Top 4 # Ví Dụ Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Trong Đó Tiếng Anh Là Gì? Ví Dụ Cách Sử Dụng Từ Này?

Ngữ pháp Việt Nam hay các nước khác trên thế giới rất da dạng và được chia làm nhiều loại khác nhau như danh từ, trạng từ,… với nhiều công dụng như bổ nghĩa cho từ phía trước, nối từ hay để tạo sự tương phản cho các ý đều dược sử dụng rất phổ biến. Vậy từ ” trong đó ” có ý nghĩa như thế nào và tiếng Anh thể hiện ra sao?

Định nghĩa từ trong đó là gì?

Định nghĩa từ trong đó là chỉ một sự vật, sự việc nằm trong một phạm vi đã được xác định trước đó. Ví dụ như: bảo hiểm xã hội trong đó bao gồm cả bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp hay các quận huyện của Hà Nội trong đó có quận Cầu Giấy…

Trong đó tiếng Anh là inside.

Trong đó được dịch sang tiếng Anh như sau:

Where there is only one thing, the thing is within a defined range. For example: social insurance including health insurance and unemployment insurance or Hanoi districts including Cau Giay district…

Cụm từ khác tương ứng từ trong đó tiếng Anh là gì?

Các từ tương đồng với “trong đó” là: bao gồm, cụ thể …

Bao gồm tiếng Anh là include.

Cụ thể tiếng Anh là specifically.

Ví dụ 1 số từ sử dụng từ trong đó tiếng Anh như thế nào?

– Trong đó có tiếng Anh là gì?

Trong đó có tiếng Anh là inside

Trong đó được sử dụng khi muốn nhắc đến một sự vật nằm trong một phạm vi nào đó.

Ý nghĩa của trong đó được dịch sang tiếng Anh như sau:

Which is used when referring to an object within a certain scope.

– Từ nối trong đó tiếng Anh là gì?

Từ nối trong tiếng Anh là linking words.

Từ nối được sử dụng với nhiều mục đích như để liên kết, nhấn mạnh ý hay những từ nối cân bằng các ý tương phản, diễn tả sự tương đồng…

Ý nghĩa của từ nối được dịch sang tiếng Anh như sau:

Connected words are used for many purposes such as linkng, emphasizing ideas or connecting words that balance contrast ideas, expressing similarities…

– Theo đó tiếng Anh là gì?

Theo đó tiếng Anh là whereby.

Theo đó là từ dùng để dẫn nối sang một câu tiếp theo, sử dụng trong mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Ý nghĩa của theo đó được dịch sang tiếng Anh như sau:

Following is the word used to lead to the next sentence, used in the cause – effect relationship.

– Bên cạnh đó tiếng Anh là gì?

Bên cạnh đó tiếng Anh là besides.

Bên cạnh đó được sử dụng để chỉ những sự vật, sự việc đồng thời hoặc cùng ý nghĩa.

Ý nghĩa của bên cạnh đó được dịch sang tiếng Anh như sau:

Besides, it is used to refer to things, events simultaneously or with the same meaning.

– Tuy nhiên tiếng Anh là gì?

Tuy nhiên tiếng Anh là however.

Tuy nhiên thường được sử dụng để chỉ các điều kiện kèm theo một sự vật sự việc hoặc các sự việc ngoài dự tính có thể xảy ra.

Ý nghĩa của tuy nhiên được dịch sang tiếng Anh như sau:

However it is often used to refer to the conditions attached to an event or an unexpected event may occur.

Quy Tắc, Ví Dụ, Bài Tập Về Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh

Danh từ ghép là cấu trúc ngữ pháp khá phổ biến khi làm bài tập tiếng Anh. Để làm tốt bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh, bạn cần có kiến thức vững chắc về cấu tạo, quy tắc, cũng như một số danh từ ghép phổ biến.

Bài viết sau đây, Langmaster sẽ giúp các bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề về danh từ ghép gồm: định nghĩa, cấu tạo, quy tắc, ví dụ. Phần cuối bài sẽ là một số bài tập danh từ ghép trong tiếng Anh đề các bạn vận dụng.

Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, danh từ kép là danh từ có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Phần lớn danh từ kép trong tiếng Anh được thành lập khi một danh từ hay tính từ kết hợp với một danh từ khác. Ví dụ:

Bản thân 2 từ tooth (răng) và paste (hồ/bột) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi ta nối chúng lại với nhau thì sẽ tạo thành một từ mới toothpaste (kem đánh răng).

Hay như từ black (đen) là một tính từ và board (bảng) là một danh từ, nhưng nếu ta nối chúng lại với nhau ta sẽ có một từ mới blackboard (bảng đen).

Trong cả 2 ví dụ trên, từ đầu tiên đóng vai trò bổ nghĩa hay mô tả kĩ hơn từ thứ hai, ngụ ý nói cho người đọc biết loại/nhóm của đồ vật/con người mà từ thứ hai mô tả, hay cho ta biết về mục đích sử dụng của đồ vật đó.

QUY TẮC GHÉP DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH

Danh từ kép có thể được thành lập bằng các cách kết hợp từ sau:

Danh từ + Danh từ: toothpaste (kem đánh răng), bedroom (phòng ngủ), motorcycle (xe mô tô), policeman (cảnh sát), boyfriend (bạn trai), fruit juice (nước trái cây)

Danh từ + Động từ: haircut (hành động cắt tóc/kiểu tóc được cắt), rainfall (lượng mưa), car park (bãi đậu xe hơi)

Danh từ + Giới từ: hanger-on (kẻ a-dua), passer-by(khách qua đường), full moon (trăng rằm)

Tính từ + Danh từ: bluebird (chim sơn ca), greenhouse(nhà kính), software (phần mềm), redhead (người tóc hoe đỏ)

Động từ + Danh từ: swimming pool (hồ bơi), washing machine (máy giặt), driving license (bằng lái xe), dining room (phòng ăn)

VÍ DỤ VỀ DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

Một số ví dụ về danh từ ghép

MỘT VÀI LƯU Ý KHI SỬ DỤNG DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

Những quy tắc cơ bản về danh từ ghép trong tiếng Anh

– Những danh từ ghép được viết thành một từ như “blackbird” (con sáo), “whiteboard” (bảng trắng), “bathroom” (phòng tắm) .v.v… thường là những từ có hai âm tiết. Những từ đơn lẻ thành phần của chúng thường là những từ một âm tiết. Ví dụ:

– Trọng âm của những danh từ ghép thường rơi vào âm tiết đầu tiên. Đây là điểm khác biệt giữa danh từ ghép và hiện tượng các từ đơn lẻ được kết hợp để bổ nghĩa cho nhau. Ví dụ: a BLACKbird a black BIRD: (con chim sáo) (con chim đen) Hay: a WHITEboard a white BOARD

– Tuy nhiên vẫn có những ngoại lệ như “bus stop” (điểm dừng xe buýt) không hề đuợc viết liền, “drop-out/ dropout” (kẻ bỏ học, học sinh bỏ học) được viết theo cả hai cách hay “stepmother” (mẹ kế) lại được viết liền thành một từ. Vì vậy, không gì có thể thay thế một cuốn từ điển tốt trong trường hợp này vì không phải danh từ ghép nào trong tiếng Anh cũng tuân thủ những nguyên tắc này.

Cách phát âm đối với danh từ ghép trong tiếng anh

Danh từ ghép thường có trọng âm ở từ đầu tiên. Trong cụm từ “pink ball”, cả hai từ đều có trọng âm như nhau (như bạn đã biết, danh từ và tính từ thường xuyên được nhấn mạnh). Trong danh từ ghép “golf ball”, từ đầu tiên được nhấn mạnh hơn, mặc dù cả 2 từ đều là danh từ. Vì “golf ball” là một danh từ ghép ta coi nó như một danh từ đơn và vì thế nó có một trọng âm đơn chính – ở từ đầu tiên. Trọng âm rất quan trọng trong danh từ đơn. Ví dụ, nó giúp chúng ta biết được nếu ai đó nói “a GREEN HOUSE” (ngôi nhà sơn màu xanh) hay “a GREENhouse” (nhà kính để trồng cây).

