Top 2 # Ví Dụ Về Cấu Trúc Xã Hội Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Điệp Cấu Trúc Là Gì? Ví Dụ Về Điệp Cấu Trúc

1 – Định nghĩa Điệp Cấu Trúc

Điệp Cấu Trúc là gì? – Điệp cấu trúc là biện pháp lặp đi lặp lại một cấu trúc cú pháp, trong đó có láy đi láy lại một số từ nhất định và vừa triển khai được ý một cách hoàn chỉnh.

2 – Tác dụng của phép Điệp Cấu Trúc

Giúp cho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu

Bổ sung và phát triển cho ý hoàn chỉnh

Tạo cho toàn câu văn, câu thơ một vẻ đẹp hài hòa, cân đối.

3 – Ví dụ về phép Điệp Cấu Trúc

Ví dụ: điệp cấu trúc ” Tôi yêu người Việt Nam này “

Tôi yêu người Việt Nam này

Cả trong câu hát ca dao

Tôi yêu người Việt Nam này

Cười vui để quên đớn đau

Tôi yêu người Việt Nam này

Mẹ ơi con mãi không quên

Ngàn nụ hôn trong tim

Dành tặng quê hương Việt Nam

(Phương Uyên)

4 – Các hình thức điệp khác

4.1 – Điệp phụ âm đầu

Đâylà biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp âm hưởng bằng cách lặp lại cùng một phụ âm đầu nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ.

Thông reo bờ suối rì rào

Chim chiều chiu chít ai nào kêu ai

4.2 – Điệp vần

Điệp vần là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ.

Lơ thơ tơ liễu buông mành

Con oanh học nói trên cành ngẩn ngơ

4.3 – Điệp thanh

Đây là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi lặp lại những thanh điệu cùng nhóm bằng hoặc nhóm trắc, nhằm mục đích tăng nhạc tính, tăng tính tạo hình và biểu cảm của câu thơ.

Ví dụ: điệp thanh bằng

Thuyền tôi trôi trên Sông Đà (Nguyễn Tuân)

4.4 – Điệp từ

Điệp từ là biện pháp lặp đi lặp lại những từ ngữ nào đó nhằm mục đích mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc.

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

(Ca dao)

Tổng Hợp Về Cấu Trúc As If/As Though: Cách Dùng, Ví Dụ

As if/As though : như thể là…, cứ như là…

Ex: Kalin talks as if she knows everything.

(Kalin nói như thể là cô ấy biết tất cả mọi thứ)

Cấu trúc As if/As though được dùng trong các trường hợp như sau:

– Khi muốn nói người nào đó/vật gì đó trông như thế nào, trông ra sao, cảm thấy gì (thường là bày tỏ quan điểm cá nhân)

– Cấu trúc As if/As though vừa đứng trước mệnh đề có thật vừa đứng trước mệnh đề không có thật.

Form: S + V…+ as if/as though + S +V…

➔ Cấu trúc này dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, đã xảy ra.

Ex: He as though he rich. (But he is not rich).

(Anh ta hành động như thể là người giàu)

➔ Trong trường hợp này muốn diễn đạt việc thật ra anh ta không giàu như những gì anh ta đang làm.

** Note: Theo Anh – Mỹ, trong văn viết trang trọng, người ta thường dùng “were” thay cho “was”.

Form: S + V HTĐ +… + as if/as though + S +tobe(not)/V QKĐ +…

➔ Cấu trúc As though dùng để diễn tả sự việc ở hiện tại.

Ex: She talkes as though she knew where Hung lived.

(Cô ấy nói như thể là cô ấy biết Hùng sống ở đâu)

➔ Cấu trúc As though dùng để diễn tả sự việc ở quá khứ.

Ex: My sister ate as though she hadn’t eaten during a week.

