phụ thuộc magiê.[9] Nucleocapsid liên kết với RNA genomic (một phân tử trên hexamer) và bảo vệ RNA khỏi bị các nuclease tiêu hóa. Cũng nằm trong hạt virion là Vif, Vpr, Nef và protease virus. Một ma trận bao gồm sự liên kết của protein virut p17 bao quanh capsid, đảm bảo tính toàn vẹn của hạt virion. Điều này lần lượt được bao quanh bởi một phong bì có nguồn gốc tế bào chủ. Màng bọc được hình thành khi capsid chồi ra từ tế bào chủ, và lấy đi một số màng tế bào chủ. Màng bọc bao gồm glycoprotein gp120 và gp41, chịu trách nhiệm liên kết và xâm nhập vào tế bào chủ.

Là protein duy nhất trên bề mặt của virus, glycoprotein bao (gp120 và gp41) là mục tiêu chính cho các nỗ lực chế tạo vắc-xin HIV.[14] Hơn một nửa khối lượng của lớp vỏ bọc trimeric là glycans liên kết N. Mật độ cao khi các glycan che chắn protein virus bên dưới khỏi sự trung hòa bằng kháng thể. Đây là một trong những phân tử glycosyl hóa dày đặc nhất được biết đến và mật độ đủ cao để ngăn chặn quá trình trưởng thành bình thường của glycans trong quá trình sinh học trong bộ máy endoplasmic và Golgi.[15][16] Do đó, phần lớn các glycan bị ngưng trệ là glycans ‘mannose’ chưa trưởng thành thường không có trên glycoprotein người được tiết ra hoặc trên bề mặt tế bào.[17] Việc xử lý bất thường và mật độ cao này có nghĩa là hầu như tất cả các kháng thể trung hòa rộng rãi đã được xác định cho đến nay (từ một tập hợp bệnh nhân đã bị nhiễm bệnh trong nhiều tháng đến nhiều năm) liên kết với hoặc được điều chỉnh để đối phó với các glycan bao này.[18]

Cấu trúc phân tử của đột biến virus hiện đã được xác định bằng phương pháp tinh thể học tia X [19] và kính hiển vi điện tử cryo.[20] Những tiến bộ trong sinh học cấu trúc này đã được thực hiện do sự phát triển của các dạng tái tổ hợp ổn định của sự tăng đột biến của virus bằng cách đưa ra một liên kết disubphide interubunit và một isoleucine để đột biến proline trong gp41.[21] Cái gọi là trimers SOSIP không chỉ tái tạo các đặc tính kháng nguyên của đột biến virus bản địa mà còn hiển thị cùng mức độ glycans chưa trưởng thành như được trình bày trên virus bản địa.[22] Các gai virus trimeric tái tổ hợp là ứng cử viên vắc-xin đầy hứa hẹn vì chúng hiển thị ít epitopes không trung hòa hơn so với gp120 monomeric tái tổ hợp có tác dụng ức chế đáp ứng miễn dịch với epitopes đích.[23]

Tham khảo

Gallo RC, Sarin PS, Gelmann EP, Robert-Guroff M, Richardson E, Kalyanaraman VS, Mann D, Sidhu GD, Stahl RE, Zolla-Pazner S, Leibowitch J, Popovic M (tháng 5 năm 1983). “Isolation of human T-cell leukemia virus in acquired immune deficiency syndrome (AIDS)”. ^ Science 220 (4599): 865-7. Bibcode:1983Sci…220..865G. PMID 6601823. doi:10.1126/science.6601823.

Churi, C.; Ross, M. W. (2015). Whelehan, P., biên tập. ^ The international encyclopedia of human sexuality. Wiley. ISBN 9781405190060. OCLC 949701914.

Centers for Disease Control (tháng 6 năm 1981). “Pneumocystis pneumonia–Los Angeles”. ^ MMWR. Morbidity and Mortality Weekly Report 30 (21): 250-2. PMID 6265753.

Centers for Disease Control (CDC) (tháng 7 năm 1981). ^ “Kaposi’s sarcoma and Pneumocystis pneumonia among homosexual men–New York City and California” (PDF). MMWR. Morbidity and Mortality Weekly Report 30 (25): 305-8. PMID 6789108. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2012.

