Top 17 # Ví Dụ Về Đặc Điểm Của Mã Di Truyền / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Mã Di Truyền Có Các Đặc Điểm ? I. / 2023

Câu hỏi:

Mã di truyền có các đặc điểm ?

I. Mã bộ ba, được đọc từ một điểm xác định, không chồng gối.

II. Mã di truyền có tính phổ biến, áp dụng cho hầu hết các loài sinh vật.

III. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một axit amin chỉ mã hóa một bộ ba nhất định.

IV. Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin.

V. Vì có 4 loại nucleotit, nên có tối đa 64 bộ ba mã hóa cho tất cả các axit amin.

Số nhận định đúng?

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Cho các thông tin sau đây:I. mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêinII.

Khi nói đến cơ sở vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử. Có bao nhiêu phát biểu đúng: I.

Giả sử có một tế bào vi khuẩn E.

Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Cho các nhận định sau: Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza ARNpôlimeraza có khả năng làm tháo xoắn phân

Cho các phát biểu sau về quá trình nhân đôi ADN: I.

Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen.

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, xét c ác kết luận sau đây: I.

Cho các phát biểu sau đây về sự nhân đôi trong một tế bào của một loài thực vật:

Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chín

Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G – X, A – U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và qu�

Khi nói về gen cấu trúc, cho các thông tin sau I.

Mã di truyền có các đặc điểm ? I.

Khi nói về bộ ba của mã di truyền, có hai nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau: * Nhóm II.

Khi nói về quá trình nhân đôi, cho các thông tin sau: I.

Từ 4 loại nuclêôtit khác nhau (A, T, G, X).

Phát biểu nào sau đây không chính xác

Nói về quá trình dịch mã, cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I.

Cho các thông tin sau, có bao nhiêu thông tin nói về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nh�

Biết các codon được mã hóa với các axit amin tương ứng như sau: Valin: GUU; Trip: UGG; Lys: AAG; Pro: XXA; Met: AUG.

Điều nào sau đây chính xác khi nói về quá trình nhân đôi ADN?I.

Có 8 phân tử ADN ở trong nhân tế bào tiến hành tái bản một số lần trong môi trường mới có chứa N15 (so với môi

Gen có 3240 liên kết hydro và có 2400 nucleotit.

Giả sử có 3 tế bào vi khuẩn E.

Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T, G-X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào

Một chuỗi polipheptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN.

Cho các yếu tố sau đây: I. enzim tạo mồi.

Sự tổng hợp ADN ở sinh vật nhân thực là nửa gián đoạn, trong đó có sự hình thành các đoạn Okazaki, nguyên nhân là do

Cho các nhân tố sau: I. các ribonucleotit tự do.

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, có bao nhiêu phát biểu đúng?I.

Xét các phát biểu sauI.

ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực

2 phân tử mARN được phiên mã từ 1 gen trong nhân tế bào

Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 30 mạch pôlinuclêôtit mới.

Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của cùng một tế bào sinh dưỡng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? &nb

Một gen có 105 chu kì xoắn và có 28% số nuclêôtit loại G. Gen nhân đôi 3 lần.

Một phân tử mARN có tất cả 900 nucleotit, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 3:1:4:2.

Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 250 ađênin, 300 timin, 350 guanin, 200 xitôzin.

Một phân tử mARN có 720 đơn phân, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4.

Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, có mấy phát biểu đúng. I.

Mã Di Truyền Có Đặc Điểm Nào Sau Đây ? / 2023

Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

Đặc Điểm Không Đúng Ở Mã Di Truyền Của Sinh Vật Nhân Thực Là / 2023

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Chim én (Delichon dasypus) thường bay về phương Nam về mùa đông và bay trở lại miền Bắc vào mùa xuân khi thời tiết ấm �

Quá trình truyền tin qua xinap diễn ra theo trật tự nào?

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò

Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đ�

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ vai trò của gen điều hòa là gì?

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm s�

Enzim tham gia cố định nitơ phân tử của các vi khuẩn thuộc chi Rhizobiam là:

Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành cây tứ bội?

Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên

Ở người, sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào đã

Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định, khi kiểu gen có cả alen A và alen

Loài nào sau đây hô hấp bằng phổi?

Cho các loài động vật sau:(1) Ong. (2) Bướm.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến lệch bội?

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu c�

Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây, phát biểu nào sau đây không đúng?

Một quần thể có thành phần kiểu gen: (0,09 AA : 0,42 Aa : 0,49aa). Tần số alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là

Đặc điểm không đúng ở mã di truyền của sinh vật nhân thực là

Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật?

Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là

Một đột biến ở ADN ti thể gây bệnh LHON cho người (gây chứng mù đột phát ở người lớn).