(Chị gái tôi ăn cứ như thể là chị ấy không được ăn trong suốt một tuần liền)

– Mệnh đề sau 2 cặp cấu trúc này không phải lúc nào cũng tuân theo quy luật trên. Trong một số trường hợp, nếu câu điều kiện có thật hoặc dựa vào quan điểm của người nói/người viết là có thật thì sử dụng loại 1, loại 2 và loại 3 không được sử dụng. Động từ ở mệnh đề sau dựa vào mối quan hệ với động từ ở mệnh đề trước.

Ex: The girl looks as if/as though she has finished the exam.

(Cô gái trông có vẻ như là vừa kết thúc bài kiểm tra)

– Cấu trúc As if/As though đi kèm với động từ nguyên mẫu có to hoặc một cụm giới từ.

Ex: Windy moved his lips as though to smile.

(Windy di chuyển môi của cô ấy như thể là cười)

– Cấu trúc này có thể dùng với Feel/Look

Ex: It looks as if/as though we’ve had a shock.

(Trông chúng tôi có vẻ như đã có một cú sốc)

– As if có thể dùng tương tự như ‘Like’. Tuy nhiên, không phải lúc nào nó cũng chính xác trong mọi ngữ cảnh.

Ex: It could like it could snow at any time.

(Nó trông có vẻ như là vừa có tuyết)

My sister spends money as if she owned a bank.

Minh walks as if he were a big hero.

Zen always acts as though he were rich.

It sounds as though they had a happy time.

His sister looked as though she had seen a ghost.

Binz was having as if nothing had happened.

Ducky shook her headd as if to say “don’t trust him”.

She felt as though she was plunging into something new and quite abnormal.

We took as if we were overworked.

Black – faced, he looked as though he had been drained of all sensation.

Cấu Trúc Các Mạng Xã Hội

“Sáu cấp độ phân chia”

Người nhận thư được yêu cầu viết tên của mình lên lá thư và gửi tới một người mà anh ấy hoặc cô ấy nghĩ là có khả năng quen biết người ở Boston nhất. Người nhận mới này, tiếp tục được yêu cầu làm các bước tương tự. Một vài lá thư không bao giờ tới nơi, nhưng số liên kết trung bình đối với những lá thư tới nơi là khoảng 5,5 tới 6. Cụm từ “sáu cấp độ phân chia” ra đời là vì vậy. Đây là một trong những thí nghiệm đầu tiên về mạng xã hội. Trên thực tế, mạng xã hội được tạo nên từ các điểm liên lạc và mối liên hệ giữa các điểm đó. Những mạng xã hội khác nhau được tạo nên bởi các cá nhân (điểm liên lạc), thuộc về từ hai mạng xã hội trở lên. Các mạng xã hội của bạn có thể bao gồm đồng nghiệp, những người cùng sở thích đến từ những mạng xã hội khác nhau và thường xuyên liên lạc với nhau. Nhưng cũng có thể không có những liên kết khác với nhau ngoài bạn.

Hầu hết các thông tin không được truyền tải tự do qua các điểm liên lạc và các mối liên hệ. Các mối liên hệ giống như những cánh cửa được đóng và mở một một cách chọn lọc, giống như đối với những người bạn thân. Hầu hết mọi người không có quá 10 liên kết mạnh mẽ với những người có chung sở thích, bạn bè và đủ tin tưởng để chia sẻ hầu hết các thông tin của mình. Những sở thích tương đồng có nghĩa là mỗi người trong một nhóm chung sở thích sẽ có ít cơ hội tiếp xúc với các nguồn thông tin mới hơn. Đó là lý do tại sao khi hơn 200 người được khảo sát bởi nhà xã hội học người Mỹ Mark Granovetter nhằm tìm ra cách thức mọi người tìm việc, hầu hết họ đều tìm thấy việc không thông qua bạn thân mà thông qua các mối liên hệ yếu hơn, nhưng nhiều hơn, thuộc các mạng xã hội khác nhau ở các ngành nghề, khu vực địa lý và nguồn thông tin mới khác nhau.