Áp dụng quy tắc OpSACOMP để làm bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh

Việc bạn nhận biết được đâu là danh từ ghép và hiểu rõ về quy tắc cũng như cấu tạo của nó sẽ giúp bạn thuận lợi hơn rất nhiều trong việc làm các bài tập về sắp xếp trật tự câu, đặc biệt là đối với các câu phức tạp. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn quy tắc OpSACOMP. Bạn hãy ghi nhớ những chữ cái này, nó sẽ vô cùng hữu ích khi bạn gặp phải những bài tập sắp xếp phức tạp. Vậy OpSACOMP là gì?

Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…

Size/Shape – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…

Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…

Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….

Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese, American, British, Vietnamese…

Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…

Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

Sắp xếp các tình từ theo trật tự OPSACOMP: Ví dụ khi sắp xếp cụm danh từ: a /leather/ handbag/ black. Ta thấy xuất hiện các tính từ:

Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a black leather handbag. Một ví dụ khác: car / black / big / a. Các tính từ bao gồm:

Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a big black car.

MỘT SỐ DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP

nhất tại linkdưới

HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP

BÀI TẬP VỀ DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 1

What do we call these things and people? 1 A ticket for a concert is a concert ticket. 2 Problems concerning health are health problems. 3 A magazine about computers is ………………….. 4 Photographs taken on your holiday are your ………. 5 Chocolate made with milk is ………. 6 Somebody whose job is to inspect factories is ……. 7 A horse that runs in races is ………………….. 8 A race for horses is ………………………….. 9 A horel in central London is …………………… 10 The results of your exams are your …………….. 11 The carper in the dining room is ………………. 12 A scandal involing an oil company is …………… 13 Workers at a car factory are ………………….. 14 A scheme to improve a road is …………………. 15 A course that lasts five days is ………………. 16 A question that has two parts is ………………. 17 A girl who is seven years old is ……………….

Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 2

Answer the questions using two of the following words each time:

accident belt card credit editor forecast newspaper number road room seat shop weather window

1 This can be caused by bad driving. a road accident 2 If you’re staying at a hotel you need to remember this. your ……. 3 You should wear this when you’re in a car. a ………. 4 You can often use this to pay for things instead of cash. a ………. 5 If you want to know if it’s going to rain you can read or listen. the …….. 6 This person is a top journalist. a ………. 7 You might stop to look in this when you’re walking along a street. a ……….

Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 3

Complete the sentences using the following:

15 minute(s) 60 minute(s) two hour(s) five day(s) two year(s) 500 year(s) six mile(s) six mile(s) 20 pound(s) five course(s) ten page(s) 450 pages(s)Sometimes you need the singular and sometimes the plural.

1 It’s quite a long book. There are 450 pages. 2 A few days ago I received a ten-page letter from Julia. 3 I didn’t have any change. I only had a …. note. 4 At work in the morning I usually have a …. break for coffee. 5 There are …. in an hour. 6 It’s only a …. flight from London to Madrid. 7 It was a very big meal. There were …. . 8 Mary has just started a new job. She’s got a …. contract. 9 The oldest building in the city is the …. castle. 10 I work …. a week. Saturdat and Sunday are free. 11 We went for along walk in the country. We must have walked …. . 12 We went for a …. walk in the country.

ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh

ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 1

3 a computer magazine 4 (your) holiday photographs 5 milk chocolate 6 a factory inspector 7 a race horse 8 a horse race 9 a central London hotel 10 (your) exam results 11 the dining room carpet 12 an oil company scandal 13 car factory workers 14 a road improvement scheme 15 a five-day course 16 a two-part question 17 a seven-year-old girl

ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 2

2 room number 3 seat belt 4 credit card 5 weather forestcast 6 newspaper editor 7 shop window

ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 3

Giới Từ Trong Tiếng Anh, Toàn Bộ Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

2 – Giới từ chỉ nơi chốn

2.1 – Một số giới từ trong tiếng Anh chỉ nơi chốn khác

ABOVE (cao hơn, trên) BELOW (thấp hơn, dưới)

OVER (ngay trên) UNDER (dưới, ngay dưới)

INSIDE – OUTSIDE (bên trong – bên ngoài)

IN FRONT OF (phía trước) BEHIND (phía sau)

NEAR (gần – khoảng cách ngắn)

BY, BESIDE, NEXT TO (bên cạnh)

BETWEEN (ở giữa 2 người/ vật) AMONG (ở giữa một đám đông hoặc nhóm người/ vật)