Hiện tượng nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng trong bảng sau: Côdon 5′ AAA 3′ 5′ XXX 3′

Xét tổ hợp gen Ab/aB Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp ge

Một quần thể ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì

Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.

Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaXBY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số tế bào, c�

Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ, alen B quy định hoa đỏ tr�

Ở ruồi giấm, cho phép lai (P): AaXDXd x AaXdY.

Ở một loài thực vật, cho P thuần chủng cây thân cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 100% cây

Đem cây có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC thì ra hoa trắng.

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, tính trạng chiều cao cây

Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định.

Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có tỉ lệ con đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ 37,5%.

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng qui định màu sắc hoa.

Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng.

Phân Tích Đặc Điểm Của Dịch Vụ Và Lấy Ví Dụ Về Một Loại Dịch Vụ Cụ Thể / 2023

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KHOA KẾẾ TOÁN – KI ỂM TOÁN

ĐH THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THẢO LUẬN KINH TẾẾ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

NHÓM THẢO LUẬN : 8 GIÁO VIẾN HƯỚNG DẪẪN: LỚP HỌC PHẪẦN: 1308BMGM1011

Đềề tài : Phân tích đặc điểm của dịch vụ và lâấy ví dụ vềề một loại dịch vụ cụ thể. Hà Nội,ngày 19 tháng 3 năm 2013

Đềề tài :Phân tích đặc điểm của dịch vụ và lâấy ví dụ vềề một loại d ịch v ụ c ụ th ể.

Phụ lục A.LỜI MỞ ĐẪẦU.

B.PHẪẦN NỘI DUNG: CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VẾẦ DỊCH VỤ: I.Khát quát vềề dịch vụ 1.Khái niệm dịch vụ a.Khái niệm b.Nguyền nhân hình thành dịch vụ 2.Đặc điểm của dịch vụ 3.Tiều chuẩn đánh giá châất lượng sản phẩm. II.Quá trình cung ứng dịch vụ III.Định giá dịch vụ. IV.Kinh doanh dịch vụ trong DNTM: CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH D ỊCH V Ụ XE BUÝT CÔNG CỘNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY: *Lịch sử hình thành Tổng công ty vận tải Hà Nội Transerco I.Khái quát vềề dịch vụ xe buýt công cộng II.Đặc điểm của dịch vụ xe buýt công cộng. 1.Tính không hiện hữu(tính vô hình) 2.Tính không tách rời(đôềng thời) 3.Tính không đôềng nhâất(không xác định)

4.Tính không sự trữ (không tôền kho) III.Đánh giá vềề ưu nhược điểm và nguyền nhân của dịch vụ xe buýt công c ộng CHƯƠNG 3.CÁC GIẢI PHÁP NẪNG CAO CHẪẾT LƯỢNG C ỦA DỊCH V Ụ XE BUÝT CÔNG CỘNG I.Nâng cao châất lượng xe buýt hiện tại II.Dự án mới: 1.Đẩy mạnh xã hội hóa xe buýt 2.Đưa xe buýt 2 tâềng vào hoạt động

C.KẾẾT LUẬN

Với sự thôấng nhâất và đoàn kềất,nhóm tôi đã hoàn thành tôất đềề tài th ảo lu ận trền.Với sự tham gia của :

Các thành viền của nhóm : 1.Đôềng Thị Kim Ngân 2.Phạm Thị Nghiềm 3.Nguyềễn Thị Ngọc 4.Nguyềễn Thị Myễ Ngọc 5.Phạm Thị Hôềng Ngọc 6.Phạm Thị Mai Ngọc 7.La Thị Nguyệt 8.Nguyềễn Thị Hôềng Ngọc

9.Triệu Thị Nhung 10.Trịnh Thị Ninh

Bài làm A.LỜI MỞ ĐẪẦU: Trong thời đại toàn câều hóa như hiện nay , lĩnh vực dịch vụ phát tri ển vô cùng nhanh chóng và là khu vực đâều tư siều lợi nhuận . Từ một ngành phát tri ển t ự phát , chiềấm tỉ trọng không đáng kể , giờ đây dịch v ụ tr ở thành m ột ngành mũi nhọn của nhiềều quôấc gia , đóng góp to l ớn vào tăng tr ưởng kinh tềấ cũng như tạo việc làm nhiềều hơn bâất cứ lĩnh vực nào khác . Tiềấp nôấi xu thềấ t ự do thương mại dịch vụ trền thềấ giới , các ngành dịch vụ ở VN cũng có những bước tiềấn đáng kể . Đặc biệt , từ sau khi VN ra nhập WTO và kí hiệp định vềề Th ương m ại d ịch v ụ GATS , khu vực dịch vụ ngày càng phát triển sôi động h ơn bao gi ờ hềất . M ột trong những ngành dịch vụ nhận được nhiềều sự quan tâm của xã h ội là d ịch vụ giao thông vận tải , mà nổi bật trong sôấ đó là d ịch v ụ xe buýt công c ộng . Hiện nay chỉ tính riềng trền địa bàn thủ đô Hà Nội , nhu câều đi l ại c ủa ng ười dân đã trở thành một sức ép râất lớn buộc chính quyềền thành phôấ và các nhà quy hoạch , đâều tư phải nghiền cứu kĩ lưỡng . H ệ thôấng xe buýt công c ộng ra đời đã phâền nào giảm thiểu tai nạn giao thông , giảm ách tăấc , bảo vệ môi trường . Chính vì vậy , nhóm 8 xin trình bày báo cáo v ới đềề tài : “Phân tích đ ặc đi ểm c ủa dịch vụ và lâấy ví dụ vềề một dịch vụ cụ thể , nhóm 8 đã ch ọn d ịch v ụ xe buýt công cộng để làm rõ đềề tài .