^ a ă

Singleton, P.; Sainsbury, D. biên tập (2006). ^ “Hiv”. Dictionary of microbiology & molecular biology (ấn bản 3). Hoboken, NJ: Wiley. ISBN 9780470035450. OCLC 71223221.

^ Montagnier, Luc (1999). “Human Immunodeficiency Viruses (Retroviridae)”. a ă Encyclopedia of Virology (ấn bản 2). tr. 763-774.

Wain-Hobson S, Sonigo P, Danos O, Cole S, Alizon M (tháng 1 năm 1985). “Nucleotide sequence of the AIDS virus, LAV”. ^ Cell 40 (1): 9-17. PMID 2981635. doi:10.1016/0092-8674(85)90303-4.

Ratner L, Haseltine W, Patarca R, Livak KJ, Starcich B, Josephs SF, Doran ER, Rafalski JA, Whitehorn EA, Baumeister K (1985). “Complete nucleotide sequence of the AIDS virus, HTLV-III”. ^ Nature 313 (6000): 277-84. Bibcode:1985Natur.313..277R. PMID 2578615. doi:10.1038/313277a0.

“HIV (Human Immunodeficiency Virus)”. ^ Encyclopedia of Cancer 2 (ấn bản 2). 2002. tr. 407-415.

^ “Crystal structure of key HIV protein reveals new prevention, treatment targets” (Thông cáo báo chí). Ngày 17 tháng 6 năm 1998. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2006.

Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen / 2023

Ngày nay những câu hỏi được đặt ra về gen là: Bản chất thực sự của gen là gì? Hoạt động của gen như thế nào? Gen chứa đựng thông tin di truyền gì? Và tất cả các gen về cơ bản có giống nhau không? Trong mục này chúng ta sẽ trả lời cho các câu hỏi đề cập ở trên.

Gen là gì?

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).

Cấu trúc của gen:

Ở đây mình chỉ hướng dẫn các bạn tìm hiểu về cấu trúc của gen cấu trúc ( gen điều hòa cũng có cấu trúc tương tự gen cấu trúc). Cấu trúc chung của gen cấu trúc được chia làm 3 vùng trình tự nuclêôtit theo thứ tự sau:

Vùng điều hòa (vùng khởi đầu): nằm ở đầu gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

Vùng mã hóa: nằm ở giữa gen, mang thông tin mã hóa axit amin.

Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Phân loại gen:

Người ta dựa vào vai trò của các sản phẩm gen người ta chia gen thành loại là gen cấu trúc và gen điều hòa

Gen cấu trúc: mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng tế bào.

Gen điều hòa là gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của gen khác.

Cũng có thể dựa vào cấu trúc vùng mã hóa của gen người ta chia ra hai loại gen là gen phân mảnh và gen không phân mảnh.

Gen phân mảnh: có vùng mã hóa không liên tục, gồm các đoạn mã hóa axit amin (exon) và các đoạn không mã hóa aa (intron) xen kẻ nhau. Loại gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực

Gen không phân mảnh: có vùng mã hóa liên tục mã hóa axit amin. Loại gen không phân mảnh có ở sinh vật nhân sơ.

Ở trên chỉ trình bày hai cách phân loại gen cơ bản thường gặp. Ngoài ra đâu đó các bạn cũng có thể nghe các tên gọi như: Gen gối (hay gen phủ lên nhau), gen nhảy,…

Như vậy bản chất hóa học của gen chủ yếu là ADN. Do đó ADN là nơi lưu giữ thông tin di truyền với hai đặc điểm quan trọng là:

Trong các nuclêôtit của ADN thì thành phần bazơ là yếu tố cấu trúc thông tin.

Chuỗi các bazơ trong ADN là thông tin di truyền (từ “bazơ) và từ “nuclêôtit” được dùng như nhau khi xét về đặc điểm này).

Một gen của sinh vật nhân sơ có độ lớn trung bình dao động từ 900 1500 cặp bazơ. Nhưng gen của sinh vật nhân thực thì có độ dài trung bình rất khó xác định, như trong bộ gen của người, người ta đã tìm thấy những gen có đến vài trăm ngàn nuclêôtit.

Trình tự các nuclêôtit trong các gen sẽ cung cấp hai phương thức thông tin trong sự tổng hợp prôtêin.:

Phương thức thông tin thứ nhất dùng quy định các axit amin đặc trưng với bộ ba mã hóa của gen.