3 – Giới từ chỉ thời gian

3.1 – Một số giới từ trong tiếng Anh chỉ thời gian khác

DURING (trong suốt một khoảng thời gian)

FOR (trong khoảng thời gian hành động hoặc sự việc xảy ra)

SINCE (từ, từ khi)

FROM … TO (từ … đến …)

BY (trước/ vào một thời điểm nào đó)

UNTIL/ TILL (đến, cho đến)

BEFORE (trước) AFTER (sau)

3 – Giới từ chỉ chuyển động

TO (đến, tới một nơi nào đó)

FROM (từ một nơi nào đó)

ACROSS (qua, ngang qua)

ALONG (dọc theo)

ABOUT (quanh quẩn, đây đó)

INTO (vào trong) – OUT OF (ra khỏi)

UP (lên) – DOWN (xuống)

THROUGH (qua, xuyên qua)

TOWARDS (về phía)

ROUND (quanh, vòng quanh)

Ngoài các giới từ chính đã được liệt kê ở trên, các giới từ và cụm giới từ sau đây được dùng để diễn tả:

4.1 – Mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để)

For + V-ing/Noun

VD: We stopped for a rest. (Chúng tôi dừng lại để nghỉ ngơi)

To/In order to/ So as to + V-bare infinitive

VD: I went out to/in order to/so as to post a letter. (Tôi ra ngoài để gửi thư)

4.2 – Nguyên nhân: for, because of, owning to + Ving/Noun (vì, bởi vì)

VD: We didn’t go out because of the rain. (Vì trời mưa nên chúng tôi không đi chơi.)

4.3 – Tác nhân hay phương tiện: by (bằng, bởi), with (bằng)

VD: I go to school by bus. (Tôi tới trường bằng xe buýt.)

You can see it with a microscope. (Anh có thể quan sát nó bằng kính hiển vi.)

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

4.4 – Sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)

VD: They sell eggs by the dozen. (Họ bán trứng theo tá.)

4.5 – Sự tương tự: like (giống)

VD: She looks a bit like Queen Victoria. (Trông bà ấy hơi giống nữ hoàng Victoria.)

4.6 – Sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)

VD: She lives with her uncle and aunt. (Cô ấy sống cùng với chú thím.)

VD: We need a computer with a huge memory. (Chúng tôi cần một máy tính có bộ nhớ thật lớn.)

4.8 – Cách thức: by (bằng cách), with (với, bằng), without (không), in (bằng)

VD: The thief got in by breaking a window. (Tên trộm vào nhà bằng cách đập cửa sổ.)

4.9 – Vị trí

Giới từ đứng trước danh từ hoặc đại từ.

I bought the coffee maker in January. We recommended the best art school to him.

Giới từ không đứng trước tính từ và động từ

The city hall is under construction.

Not : The city hall is under constructive

(Tòa thị chính đang trong quá trình xây dựng.)

5 – Bài tập giới từ

5.1 – Phần bài tập

A. From / to B. At / to C. In / to D. With / to

A. to B. in C. on D. about

A. in/ for B. at/ on C. at/ in D. on/ on

A. at/ with B. with/ for C. for/ to D. about/ in

A. in B. on C. at D. to

∠ Luyện tập nhiều hơn nữa, truy cập: Bài Tập Tổng Hợp Về Giới Từ trong tiếng Anh

5.2 – Phần đáp án

5.3. Phần quiz về giới từ

Bài 1: (Khi làm xong quiz, bấm hoàn thành, kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả) Bài 2: (Khi làm xong quiz, bấm hoàn thành, kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả) Bài 3: (Khi làm xong quiz, bấm hoàn thành, kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả) Bài 4: (Khi làm xong quiz, bấm hoàn thành, kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả) Bài 5: (Khi làm xong quiz, bấm hoàn thành, kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả) Bài 6: (Khi làm xong quiz, bấm hoàn thành, kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả)

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 6 Đến Lớp 9 *Có Ví Dụ

Trọn Bộ ngữ pháp Tiếng Anh từ Lớp 6 đến lớp 9 Ôn Thi vào Lớp 10 Có ví dụ chi tiết dễ hiểu. Hệ thống ngữ pháp Anh Văn Lớp 6, 7, 8, 9 Cực hay và ngắn gọn nhất. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo Trọn Bộ ngữ pháp Tiếng Anh từ Lớp 6 đến lớp 9