B.PHẪẦN NỘI DUNG :

CHƯƠNG 1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN VẾẦ DỊCH VỤ VÀ KINH DOANH D ỊCH V Ụ :

I . Khát quát vềề dịch vụ và cung ứng dịch vụ :

1 . Khái niệm dịch vụ : a. Khái niệm : Dịch vụ thương mại là loại hình doanh nghiệp dịch vụ , hoạt động chủ yềấu của nó là kinh doanh hàng hóa thông qua mua bán hàng hóa đ ể kiềấm l ời . Trong thị trường văn minh , cạnh tranh khôấc liệt , những đòi h ỏi c ủa ng ười tiều dùng ngày càng khăất khe thì bền cạnh phải có những hàng hóa châất l ượng cao , giá cả hâấp dâễn thì các dịch vụ liền quan đềấn ho ạt đ ộng bán hàng cũng phải ngày càng tăng lền cùng với yều câều châất lượng d ịch v ụ . Nềấu nh ư tr ước đây , cạnh tranh qua giá đóng vai trò quan trọng thì ngày nay xu h ướng c ạnh tranh băềng châất lượng hàng hóa dịch vụ trong và sau bán ngày càng phổ biềấn . Cùng với các dịch vụ miềễn phí trong bán hàng , doanh nghi ệp cũng tiềấn hành các dịch vụ thương mại khác . Các doanh nghiệp dịch vụ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh v ực v ận t ải , bưu điện , bán buôn , bán lẻ , tài chính , ngân hàng , b ảo hi ểm và các d ịch v ụ khác . Nềền kinh tềấ càng phát triển thì tỉ trọng khu v ực d ịch v ụ đóng góp vào GDP ngày càng tăng cùng với sự tăng lền các doanh nghi ệp d ịch v ụ và lao động làm việc trong khu vực dịch vụ .

Ở nước ta,nềấu những năm 1990 , thương nghiệp các ngành dịch v ụ khác ch ỉ đóng góp dưới 25% thu nhập quôấc dân thì đềấn năm 1997 đã đ ạt đ ược h ơn 42% . Ở Myễ , đâều những năm 80 , trong 1 USD chi tiều c ủa ng ười dân có 60 xu chi tiều cho dịch vụ thì đềấn 1998 con sôấ này là hơn 80 xu . Và trong kho ảng th ời gian từ năm 1969 đềấn giữa những năm 80 là gâền 95% công vi ệc làm m ới đ ược tạo ra ở Myễ là công việc dịch vụ . Khu vực dịch vụ có một ưu thềấ là nhiềều công việc không đòi hỏi kĩ năng chuyền môn cao , tiềền vôấn nhiềều , cơ s ở v ật châất l ớn để tổ chức các hoạt động dịch vụ .

Những phân tích trền cho thâấy : trong điềều kiện nềền kinh tềấ còn ch ưa phát triển , khu vực dịch vụ là một mảnh đâất màu mỡ mà các doanh nghi ệp có th ể hướng tới khai thác . Trong thương mại , các dịch vụ thương m ại ngày càng đóng góp vào việc tăng thu nhập , tăng thềm công ăn vi ệc làm , đóng góp to lớn vào sự phát triển ngành .