Mạng xã hội luôn tồn tại

Sự quan trọng của những người ảnh hưởng là không thể chối cãi. Tuy nhiên, mức độ hiệu quả của họ phụ thuộc vào bốn giả định. Tác động: một số người có hiểu biết và ảnh hưởng hơn những người khác. Tuy nhiên, những người này cảm thấy mệt mỏi với việc chia sẻ cùng một câu chuyện. Vì vậy, không phải tất cả những người theo dõi truyền thông mạng xã hội đều nghe về mọi thứ họ biết. Những người theo dõi này đôi khi thường quá bận rộn tương tác với những mạng xã hội lớn khác, không đọc được tất cả thông tin trên mạng xã hội của mình, vì vậy không tiếp nhận được những tác động mà thương hiệu mong muốn.

Nhận diện: một người ảnh hưởng được xác định bởi hiểu biết, mức độ nổi tiếng và những khả năng khác, nhưng thông thường một người không thể xuất sắc ở tất cả các yếu tố. Điều quan trọng là cần phải tập trung vào những điểm sẽ tạo ra hiệu quả cho thương hiệu.

Công nghệ hiện đại trong chiếc điện thoại thông minh cũng giúp cho kiểu dữ liệu được gọi là Dữ Liệu Nhỏ – “Little Data” phát triển. Chúng cho phép chúng ta biết lượng calories tiêu thụ và đốt cháy. Little Data ngày càng gần gũi hơn với chúng ta. Tóm lại, mạng xã hội luôn tồn tại, nhưng các công nghệ giúp cho mạng xã hội xuất hiện ngày nay đang thay đổi cuộc sống của chúng ta với tốc độ nhanh hơn bao giờ hết.

Richard Moore – Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc sáng tạo – Richard Moore Associates

Cấu Trúc Be Due To Là Gì? Ví Dụ Và Bài Tập

The next meeting is due to be held in one month. (Buổi họp tiếp theo sẽ chuẩn bị được tổ chức trong 1 tháng nữa.)

Their second baby is due in December.(Đứa con thứ 2 của họ được mong chờ ra đời vào tháng 12)

Trong một vài ví dụ trên có một số câu sau due có to nhưng bản chất to ở đây không phải đi kèm với due mà to đang xuất hiện với vai trò trong động từ nguyên mẫu có to.

Trường hợp hai: be due to mang nghĩa là một từ chỉ nguyên do.

The decrease in temperature is due to the tropical storm. (Sự giảm nhiệt độ là do áp thấp nhiệt đới.)

The team’s success was due to all the members’ effort.(Chiến thắng của cả đội là vì sự cố gắng của tất cả các thành viên.)

My late arrival was due to the fact that my bike broke down on the way.(Sự chậm trễ của tôi là vì xe đạp tôi hỏng trên đường.)

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

2. Cách sử dụng be due to trong tiếng Anh

Be due to được sử dụng theo hai cách chính tương ứng với hai trường hợp đã được đề cập đến phía trên.

Cấu trúc be due to thứ nhất

Cấu trúc này sẽ được sử dụng khi người nói muốn nói về một hành động sắp xảy ra hoặc một hành động được mong chờ.

Cấu trúc be due to thứ hai

Bài 1: Chọn Because, Because of, Due hoặc Due to để câu chính xác nhất

Bài 2: Luyện tập viết lại câu sau sử dụng cấu trúc Due to

I couldn’t hear what you say. The music is too loud here.

John lost his phone yesterday. He can’t contact us.

My mother is having a meeting right now. She doesn’t cook dinner tonight.

The ties have problems. We should take the car to the garage.

Bring your raincoat. It will rain this afternoon.

I couldn’t hear what you say due to the loud music.

John can’t contact us due to the fact that he lost his phone yesterday.

My mother doesn’t cook dinner tonight due to the fact that she’s having a meeting right now.

We should take the car to the garage due to its ties’ problems.

Due to the fact that it will rain this afternoon, bring your raincoat.

Comments