Trọn Bộ ngữ pháp Tiếng Anh từ Lớp 6 đến lớp 9 *Có ví dụ

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH THCSI. Ngữ pháp tiếng Anh: Either & Neither1, Câu trả lời ngắn với either và neither.good. (Tôi đã thử dùng điện thoại Asus và Oppois good for me.luôn phải đứng giữa neither và danh từknows that Mr. Blank passed away. (Không ai trong chúng tôi biết rằng thầy Blank đã quahow my brother looks like. (Không có đứa bạn nào của tôi biết mặt anh traime. (Không có cái váy nào vừa với tôi cả)(Bạn muốn ăn tối ở đâu, ở nhà hay ngoài tiệm? – Cái nào cũng được hết))loves volleyball.delicious. (Cả hai món ăn đều rất ngon miệng)juice. (Tôi muốn uống trà hoặc cà phê)Ngữ Pháp Tiếng Anh: CÂU ĐIỀU KIỆN(main clause): là mệnh đề kết quả, hay mệnh đề chínhCách sắp xếp mệnh đề chính và mệnh đề phụ trong câu điều kiện:If – clause, main – clauseIf + chủ ngữ 1 + động từ (chia theo chủ ngữ 1) , chủ ngữ 2 + động từ (chia theo chủ ngữ 2)thì động từ giữ nguyên.thì động từ phải thêm -s/-es/-ies.Ví dụ:(Nếu bạn đun nước đó, nó sẽ tan chảy)(Nước sẽ đạt nhiệt độ 100 độ C nếu bạn đun sôi nó)If + chủ ngữ 1 + động từ (chia ở hiện tại đơn) , chủ ngữ 2 + will + Vcó thể đứng trước hoặc đứng sau đều được(Nếu bạn uống thuốc, thì bạn sẽ thấy đỡ hơn đó)(Nếu như trời ngừng mưa thì chúng ta có thể đi ra ngoài)* Câu điều kiện loại 2:If + chủ ngữ 1 + V-ed/-d( BQT) (to be: were), chủ ngữ 2 + would/could (not) + VVí dụ:If + chủ ngữ 1 + had + P2/-ed/d, chủ ngữ 2 + would/ could + have +P2/-edVí dụ:(Nếu cậu ta học hành chăm chỉ, thì câụ ta đã đậu(Nếu tôi biết cô ấy bị bệnh, thì tôi đã tới thăm cô ấythì mệnh đề chính (main clause) không đổi;thì mệnh đề chính (main clause) phải đổi sang nghĩa phủ định.:(Nếu bạn chịu giúp mình, thì chúng ta có thể làm xong hết- Should được dùng trong mệnh đề if để diễn tả sự tình cờ và will được dùng trong mệnh đề chính.(Nếu trời mưa, mang áo mưa đi cho chắc)(Nếu mà giám đốc có xuất hiện, thì mình làm sao đây?)Ngữ h ếng Anh h n – C – ng ng ếng Anh1. ADMIT DOING SOMETHING: Chấp nhận đã làm gì14. CAN’T STAND DOING SOMETHING : Không thể chịu được làm gì42. DREAD DOING SOMETHING: Sợ phải làm gìNgữ h ếng Anh h n: C Đ ngNHỮNG KTCB CẦN NHỚ:: Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật bị tác động bởi hành động của người, vật NĂM 2019 – 2020

“Either và neither” được dùng trong câu phủ định, để thể hiện sự đồng thuận mang ý phủ định giữa các người nói với nhau về một sự việc nào đó. *Cấu trúc: – Either: đứng ở cuối câu: S + trợ động từ + not + either – either và neither khi được dùng làm đại từ sẽ đứng một mình, động từ chính trong câu chia theo ngôi thứ ba số ít trước đây. Nhưng không có cái nào tốt cả) Do you want tea or coffee? – (Bạn uống trà hay cà phê? – Cái nào cũng được hết) 3, Một số cách dùng khác của either và neither: *NEITHER a. neither + Noun số ít – Động từ phải chia ở số ít – Chỉ có 3 đại danh từ được dùng với neither of là you, them, us đời)

