Top 16 # Ví Dụ Về Cấu Trúc Used To / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Điệp Cấu Trúc Là Gì? Ví Dụ Về Điệp Cấu Trúc / 2023

1 – Định nghĩa Điệp Cấu Trúc

Điệp Cấu Trúc là gì? – Điệp cấu trúc là biện pháp lặp đi lặp lại một cấu trúc cú pháp, trong đó có láy đi láy lại một số từ nhất định và vừa triển khai được ý một cách hoàn chỉnh.

2 – Tác dụng của phép Điệp Cấu Trúc

Giúp cho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu

Bổ sung và phát triển cho ý hoàn chỉnh

Tạo cho toàn câu văn, câu thơ một vẻ đẹp hài hòa, cân đối.

3 – Ví dụ về phép Điệp Cấu Trúc

Ví dụ: điệp cấu trúc ” Tôi yêu người Việt Nam này “

Tôi yêu người Việt Nam này

Cả trong câu hát ca dao

Tôi yêu người Việt Nam này

Cười vui để quên đớn đau

Tôi yêu người Việt Nam này

Mẹ ơi con mãi không quên

Ngàn nụ hôn trong tim

Dành tặng quê hương Việt Nam

(Phương Uyên)

4 – Các hình thức điệp khác

4.1 – Điệp phụ âm đầu

Đâylà biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp âm hưởng bằng cách lặp lại cùng một phụ âm đầu nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ.

Thông reo bờ suối rì rào

Chim chiều chiu chít ai nào kêu ai

4.2 – Điệp vần

Điệp vần là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ.

Lơ thơ tơ liễu buông mành

Con oanh học nói trên cành ngẩn ngơ

4.3 – Điệp thanh

Đây là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi lặp lại những thanh điệu cùng nhóm bằng hoặc nhóm trắc, nhằm mục đích tăng nhạc tính, tăng tính tạo hình và biểu cảm của câu thơ.

Ví dụ: điệp thanh bằng

Thuyền tôi trôi trên Sông Đà (Nguyễn Tuân)

4.4 – Điệp từ

Điệp từ là biện pháp lặp đi lặp lại những từ ngữ nào đó nhằm mục đích mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc.

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

(Ca dao)

Tổng Hợp Về Cấu Trúc As If/As Though: Cách Dùng, Ví Dụ / 2023

As if/As though : như thể là…, cứ như là…

Ex: Kalin talks as if she knows everything.

(Kalin nói như thể là cô ấy biết tất cả mọi thứ)

Cấu trúc As if/As though được dùng trong các trường hợp như sau:

– Khi muốn nói người nào đó/vật gì đó trông như thế nào, trông ra sao, cảm thấy gì (thường là bày tỏ quan điểm cá nhân)

– Cấu trúc As if/As though vừa đứng trước mệnh đề có thật vừa đứng trước mệnh đề không có thật.

Form: S + V…+ as if/as though + S +V…

➔ Cấu trúc này dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, đã xảy ra.

Ex: He as though he rich. (But he is not rich).

(Anh ta hành động như thể là người giàu)

➔ Trong trường hợp này muốn diễn đạt việc thật ra anh ta không giàu như những gì anh ta đang làm.

** Note: Theo Anh – Mỹ, trong văn viết trang trọng, người ta thường dùng “were” thay cho “was”.

Form: S + V HTĐ +… + as if/as though + S +tobe(not)/V QKĐ +…

➔ Cấu trúc As though dùng để diễn tả sự việc ở hiện tại.

Ex: She talkes as though she knew where Hung lived.

(Cô ấy nói như thể là cô ấy biết Hùng sống ở đâu)

➔ Cấu trúc As though dùng để diễn tả sự việc ở quá khứ.

Ex: My sister ate as though she hadn’t eaten during a week.

(Chị gái tôi ăn cứ như thể là chị ấy không được ăn trong suốt một tuần liền)

– Mệnh đề sau 2 cặp cấu trúc này không phải lúc nào cũng tuân theo quy luật trên. Trong một số trường hợp, nếu câu điều kiện có thật hoặc dựa vào quan điểm của người nói/người viết là có thật thì sử dụng loại 1, loại 2 và loại 3 không được sử dụng. Động từ ở mệnh đề sau dựa vào mối quan hệ với động từ ở mệnh đề trước.

Ex: The girl looks as if/as though she has finished the exam.

(Cô gái trông có vẻ như là vừa kết thúc bài kiểm tra)

– Cấu trúc As if/As though đi kèm với động từ nguyên mẫu có to hoặc một cụm giới từ.

Ex: Windy moved his lips as though to smile.

(Windy di chuyển môi của cô ấy như thể là cười)

– Cấu trúc này có thể dùng với Feel/Look

Ex: It looks as if/as though we’ve had a shock.

(Trông chúng tôi có vẻ như đã có một cú sốc)

– As if có thể dùng tương tự như ‘Like’. Tuy nhiên, không phải lúc nào nó cũng chính xác trong mọi ngữ cảnh.

Ex: It could like it could snow at any time.

(Nó trông có vẻ như là vừa có tuyết)

My sister spends money as if she owned a bank.

Minh walks as if he were a big hero.

Zen always acts as though he were rich.

It sounds as though they had a happy time.

His sister looked as though she had seen a ghost.

Binz was having as if nothing had happened.

Ducky shook her headd as if to say “don’t trust him”.

She felt as though she was plunging into something new and quite abnormal.

We took as if we were overworked.

Black – faced, he looked as though he had been drained of all sensation.

Cấu Trúc Both…And – Cách Dùng Ví Dụ Và Bài Tập / 2023

Bài học cấu trúc Both…And

Both…And: vừa…vừa, cả…lẫn…

I. Cách dùng Both…And trong Tiếng Anh.

– Trong câu Both…and có vai trò là một liên từ.