Phương thức thông tin thứ hai chính là vị trí sắp xếp của mỗi aa trong pôlipeptit

1 Gen Quy Định Cấu Trúc Của Một Polipeptit / 2023

1 Gen Quy Định Cấu Trúc Của Một Polipeptit, Quy Định Số 1262-qĐ/tu Ngày 09/9/2009 Của Thành ủy Tp Hcm Xác Định: “chi Bộ Khu Phố, ấp Trực Thuộc ., Quy Định Bàn Giao Ca Trực, Quy Dinh Doi Tuong Truc Ban Noi Vu, Quyết Định Có Cấu Trúc Là Gì, Quyết Định Có Cấu Trúc, Câu Thơ Ra Thế Lượm ơi Có Cấu Trúc Gì Đặc Biệt Nêu Tác Dụng Của Cấu Trúc , Chương 7 Quy Định Về Kiến Trúc Đô Thị, Kiến Trúc Đình Làng Nam Bộ, Quy Định Chức Trách Của Trực Ban Nội Vụ, Định Lý Đường Trung Trực, Quy Dinh Truc Ban Noi Vu Trong Quan Doi, Quy Định An Toàn Cần Trục Tháp, Định Nghĩa Đường Trung Trực, Qui Dịnh Chức Trách Nhiệm Vụ Của Trực Ban Nội Vụ, Kiến Trúc Cung Đình Thời Lý, Quyết Định Chuẩn Y Cấp ủy Chi Bộ Trực Thuộc, Quy Định Bàn Giao Ca Trực Trong Cand, Xem Mẫu Quyết Định Công An Viên Thường Trực, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Thường Trực, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Khi Nói Về Cấu Trúc Của Virut, Nghị Định Dịch Vụ Công Trực Tuyến, Quyết Định Đặt Phòng Khách Sạn Trực Tuyến, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên Thường Trực, Mau Quyet Dinh Bo Nhiem Cong An Vien Thường Truc Xa, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến ý Định Đặt Phòng Trực Tuyến Của Khách Du Lịch Nội Địa, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ, Chiến Sĩ Trực Chữa Cháy, Cnch Quy Định Trong Thông Tư 50/2017/tt-bca?, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Kiến Trúc Tập Trung Và Kiến Trúc Không Tập Trung, Truc Trach Truc Ban, Đơn Đề Nghị Về Việc Xác Nhận Hộ Gia Đình Cá Nhân Trực Tiếp Sản Xuất Nôn, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Ngày 01/11/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Quyết Dinh Phan Cong Người Trực Tiếp Giam Sát Giao Dục Giúp Do Người Chấp Hành Xong An Phát Tu Tại H, Quyết Định Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Giá Đỡ Trục, Cấu Trúc Vốn, Mẫu Đơn Xin Đổi Ca Trực, Cấu Trúc Của 1 Đề án, Trúc Gấu, Trục Láp, Nui Ve Ung Truc Con So, Đơn Xin Đổi Ca Trực, Mẫu Số Hóa Đơn Sai Cấu Trúc, Trực Hồi Sức Cấp Cứu, Trục Cán, Cần Trục, Hệ Trục Tọa Độ Lớp 10, Đồ án ổ Đỡ Trục, Cấu Trúc 1 Đề án, Đồ án Giá Đỡ Trục, Cấu Trúc 1 Đồ án, Mẫu Hóa Đơn Sai Cấu Trúc, Đồ án Gối Đỡ Trục, ổ Đỡ Trục, Thủ Tục Mua Sắm Trực Tiếp, Thủ Tục Mua Hóa Đơn Trực Tiếp, âm Học Kiến Trúc, Trục Lợi Bảo Hiểm, Xem Trực Theo Ca Kip, Đồ án Trục Khuỷu, Gia Phả Trực Tuyến, Mua Sắm Trực Tuyến, Don Xin Hoan Truc Dem, Mua Hóa Đơn Trực Tiếp, Mẫu Hóa Đơn Trực Tiếp, Đáp án ôn Tập Trực Tuyến, Mau Don Tu Truc To Truong Dan Pho, Tải Mẫu Hóa Đơn Trực Tiếp, Quản Lý Dự Trưc, Mau Don Xin Di Dai Con Diên Trúc Nha, Xã Hội Học Kiến Trúc, Luận Văn Tối ưu Hóa Cấu Trúc Vốn, Kiến Trúc, Yếu Tố Văn Hóa Của Kiến Trúc Hà Nội, Mẫu Hồ Sơ Mua Sắm Trực Tiếp, Máy ép Đùn Cám Viên Trục Vít, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Mua Sắm Trực Tiếp, Kiến Trúc Bản Địa, Mẫu Hóa Đơn Đỏ Trực Tiếp, So Ban Giao Ca Truc , Đề Thi Môn âm Học Kiến Trúc, Mau Ban Giao Ca Truc Tet, Bien Ban Noi Ve Truc Con So, Chỉ Huy Trực Tiếp, Hồ Sơ Kiến Trúc, Hồ Sơ Yêu Cầu Mua Sắm Trực Tiếp, Sổ Tay Kiến Trúc, Hóa Đơn Trực Tiếp, Kiến Trúc Bản Địa Là Gì, Đơn Xin Miễn Trực, Đồ án âm Học Kiến Trúc, Cấu Trúc Của 1 Bài Thu Hoạch, Đối Tượng Trực Ban Đại Đội, Cấu Trúc 1 Bài Báo Cáo Thực Tập, Đơn Xin Rút Học Bạ Đại Học Kiến Trúc, Bản Sắc Kiến Trúc, Đồ án Kiến Trúc, Cấu Trúc Dữ Liệu,