Cho đềấn nay có nhiềều tác giả đưa ra các khái niệm vềề dịch v ụ: +Dịch vụ trong kinh tềấ học , được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật châất . Có những sản phẩm thiền vềề sản phẩm h ữu hình và những sản phẩm thiền hẳn vềề sản phẩm dịch vụ , tuy nhiền đa sôấ là nh ững sản phẩm năềm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa-dịch vụ . +Theo Từ điển Tiềấng Việt : Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiềấp cho nh ững nhu câều nhâất định của sôấ đông , có tổ chức và đ ược tr ả công [T ừ đi ển Tiềấng Việt, 2004, NXB Đà Năễng, tr256] +Trong kinh tềấ học được hiểu : Dịch vụ là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật châất [Từ điển Wikipedia]. Theo quan điểm kinh tềấ học, bản châất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu câều như : dịch vụ du lịch , th ời trang , chăm sóc sức khoẻ … và mang lại lợi nhuận . +Philip Kotler định nghĩa dịch vụ : Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhăềm để trao đ ổi , ch ủ yềấu là vô hình và không dâễn đềấn việc chuyển quyềền sở hữu . Vi ệc thực hi ện d ịch v ụ có thể găấn liềền hoặc không găấn liềền với sản phẩm vật châất . + Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhăềm đáp ứng nhu câều nào đó c ủa con người . Đặc điểm của dịch vụ là không tôền tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiềấp nhu câều nhâất đ ịnh c ủa xã h ội . Tóm lại : Dịch vụ là kềất quả của hoạt động sinh ra do tiềấp xúc gi ữa bền cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ bền cung ứng để đáp ứng nhu câều khách hàng , là hoạt động lao động mang tính xã hội tạo ra các s ản ph ẩm không mang tính hình thái vật thể , không dâễn tới việc chuy ển quyềền s ở h ữu , nhăềm thỏa mãn kịp thời , thuận lợi , hiệu quả hơn các nhu câều sản xuâất và đời sôấng xã hội của con người.

Hoạt động dịch vụ có thể tác động trực tiềấp hay gián tiềấp đềấn ng ười tiều dùng dịch vụ hoặc các tài sản của khách hàng làm tăng giá trị sử dụng và giá trị tài sản (chẳng hạn như trong sửa chữa thay thềấ…) , là việc thực hiện một , hoặc một sôấ công đoạn của quá trình đâều tư : từ sản xuâất , cung ứng , đềấn tiều thụ dịch vụ trền thị trường nhăềm mục đích sinh lời . 2.Đặc điểm của dịch vụ : a.Đặc điểm của dịch vụ

*Tính không hiện hữu (tính vô hình ) +Dịch vụ là các hoạt động do các doanh nhiệp cung câấp . Khác v ới các hàng hóa hữu hình,chúng ta không thể nhìn thâấy được,nềấm được,nhìn được….tr ước khi chúng ta tiều dùng dịch vụ đó. +Nhà cung câấp có thể gia tăng tỉ lệ hữu hình cho dịch vụ . +Tính vô hình của các loại dịch vụ không giôấng nhau . Có nhiềều d ịch v ụ vô hình gâền như chiềấm tuyệt đôấi , trong khi nhi ềều dịch vụ khác tính vô hình gâền nh ư râất thâấp . VD : các dịch vụ giảng dạy , tư vâấn …. thì tính hữu hình gâền nh ư băềng không . Ngược lại ,với các dịch vụ nhà hàng , ăn uôấng …. thì tính h ữu hình kèm các sản phẩm thì râất cao . Vì vậy râất khó đánh giá được lợi ích của việc sử dụng trước lúc mua và dâễn tôấi việc lựa chọn mua dịch vụ cũng khó khăn hơn . Do đó s ự bi ểu l ộ c ủa các yềấu tôấ vật châất đóng một vai trò quan trọng . Doanh nghi ệp câền ph ải băềng m ọi cách tác động đềấn người mua để họ nhanh chóng thâấy được lợi ích của việc sử dụng dịch vụ , tiện nghi và châất lượng dịch vụ cũng như sự hợp lí c ủa giá c ả dịch vụ .