– Both…and được dùng để liên kết các câu độc lập có chung ý nghĩa với nhau.

– Both…and được dùng để nói về số lượng người, đồ vật có từ 2 trở lên.

– Both…and có vị trí đứng ở đầu câu hoặc đứng sau động từ chính của câu.

II. Cấu trúc Both…And trong Tiếng Anh.

Both + N/NP + And + N/NP + Vsố nhiều…

➔ Cấu trúc Both…And để nói về cả cái này và cái khác cùng làm gì.

Ex: Both I and my sister like playing tennis.

(Cả tôi và chị gái tôi thích chơi quần vợt).

Lan wants to drink both tea and coffee.

(Lan muốn uống cả trà và cà phê).

III. Viết lại câu của Both…And.

Not only But also: không những…mà còn…

= Both…And: cả…và…

S + V + Not only + N/NP + But also + N/NP

➔ S + V + Both + N/NP + And + N/NP

Ex:

a. Minh is not only handsome but also intelligent.

(Minh không chỉ đẹp trai mà còn thông minh).

➔ Minh is both handsome and intelligent.

(Minh đẹp trai và thông minh).

b. She not only learns English but also sings.

(Cô ấy không chỉ học Tiếng Anh mà còn hát).

➔ She both learns English and sings.

(Cô ấy học Tiếng Anh và hát).

*Note: Các từ đứng sau Not only…But also phải có sự tương đồng với nhau.

IV. Phân biệt giữa Both…And và Either…or/Neither…nor.

Either…or: cái này hoặc cái kia

Neither…nor: không chỉ cái này mà còn cái kia

Both…And: cả cái này và cái kia

Tìm hiểu thêm về cấu trúc Either/Neither

*Giống nhau:

– Both…And và Either…or/Neither…nor đều dùng để chỉ số lượng người, đồ vật từ 2 trở lên.

– Both…And và Either…or/Neither…nor đều dùng như một liên từ, đại từ.

* Khác nhau:

– Either…or/Neither…nor được dùng ở vị trí trạng từ.

– Both…And được dùng ở vị trí đồng vị của chủ ngữ.

Ex: – Neither Lan nor her brother goes to school on Monday.

(Không chỉ Lan mà anh trai của cô ấy cũng đi học vào thứ hai).

-Either Kim or her sister doesn’t go to school on Saturday.

(Kim hoặc chị gái cô ấy không phải đi học vào thứ bảy).

– Both Hung and his friends don’t go to school on Sunday.

(Cả Hưng và những người bạn của cậu ấy không phải đi học vào chủ nhật).

V. Bài tập về cấu trúc Both…And.

4. My is not only smart but also humorous.

5. My younger sister likes not only Vietnam’s songs but also Korea’s songs.

Đáp án:

1.Both…And

Có thể chọn Either…or tùy thuộc vào việc dịch nghĩa của câu như thế nào. Câu này có đáp án mở.

2. Both…And

Chọn Both…And để nói về ngôi nhà này đẹp và rẻ.

3. Neither…nor

Chọn Neither…nor vì câu mang nghĩa phủ định.

4. My is both smart and humorous.

(My thông minh và hài hước).

5. My younger sister likes both Vietnam’s songs and Korea’s songs.

(Em gái tôi thích những bài hát Việt Nam và những bài hát Hàn Quốc).

Ngữ Pháp –

Cấu Trúc Be Due To Là Gì? Ví Dụ Và Bài Tập / 2023

The next meeting is due to be held in one month. (Buổi họp tiếp theo sẽ chuẩn bị được tổ chức trong 1 tháng nữa.)

Their second baby is due in December.(Đứa con thứ 2 của họ được mong chờ ra đời vào tháng 12)

Trong một vài ví dụ trên có một số câu sau due có to nhưng bản chất to ở đây không phải đi kèm với due mà to đang xuất hiện với vai trò trong động từ nguyên mẫu có to.

Trường hợp hai: be due to mang nghĩa là một từ chỉ nguyên do.

The decrease in temperature is due to the tropical storm. (Sự giảm nhiệt độ là do áp thấp nhiệt đới.)

The team’s success was due to all the members’ effort.(Chiến thắng của cả đội là vì sự cố gắng của tất cả các thành viên.)

My late arrival was due to the fact that my bike broke down on the way.(Sự chậm trễ của tôi là vì xe đạp tôi hỏng trên đường.)

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

2. Cách sử dụng be due to trong tiếng Anh

Be due to được sử dụng theo hai cách chính tương ứng với hai trường hợp đã được đề cập đến phía trên.

Cấu trúc be due to thứ nhất

Cấu trúc này sẽ được sử dụng khi người nói muốn nói về một hành động sắp xảy ra hoặc một hành động được mong chờ.

Cấu trúc be due to thứ hai

Bài 1: Chọn Because, Because of, Due hoặc Due to để câu chính xác nhất

Bài 2: Luyện tập viết lại câu sau sử dụng cấu trúc Due to

I couldn’t hear what you say. The music is too loud here.

John lost his phone yesterday. He can’t contact us.

My mother is having a meeting right now. She doesn’t cook dinner tonight.

The ties have problems. We should take the car to the garage.

Bring your raincoat. It will rain this afternoon.

I couldn’t hear what you say due to the loud music.

John can’t contact us due to the fact that he lost his phone yesterday.

My mother doesn’t cook dinner tonight due to the fact that she’s having a meeting right now.

We should take the car to the garage due to its ties’ problems.

Due to the fact that it will rain this afternoon, bring your raincoat.

Comments