1 Gen Quy Định Cấu Trúc Của Một Polipeptit, Quy Định Số 1262-qĐ/tu Ngày 09/9/2009 Của Thành ủy Tp Hcm Xác Định: “chi Bộ Khu Phố, ấp Trực Thuộc ., Quy Định Bàn Giao Ca Trực, Quy Dinh Doi Tuong Truc Ban Noi Vu, Quyết Định Có Cấu Trúc Là Gì, Quyết Định Có Cấu Trúc, Câu Thơ Ra Thế Lượm ơi Có Cấu Trúc Gì Đặc Biệt Nêu Tác Dụng Của Cấu Trúc , Chương 7 Quy Định Về Kiến Trúc Đô Thị, Kiến Trúc Đình Làng Nam Bộ, Quy Định Chức Trách Của Trực Ban Nội Vụ, Định Lý Đường Trung Trực, Quy Dinh Truc Ban Noi Vu Trong Quan Doi, Quy Định An Toàn Cần Trục Tháp, Định Nghĩa Đường Trung Trực, Qui Dịnh Chức Trách Nhiệm Vụ Của Trực Ban Nội Vụ, Kiến Trúc Cung Đình Thời Lý, Quyết Định Chuẩn Y Cấp ủy Chi Bộ Trực Thuộc, Quy Định Bàn Giao Ca Trực Trong Cand, Xem Mẫu Quyết Định Công An Viên Thường Trực, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Thường Trực, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Khi Nói Về Cấu Trúc Của Virut, Nghị Định Dịch Vụ Công Trực Tuyến, Quyết Định Đặt Phòng Khách Sạn Trực Tuyến, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên Thường Trực, Mau Quyet Dinh Bo Nhiem Cong An Vien Thường Truc Xa, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến ý Định Đặt Phòng Trực Tuyến Của Khách Du Lịch Nội Địa, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ, Chiến Sĩ Trực Chữa Cháy, Cnch Quy Định Trong Thông Tư 50/2017/tt-bca?, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Kiến Trúc Tập Trung Và Kiến Trúc Không Tập Trung, Truc Trach Truc Ban, Đơn Đề Nghị Về Việc Xác Nhận Hộ Gia Đình Cá Nhân Trực Tiếp Sản Xuất Nôn, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Ngày 01/11/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Quyết Dinh Phan Cong Người Trực Tiếp Giam Sát Giao Dục Giúp Do Người Chấp Hành Xong An Phát Tu Tại H, Quyết Định Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Giá Đỡ Trục, Cấu Trúc Vốn, Mẫu Đơn Xin Đổi Ca Trực, Cấu Trúc Của 1 Đề án, Trúc Gấu, Trục Láp, Nui Ve Ung Truc Con So, Đơn Xin Đổi Ca Trực, Mẫu Số Hóa Đơn Sai Cấu Trúc, Trực Hồi Sức Cấp Cứu, Trục Cán, Cần Trục, Hệ Trục Tọa Độ Lớp 10, Đồ án ổ Đỡ Trục,