có quá nhiềều nhà cung câấp , các DN có thể mở r ộng lĩnh v ực kinh doanh các ngành có liền quan đềấn nhau . *Đánh giá chung : Sự tôền tại của dịch vụ khó khăn hơn so với hàng hóa hay đúng hơn sản ph ẩm dịch vụ không thể câất giữ trong kho để khi câền thiềất seễ xuâất ra dùng dâễn t ới chi phí dịch vụ có thể râất cao vì trong khi người cung câấp d ịch v ụ đã săễn sàng thì lại không có khách hàng mua hàng hóa dịch vụ và người cung câấp vâễn ph ải chịu những chi phí côấ định đôi khi khá cao . Điềều đó gi ải thích vì sao gía c ả c ủa một sôấ loại dịch vụ mà khách hàng theo thời vụ hoặc không thường xuyền khá cao như khách sạn hay những bệnh viện cho những người có thu nh ập cao . Tâất cả những đặc điển trền đây đềều được biểu hiện trền môễi sản ph ẩm d ịch vụ với những mức độ khác nhau và chi phôấi hoạt động kinh doanh ở tâất c ả các khâu từ việc lựa chọn loại hình dịch vụ để định giá , t ổ chức tiều th ụ và các hoạt động marketing dịch vụ khác . Tính châất vô hình khó xác định châất lượng và tính không phân chia chịu ảnh hưởng lớn đềấn đánh giá sản phẩm của người tiều dùng khi mua . Vì d ịch v ụ không biểu hiện như các sản phẩm vật châất nền không th ể tr ưng bày , không dềễ chứng minh hay thể hiện cho người tiều dùng thâấy nền râất khó đánh giá được châất lượng hay giá cả . Sau nữa , quá trình t ạo ra d ịch v ụ và tiều dùng cũng tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ . Điềều đó dâễn t ới vi ệc tạo ra giá trị và châất lượng không chỉ do người cung ứng d ịch v ụ quyềất đ ịnh mà còn chịu ảnh hưởng của người tiều dùng dịch v ụ . Châất l ượng d ịch v ụ do đó chỉ có thể đánh giá đâềy đủ sau khi tiều dùng sản phẩm d ịch v ụ . Song vi ệc mua sản phẩm dịch vụ lại diềễn ra trước nền người tiều dùng d ịch v ụ l ại diềễn ra trước nền nguười tiều dùng dịch vụ thường dựa vào các thông tin vềề s ản phẩm dịch vụ của người cung ứng dịch vụ , vào thâm niền tiềấng tăm c ủa người cung ứng , những mặt hữu hình và kinh nghiệm c ủa bản thân trong tiều dùng sản phẩm dịch vụ . 3.Tiều chuẩn đánh giá châất lượng sản phẩm : Khách hàng đánh giá châất lượng dịch vụ thường dựa vào các yềấu tôấ : +Châất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung câấp luôn ổn định và không sai sót . +Có đâềy đủ cơ sở vật châất kĩ thuật , điểm thuận lợi , khang trang đẹp đeễ , trang thiềất bị hiện đại . +Khả năng thành thạo và hiểu biềất tôất của nhân viền trong chuyền môn , nghiệp vụ cũng như khả năng giao tiềấp và phong cách làm vi ệc …. +Săễn sàng đáp ứng kịp thời và đúng lúc các dịch vụ c ủa khách hàng .

+Tính trung thực và uy tín của doanh nghiệp đôấi với khách hàng . +An toàn sử dụng dịch vụ … Khi chọn một tour du lịch , ngoài sự quan tâm đềấn hành trình , giá c ả thì phâền còn lại quyềất định thuộc vềề tiềấng tăm , chữ tín của công ty cung câấp các tour này . II . Quá trình cung ứng dịch vụ :

Cung ứng dịch vụ cho khách hàng gôềm các giai đoạn chủ yềấu sau : 1. Khách hàng tiềấp cận dịch vụ : Để tạo thuận lợi cho khách hàng , DN thường chọn địa điểm , thời gian và phương tiện thuận lợi nhâất . 2.Đăng kí : Khách hàng tiềấp cận với DN thông qua nhân viền th ường tr ực hay hướng dâễn . 3.Tìm hiểu nhu câều khách hàng : Nhân viền dịch v ụ tìm hi ểu nhu câều c ủa khách hàng,tiềấp xúc với dịch vụ . 4.Thực hiện dịch vụ đôấi với khách hàng . 5.Kềất thúc dịch vụ : Hoàn thành dịch vụ , đánh giá và thanh toán tiềền . 6.Các hoạt động sau dịch vu : Theo dõi kềất quả dịch vụ xem đã làm th ỏa mãn,hài lòng khách hàng hay chưa ? Trong giai đoạn trền luôn có 3 yềấu tôấ mà trong quá trình qu ản lí d ịch v ụ câền chú ý : +Thời gian chờ của khách hàng . +Môấi quan hệ tương tác lâễn nhau giữa dịch vụ và khách hàng. +Hi vọng của khách hàng và dịch vụ mà họ seễ được cung câấp và kềất qu ả th ực tềấ à họ nhận được.