Ví dụ:

Ở trường hợp này neither được xem như một “người xác định” cho danh từ số ít đứng sau nó. Ví dụ: tôi)

Ví dụ: I tried Asus and Oppo phones before, but d. Neither … nor: Đây là một cặp liên từ tương quan, được dùng để diễn tả sự phủ định kép, không cái này cũng không cái kia. Ví dụ:

VD: I didn’t either; I don’t either; She doesn’t either….. -Neither: đứng ở đầu câu: Neither + trợ động từ + S VD: Neither do I, Neither did he…… 2, Either và Neither được dùng làm đại từ: b. either + of + Đại danh từ – Cấu trúc either of đi với một tân ngữ đại từ (thường là Ví dụ: I know Clara and Jason. (Tôi biết Clara và Jason. Cả hai bọn họ đều thích bóng chuyền) – Either có khi được sử dụng độc lập trong câu, lúc này nó có nghĩa là người nói không quan tâm đến sự lựa chọn, cái nào cũng được, đôi khi nó còn đi với từ “one” Ví dụ: A & B: We will eat out tonight. Do you want to eat seafood or pizza?

C: – either có nghĩa là hoặc cái này hoặc cái kia , neither có nghĩa là không cái này mà cũng không cái kia neither was Either Neither of Neither of us Neither of you từ xác định Neither of my friends knows Neither of the dresses fixed Neither me nor determiner Either option is fine for me. us, you, them Either of them Either one Either of the dishes is Either of his cars was either tea or

Mệnh đề If (If clause): là mệnh đề điều kiện, hay mệnh đề phụ – Mệnh đề chính I/they/you/we – She/he/it Mệnh đề If đứng trước mệnh đề chính và cả hai được ngăn cách với nhau bởi dấu phẩy (hoặc chấm phẩy). Main – clause If – clause Nếu chủ ngữ là Mệnh đề If đứng sau mệnh đề chính thì không cần dùng dấu phẩy (hoặc chấm phẩy) *Các từ điều kiện: Mệnh đề điều kiện thường được bắt đầu với các từ như: if, unless (= if … not); provided (that) (= if Nếu chủ ngữ là only); so long as (as long as); on condition that (miễn là, với điều kiện là); suppose; supposing (giả sử như); in case (trong trường hợp); even if (ngay cả khi, dù cho) CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN

If you heat the ice, it smelts.

* Câu điều kiện loại 0:

Lưu ý *Chức năng:Câu điều kiện loại 0 diễn tả một chân lý, sự việc luôn luôn đúng. *Cấu trúc: If clause (Simple present), main clause (simple present). → The water reaches 100 degree if you heat it. Will có thể được thay bằng can/may/shall/must – Mệnh đề chính và mệnh đề if Ví dụ: If you take this medicine, you will feel better. If it stops raining, we can go out.

– Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện không có thực ở hiện tại. – Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả một điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là

– If I were you, I would help him.

If he had studied hard, he would have passed his exams. kỳ thi rồi)

rồi) – If you tried hard again, you would succeed. * Câu điều kiện loại 3: If đổi sang – Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ. * Will/Would và Should trong mệnh đề – Câu điều kiện loại 3 được dùng để diễn tả một điều không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước Ví dụ: tầm 6h) Ví dụ:

– If it should rain, take the raincoat in.

2. AVOID DOING SOMETHING: Tránh làm gì 3. DELAY DOING SOMETHING: Trì hoãn làm gì 15. CAN’T HELP DOING SOMETHING : Không thể tránh được làm gì 16. LOOK FORWARD DOING SOMETHING: Trông mong làm gì 43. ENDURE DOING SOMETHING: Chịu đựng phải làm gì

44. GIVE UP = QUIT DOING SOMETHING: Từ bỏ làm gì đó khác. Ví dụ: The car is washed by Linh’s mother. (Mẹ của Linh rửa cái xe) CÁC BƯỚC CHUYỂN CÂU BỊ ĐỘNG *Bước 1: Chuyển tân ngữ chủ động thành chủ ngữ bị động Ví dụ: My brother wrote a letter. → The letter was written by my brother *Bước 2: Chia động từ cho thể bị động