KHÁCH HÀNG TIẾẾP CẬN DỊCH VỤ

ĐĂNG KÍ

TÌM HIỂU NHU CẪẦU KHÁCH HÀNG

CÁC HOẠT ĐỘNG SAU DỊCH VỤ

THỰC HIỆN DỊCH VỤ VỚI KHÁCH HÀNG

KẾẾT THÚC DỊCH VỤ

III. Định giá dịch vụ : Giá cả dịch vụ được thể hiện với những tền gọi khác nhau tùy từng lo ại d ịch vụ . VD: cước điện thoại , phí vận chuyển , phí câều đường , phí tham quan , du lịch … Giá cả dịch vụ được xác định nhăềm bù đăấp chi phí và có lãi h ợp lý . Phương pháp định giá là dựa trền cơ sở tính phí . Theo ph ương pháp này ta tính chi phí tạo ra dịch vụ và cộng thềm một tỷ lệ phâền trăm lợi nhuận để định giá bán . Để vận dụng được phương pháp này phải năấm rõ đ ược chi phí bỏ ra . Mọi hoạt động kinh doanh dịch vụ đềều có hai loại chi phí là chi phí tr ực tiềấp như điện , nước , thiềất bị , nhân viền trực tiềấp và chi phí gián tiềấp nh ư chi phí quản lý , bảo hiểm , chi phí thuề văn phòng …. Công thức : Giá bán dịch vụ = CP trực tiếếp + Lợi nhuận Trong đó lợi nhuận được tính trền một đơn vị thời gian c ộng dôền nhăềm bù đăấp các chi phí gián tiềấp và có lãi . Cách

khác Giá bán dịch vụ = CP dịch vụ + % CP dịch vụ

:

Trong đó chi phí dịch vụ bao gôềm chi phí trực tiềấp và chi phí gián tiềấp , t ỷ l ệ % trền chi phí dịch vụ được xác định trền thôấng kề kinh nghiệm và tình hình th ực tềấ trền thị trường .

Một phương pháp khác để định giá dịch vụ đó là định giá c ạnh tranh . T ức là tham khảo giá của các đôấi thủ cạnh tranh và làm thềấ nào đ ể giá c ủa b ạn có đ ủ khả năng cạnh tranh với đôấi thủ . Nềấu định giá cao h ơn ph ải đ ảm b ảo răềng bạn có thể đáp ứng nhu câều của khách hàng tôất hơn đôấi thủ .

IV.Kinh doanh dịch vụ trong DNTM: Kinh doanh dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại là lĩnh vực nhiềều h ứa h ẹn câền phải được coi trong và có sự đâều tư thích đáng . Có 13 loại dịch vụ cơ bản: 1. Dịch vụ đại diện cho thương nhân trong nước hay ngoài nước . Đây là hình thức kinh doanh phổ biềấn trong kinh tềấ thị tr ường Người đại diện cho thương nhân là một thương nhân nhận uỷ nhiệm của một thương nhân khác thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa và theo sự chỉ đạo của họ . 2. Dịch vụ môi giới thương mại . Là dịch vụ làm trung gian môi giới cho các bền mua bán hàng hay d ịch v ụ , cung ứng dịch vụ , đàm phán , thương lượng , lý kềất các hợp đôềng . Yều câều: trung thực, khách quan…. 3. Uỷ thác mua bán hàng . Người được uỷ thác thực hiện nhiệm vụ mua bán hàng hoá trả tiềền dưới danh nghĩa của mình theo yều câều của người uỷ thác và nh ận chi phí u ỷ thác của họ. 4. Đại lý mua bán hàng . Là hoạt động dịch vụ mua bán hàng hoá cho một doanh nghi ệp, t ổ ch ức kinh tềấ theo đềề nghị của họ . Thông thường có các hình thức đại lý: +) đại lý hoa hôềng +) đại lý bao tiều +)đại lý độc quyềền +) tổng đại lý 5. Gia công thương mại . Đó là việc mà người nhận gia công thực hiện việc gia công hàng hoá theo yều câều của người đặt gia công băềng nguyền vật liệu của họ . 6. Đâấu giá hàng hoá .

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG CỘNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY Lịch sử hình thành Tổng công ty vận tải Hà Nội Transerco : Tiềền thân của Tổng công ty Vận tải Hà Nội (Transerco) ngày nay là Công ty Vận tải vàDịch vụ công cộng Hà Nội, được thành lập theo Quyềất định sôấ 45/2001/QĐ-UB ngày 29/6/2001 của UBND Thành phôấ Hà Nội trền cơ sở hợp nhâất nguyền trạng 4 Công ty : Công ty Xe buýt Hà Nội Công ty Vận tải hành khách Nam Hà Nội Công ty Xe du lịch Hà Nội Công ty Xe điện Hà Nội Tổng công ty Vận tải Hà Nội được thành lập với m ục tiều : Củng côấ quan hệ sản xuâất tạo tiềền đềề phát triển vận tải hành khách công cộng đáp ứng 20 – 25% nhu câều đi lại của người dân Thủ đô vào năm 2005 . Sau một thời gian hoạt động hiệu quả , đặc biệt là trong lĩnh vực VTHKCC, UBND Thành phôấ Hà Nội đã ra 02 Quyềất định 72/2004/QĐ-UB , ngày 14 tháng 05 năm 2004 và Quyềất định 112/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 04 năm 2004 vềề việc thành lập Tổng Công ty Vận tải Hà Nội . Tổng Công ty được tổ chức và hoạt động theo mô hình Tổng Công ty do các công ty tự đâều tư và thành lập (Công ty mẹ – Công ty con) . Trong đó Tổng công ty Vận tải Hà Nội giữ vai trò công ty mẹ trực tiềấp thực hi ện các ho ạt động kinh doanh của mình và thực hiện các quyềền và nghĩa v ụ c ủa ch ủ s ở hữu hoặc cổ đông, thành viền góp vôấn tại các Công ty tr ực thu ộc .

Tổng công ty sau khi được thành lập đã tập hợp và xây dựng đ ược một đ ội ngũ các doanh nghiệp thành viền và liền kềất sau :

Các đơn vị trực thuộc : Xí nghiệp buýt Hà Nội Xí nghiệp buýt 10-10 Xí nghiệp buýt Thăng Long Xí nghiệp xe điện Hà Nội Xí nghiệp Trung đại tu ô tô Hà Nội Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội Xí nghiệp Kinh doanh Tổng hợp Hà Nội Xí nghiệp TOYOTA Hoàn Kiềấm Trung tâm Tân Đạt Trung tâm Thương mại và Dịch vụ Các đơn vị hạch toán độc lập chưa chuyển đổi hình thức sở hữu : Công ty Quản lý bềấn xe Hà Nội Công ty Khai thác điểm đôễ xe Hà Nội Các công ty cổ phâền : Công ty cổ phâền Vận tải và Dịch vụ hàng hóa Hà N ội Công ty cổ phâền Xe khách Hà Nội Công ty cổ phâền Xây dựng giao thông đô th ị Hà N ội Công ty cổ phâền Xăng dâều châất đôất Hà Nội Công ty cổ phâền Đóng tâều Hà Nội Các công ty liền doanh liền kềất : Công ty liền doanh TOYOTA TC Hà Nội Công ty liền doanh SAKURA HANOI PLAZA Công ty TNHH phát triển Giảng Võ

I.Khái quát vềề dịch vụ xe buýt công cộng :

Khái niệm dịch vụ xe buýt công cộng tương tự khái ni ệm d ịch v ụ nói chung , chỉ có điềều khách hàng mục tiều là khách hàng tổng thể . Hơn nữa dịch v ụ này ra đời không chỉ vì mục tiều lợi nhuận DN mà còn phục vụ lợi ích c ộng đôềng và mục tiều xã hội .

Dịch vụ vận tải hành khách công cộng băềng xe buýt là dịch v ụ v ận chuy ển hành khách băềng các xe buýt từ nhỏ đềấn lớn trền những tuyềấn đường côấ đ ịnh , đúng thời gian , giá vé thôấng nhâất , có quy đ ịnh nghiềm ng ặt . Đ ược phân bôấ hợp lí , đềều khăấp tâất cả các khu dân cư, phù hợp với quy ho ạch c ủa m ạnh l ưới giao thông đường bộ . Là dịch vụ công cộng , đáp ứng nhu câều đi l ại c ủa nhiềều đôấi tượng khác nhau .

Hệ thôấng cung câấp dịch vụ công cộng : KHÁCH HÀNG

ĐẾẾN BẾẾN CHỜ HƯỚNG DẪẪN ỔN ĐỊNH CHÔẪ LẾN XE

TRÌNH VÉ

KIỂM TRA

BÁN VÉ XE CHẠY

THỰC HIỆN DỊCH VỤ TRÊN XE XUÔẾNG XE

KHÁCH HÀNG

CÔNG TY D ỊCH V Ụ XE BUÝT HÀ N ỘI TRANSERCO

Hình 1.Hệ thôấng sản xuâất cung câấp dịch vụ công cộng Transerco

NHẪN VIẾN

II.Đặc điểm dịch vụ của dịch vụ xe buýt công cộng :

1.Tính không hiện hữu ( tính vô hình ): Dịch vụ xe buýt công cộng mang tính vô hình . Có nghĩa là khách hàng không thể nhìn thâấy , sờ thâấy , cảm thâấy dịch vụ . Để giảm b ớt mức đ ộ không chăấc chăấn , khách hàng thường căn cứ vào các yềấu tôấ hũ hình có th ể nhận viềất đ ược như cơ sở vật châất (loại xe , nguôền gôấc xe , hình thức bền ngoài và n ội thâất bền trong xe…) , cơ sở hạ tâềng (địa điểm bán vé , điểm dừng xe buýt …) , nhân viền phục vụ…. Nhiệm vụ của nhà cung câấp dịch vụ xe buýt công c ộng Tổng Công ty Vận tải Hà Nội (Transerco) là phải biềất sử dụng dâấu hiệu đó biềấn cái vô hình thành cái hữu hình , làm cho khách hàng có cảm nhận rõ ràng vềề châất l ượng d ịch v ụ . Nềấu khách hàng có cảm nhận tôất vềề châất lượng dịch vụ thông qua nh ững yềấu tôấ hữu hình thì họ seễ ưa thích , sử dụng thường xuyền và trung thành v ới d ịch vụ của công ty .

2.Tính không tách rời (không đôềng thời) : Hiện nay , Transerco có hơn 60 tuyềấn xe buýt nội đô và 7 tuyềấn xe buýt kềấ c ận hoạt động liền tục từ 5h đềấn 21h hàng ngày với tâền suâất 10-15p/chuyềấn . Do vậy , bâất kể khi nào khách hàng có nhu câều đi lại băềng xe buýt , h ọ seễ đềấn các điểm dừng xe , sau đó lền xe buýt đềấn địa điểm mong muôấn . Vềề các điểm bán xe buýt , trước đây có 17 đi ểm bán , nh ưng hi ện gi ờ lền đềấn 22 điểm bán chính và nhiềều điểm bán lẻ để phục vụ nhu câều đi lại hàng tháng của khách hàng . Còn các trạm chờ thì phân bổ khăấp nơi . Nh ững tr ạm ch ờ có mái che và chôễ ngôềi chờ liền tục gia tăng sôấ lượng , điềều đó ch ứng t ỏ vi ệc chăm sóc khách hàng đang được công ty Transerco chú trọng . Tuy nhiền , nh ững nhà chờ vâễn còn thiềấu và chưa đủ lớn là một trong những đi ểm bâất cập c ủa đi ểm trung chuyển hiện nay .

3.Tính không đôềng nhâất (không xác định): Giôấng như các loại hình dịch vụ khác , châất lượng d ịch v ụ xe buýt công c ộng cũng phụ thuộc vào nhà cung ứng , thời gian địa điểm cung ứng . Ví d ụ , v ới

những tuyềấn xe luôn trong tình trạng quá tải , cung không đáp ứng đ ủ câều nh ư tuyềấn xe 32 , 39 , 34 , 55….hành khách vừa phải chịu sự chen lâấn xô đ ẩy trong xe vừa phải nhận thái độ phục vụ kém nhiệt tình của nhân viền phụ xe . Tuy nhiền , với những tuyềấn xe 35 , 18 thì hành khách có thể tìm đ ược chôễ ngôềi phù hợp một cách dềễ dàng và nhân viền phụ xe tỏ ra than thiện thoải mái hơn . Đ ể đảm bảo vềề châất lượng dịch vụ , nhân viền công ty câền thực hi ện các công vi ệc sau : +Đâều tư vào việc tuyển chọn và huâấn luyện nhân viền . +Tiều chuẩn hóa quá trình thực hiện dịch vụ trong phạm vi toàn t ổ ch ức . +Theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng thông qua h ệ thôấng thu nh ận s ự góp ý cũng như khiềấu nại của khách hàng .

4.Tính không dự trữ (không tôền kho ) : Dịch vụ xe buýt công cộng không thể tôền kho , không thể di chuyển từ nơi này đềấn nơi khác . Chính vì đặc điểm này đã dâễn đềấn sự mâất cân đôấi cung – câều c ục bộ giữa các tuyềấn xe và giữa các thời điểm khác nhau trong ngày . Có nh ững tuyềấn xe luôn quá tải nhưng cũng có những tuyềấn xe râất th ưa th ớt khách , và giờ cao điểm bao giờ cũng đông hành khách hơn giờ thâấp điểm … Để khăấc phục tình trạng này , có thể áp dụng các biện pháp cân băềng cung câều nh ư sau : +Từ phía câều định giá phân biệt theo thời điểm , t ổ ch ức m ột sôấ d ịch v ụ b ổ sung , đặt vé trước…. +Từ phía cung : Quy định giờ làm việc trong những giờ cao đi ểm , chuẩn b ị c ư sở vật châất để phục vụ trong tương lai (tăng cường sôấ lượng xe ph ục v ụ trền môấi tuyềấn , mở thềm các tuyềấn xe mới….)

III.Đánh giá vềề ưu nhược điểm và nguyền nhân của dịch vụ xe buýt công c ộng:

Mức hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ của xe buýt

● Thời gian khảo sát: 25.10.2012 – 28.10.2012 ●Tổng mẫu nghiên cứu: 300 mẫu ●Giới tính: Nam và Nữ ●Tỉnh thành: Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội ●Điều kiện mẫu nghiên cứu: Có sử dụng phương tiện xe buýt trong vòng 3 tháng gần đây từ 07.2012 – 10.2012