45. GO ON DOING SOMETHING: Tiếp tục làm gì đó 46. IMAGINE DOING SOMETHING: Tưởng tượng làm gì 47. INVOVLE DOING SOMETHING: Đòi hỏi phải làm gì đó 48. MISS DOING SOMETHING: Suýt đã làm gì 49. POSTPONE DOING SOMETHING: Trì hoãn làm gì 50. REMEMBER DOING SOMETHING: Nhớ đã làm gì 51. PRACTICE DOING SOMETHING : Thực tập, thực hành làm gì 52. RESENT DOING SOMETHING: Ghét làm gì đó 53. RISK DOING SOMETHING: Có nguy cơ bị làm gì đó 54. SPEND TIME DOING SOMETHING: Bỏ (thời gian) làm gì đó 55. BEGIN DOING SOMETHING: Bắt đầu làm gì đó

17. ACCUSE SOMEBODY OF DOING SOMETHING: Buộc tội ai làm gì 18. INSIST SOMEBODY ON DOING SOMETHING: Nài nỉ ai làm gì 19. REMIND SOMEBODY OF DOING SOMETHING: Gợi nhớ làm gì 20. BE AFRAID OF DOING SOMETHING: Sợ làm gì 21. BE AMAZED AT DOING SOMETHING: Ngạc nhiên làm gì 22. BE ANGRY ABOU/ OF DOING SOMETHING : Giận/ Bực mình làm gì 23. BE GOOD/ BAD AT DOING SOMETHING : Giỏi/ Kém làm gì 24. BE BORED WITH DOING SOMETHING: Buồn chán làm gì 25. BE DEPENENT ON DOING SOMETHING : Phụ thuộc 26. THINK OF DOING SOMETHING : Nhớ về cái gì đó 27. THANK OF DOING SOMETHING : Nhờ vào cái gì, vào ai gì đó 28. THANK TO DOING SOMETHING : Cảm ơn ai vì đã làm gì 29. APOLOZISE FOR DOING SOMETHING : Xin lỗi ai vì cái gì đó 30. COMFRESS TO DOING SOMETHING: Thú nhận làm gì 31. COMGRATULATE SOMEBODY ON DOING SOMETHING: Chúc mừng ai vì điều gì đó 32. BE FROND OF DOING SOMETHING: Thích làm gì 33. BE GRATEFUL TO SOMEBODY FOR DOING SOMETHING: Biết ơn ai vì đã làm gì 34. BE USED TO DOING SOMETHING : Đã quen làm gì 35. WARN SOMEBODY ABOUT DOING SOMETHING: Cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì 36. WARN SOMEBODY AGAINST DOING SOMETHING: Cảnh báo ai không được làm gì 37. DREAM OF DOING SOMETHING: Giấc mơ về việc gì, về ai,về làm 38. PREVENT FROM DOING SOMETHING: Ngăn cản làm gì 39. ALLOW DOING SOMETHING: Cho phép làm gì 40. CONSIDER DOING SOMETHING: Xem xét đến khả năng làm gì 41. DISKILE DOING SOMETHING: Không thích làm gì 4. DENY DOING SOMETHING: Phủ nhận làm gì 5. ENJOY DOING SOMETHING: Thích làm gì 6. FINISH DOING SOMETHING: Hoàn thành làm gì 7. KEEP DOING SOMETHING: Tiếp tục, duy trì làm gì 8. MIND DOING SOMETHING: Bận tâm làm gì 9. SUGGEST DOING SOMETHING: Gợi ý làm gì 10. LIKE DOING SOMETHING: Thích làm gì 11. HATE DOING SOMETHING: Ghét làm gì 12. LOVE DOING SOMETHING: Thích làm gì 13. CAN’T BEAR DOING SOMETHING: Không thể chịu được làm gì

If you will/would help me, we can finish by six. muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ. Cấu trúc: If clause QKHT, main clause (could/would + have + P2/ed) → một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại. Cấu trúc: If clause S + V ( QKĐ), Main clause [S + would/ could (not) + V + …]. → If I had known she was sick, I would have visited her. Unless Unless If – If the director should come in, what will we do?

*Câu bị động

Đối với các động từ khiếm khuyết không có dạng quá khứ, ta chuyển đổi như sau:

– CHUYỂN ĐỔI TRẠNG TỪ TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT