Top 20 # Vị Trí Cấu Tạo Chức Năng Của Trụ Não / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Trình Bày Cấu Tạo , Vị Trí, Chức Năng Của Trụ Não, Đại Não, / 2023

#vietjack

https://vietjack.com/giai-bai-tap-sinh-hoc-8/ly-thuyet-trac-nghiem-bai-46-tru-nao-tieu-nao-nao-trung-gian.jsp

1. Trụ não

a. Vị trí: tiếp liền với tủy sống ở phía dưới

b. Cấu tạo:

– Trụ não gồm: hành não, cầu não, não giữa (gồm cuống não và củ não sinh tư)

– Chất trắng ở ngoài: gồm đường lên (cảm giác) và đường xuống (vận động) liên hệ với tủy sống và các phần khác của não.

– Chất xám ở trong: tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát của 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại:

+ Dây cảm giác

+ Dây vận động

+ Dây pha

c. Chức năng

– Điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa (các cơ quan sinh dưỡng)

2, Não trung gian:

a. Vị trí : nằm giữa trụ não và đại não

b. Cấu tạo : – Não trung gian gồm đồi thị và vùng dưới đồi

c. chức năng :

– Điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

3. Đại não

a. Vị trí : lớn nhất, nằm trên tiểu não

b. Cấu tạo :

– Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa.

– Bề mặt của đại não được phủ bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não. Bể mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các chất xám và khe và rãnh. Làm tăng diện tích bề mặt vỏ não (nơi chứa thân của các nơron) lên tới 2300 – 2500cm2. Hơn 2/3 bề mặt của vỏ não nằm trong các khe và rãnh, vỏ não chỉ dày khoảng 2 -3 mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp.

– Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thuỳ. Rãnh đỉnh ngăn cách thuỳ trán và thuỳ đỉnh, rãnh thái dương ngăn cách thuỳ trán và thùy đỉnh với thuỳ thái dương. Trong các thuỳ, các khe đã tạo thành các hổi hay khúc cuộn não.

– Dưới võ não là chất tráng, trong đó chứa các nhân nền (nhân dưới vỏ).

c. Chức năng :

Các khe và rãnh chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có các vùng cảm giác, vùng vận động, đặc biệt là vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

4. Tiểu não

a. Vị trí: nằm phía sau trụ não

b. Chức năng :

– Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể.

c. Cấu tạo :

– Chất xám ở ngoài: làm thành vỏ tiểu não và các nhân

– Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của thần kinh

Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng / 2023

Trực tràng là một bộ phận nằm trong ổ bụng, nối giữa đại tràng và ống hậu môn. Trực tràng là một đoạn ruột thẳng dài khoảng 11 – 15cm, đoạn đầu trực tràng có hình dạng giống chữ xích ma, đoạn cuối trực tràng giãn ra tạo thành bóng trực tràng. Khi nhìn nghiêng, trực tràng có hình dạng giống dấu chấm hỏi, nằm vòng quanh ruột non, uốn cong theo mặt trước của xương cụt.

Theo cấu tạo khung xương và hệ thống thần kinh, trực tràng nằm ở phía trước xương cùng. Vị trí trực tràng ở nam giới và nữ giới khác nhau do sự khác nhau về cấu tạo cơ quan sinh dục:

Ở nam giới: vị trí trực tràng nằm ở sau bàng quang, ống dẫn tinh, túi tinh, tuyến tiền liệt. Trực tràng nối đến trung tâm đáy xương chậu.

Ở nữ giới: vị trí trực tràng nằm ở khu vực tử cung, âm đạo. Phía trước là cổ tử cung, thân tử cung, vòm âm đạo. Phía sau trực tràng là phần phúc mạc trực tràng gắn với thành sau âm đạo.

Các cuộc giải phẫu trực tràng đã tìm ra cấu tạo trực tràng gồm 5 lớp:

Trực tràng là một bộ phận vô cùng quan trọng, có vai trò giữ chất thải và tham gia vào quá trình đào thải chất thải ra khỏi cơ thể.

Thức ăn được dạ dày co bóp và tiêu hóa thành dịch lỏng sẽ được đưa qua ruột non, tiếp theo là đại tràng và cuối cùng là trực tràng. Ruột non sẽ hấp thụ các chất dinh dưỡng đầu tiên. Sau đó, các vi khuẩn có trong đại tràng sẽ tiếp tục phân giải các chất dịch lỏng còn lại để tách các khoáng chất và vitamin còn sót lại, giúp cơ thể hấp thụ tối đa các chất dinh dưỡng cần thiết từ thức ăn. Những thứ còn dư thừa là những chất không tiêu hóa được hoặc không có ích cho cơ thể sẽ được đại tràng giữ lại.

Tại đây sẽ diễn ra quá trình đại tiện nhằm đẩy các chất thải ra khỏi cơ thể. Đầu tiên, kết tràng sẽ hoạt động để đẩy chất thải từ đại tràng xuống trực tràng. Các dây thần kinh liên kết truyền thông tin đến vỏ đại não. Vỏ đại não phản hồi thông tin bằng cách tạo cảm giác muốn đi đại tiện. Khi đó, trực tràng vận động để đẩy chất thải ra bên ngoài bằng ống hậu môn.

Có thể nói, chức năng của trực tràng là vô cùng quan trọng. Nếu trực tràng gặp vấn đề bạn sẽ không thể đại tiện được bình thường, các chất thải không thể đẩy ra ngoài ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của cơ thể.

Để bảo vệ sức khỏe trực tràng, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý về trực tràng cần lưu ý:

Không dùng điện thoại khi đi vệ sinh khiến thời gian đi vệ sinh kéo dài không cần thiết, tạo áp lực lên khoang bụng và trực tràng

Mặc quần lót cotton thoải mái, thoáng mát. Không mặc quần lót quá chật, bí bách

Vệ sinh vùng kín, hậu môn sạch sẽ, tránh viêm nhiễm

Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường quá trình tuần hoàn máu

Ăn nhiều chất xơ, tránh đồ ăn cay nóng để không bị táo bón

Xương Chày: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng / 2023

Xương chày nằm ở phía trước trong của cẳng chân và là xương có kích thước lớn. Nó có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của toàn bộ chi dưới. Xương này có nhiệm vụ điều hòa những hoạt động ở khớp gối và khớp cổ chân. Đồng thời, nó cũng chịu lực tì nén chính của cơ thể, cho phép di chuyển một cách linh hoạt.

Xương chày ở đầu trên tiếp khớp với xương đùi, bên dưới khớp với các xương cổ chân.

Xương chày của người Việt dài khoảng 33,6 cm, rất dẹt ngang. Ngoài ra, do thói quen ngồi xổm hay vắt chân, nó bị cong nhiều ra sau ở đầu trên.

Xương chày hơi cong hình chữ S, nửa trên hơi cong ra ngoài còn dưới hơi cong vào trong. Thân xương hình lăng trụ tam giác trên to, dưới nhỏ lại dần. Đến 1/3 dưới cẳng chân thì chuyển thành hình lăng trụ tròn. Vì vậy, đây là điểm yếu dễ bị gãy xương.

Xương chày và xương mác liên kết với nhau như sau:

Đầu trên hai xương nối với nhau bằng khớp chày – mác trên. Đây là một khớp hoạt dịch thuộc loại khớp phẳng. Trong đó, mặt khớp chỏm mác mặt trong tiếp khớp với mặt khớp mác của lồi cầu ngoài xương chày. Khớp này được giữ vững bởi các dây chằng chỏm mác sau và trước.

Bờ gian cốt của hai thân xương được nối với nhau bằng màng gian cốt cẳng chân. Đầu dưới của hai xương liên kết với nhau bằng khớp sợi chày – mác. Mô sợi liên kết mặt trong mắt cá ngoài (đầu dưới xương mác) với khuyết mác của đầu dưới xương chày.

Tiếp khớp với xương đùi

Phần trong đầu dưới xương thấp tạo thành mắt cá trong, nằm ngay dưới da. Mặt ngoài mắt cá trong có diện khớp mắt cá tiếp xúc với diện mắt cá trong của ròng rọc xương sên. Diện khớp mắt cá thẳng góc với diện khớp dưới ở đầu xương chày. Diện khớp dưới tiếp khớp với diện trên của ròng rọc xương sên.

Mặt ngoài đầu dưới hình tam giác có khuyết mác. Đây là nơi xương chày tiếp xúc với đầu dưới xương mác.

nuôi dưỡng xương chày gồm 3 nguồn mạch là :

Động mạch nuôi xương. Đi vào lỗ nuôi xương ở mặt sau chỗ nối 13 giữa và 1/3 trên xương chày.

Động mạch đầu hành xương và động mạch màng xương có nguồn gốc từ các động mạch cơ.

Mạch máu nuôi xương chày rất nghèo và càng về phía dưới thì ít có sự nối thông. Vì thế, gãy xương chày rất khó liền, nhất là đoạn dưới cẳng chân.

3. Chức năng của xương chày

Chịu lực trực tiếp từ toàn bộ trọng lượng cơ thể. Cấu tạo đặc biệt của nó cùng các diện khớp giúp vị thế chân thẳng. Từ đó giúp tư thế và dáng đi của cơ thể thẳng.

Tạo nên khớp gối và khớp mắt cá giúp cơ thể hoạt động linh hoạt.

Xương chày là một trong những vùng xương thường bị gãy nhất trong cơ thể. Tùy theo mức độ của chấn thương mà các triệu chứng của gãy xương chày có thể biểu hiện từ bầm tím đến đau dữ dội ở cẳng chân.

Phân loại gãy xương chày

Để phân loại và chẩn đoán loại chấn thương, bác sĩ sẽ thực hiện khám lâm sàng và đề nghị một số xét nghiệm để kiểm tra tình trạng gãy xương chày.

Gãy đầu trên xương chày

Vỡ hoặc gãy đầu trên xương chày thường là hậu quả của tai nạn té ngã từ trên cao hoặc tai nạn giao thông. Các mô mềm có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng vào thời điểm gãy xương. Đó có thể là các phần quan trọng như dây chằng, da, cơ, dây thần kinh, mạch máu… Do vậy, bác sĩ sẽ kiểm tra và đánh giá mọi dấu hiệu tổn thương mô mềm. Điều này ảnh hưởng nhiều tới kế hoạch xử lý phần gãy xương.

Gãy đầu dưới xương chày (Gãy pilon)

Gãy đầu dưới xương chày là một chấn thương nghiêm trọng với đường gãy đi vào diện khớp cổ chân. Loại gãy này thường xảy ra sau khi chân chịu lực va đập mạnh. Ví dụ như rơi từ độ cao xuống hoặc tai nạn giao thông.

Gãy đầu dưới xương chày thường gây sưng đau kèm theo sưng tấy lớn, đau đớn rõ rệt, gây sưng cổ chân và biến dạng cấu trúc cổ chân. Một số trường hợp gãy Pilon kèm theo các mảnh xương vỡ chồi qua da (gãy xương hở) thì cần điều trị nhanh chóng bằng phẫu thuật để giảm nguy cơ nhiễm trùng.

Nguyên nhân

Những nguyên nhân thường gặp nhất gây gãy xương chày là:

Do té ngã từ độ cao lớn hoặc rơi xuống bề mặt cứng. Thường xảy ra với người già, người đi không vững và các vận động viên.

Thực hiện các chuyển động xoắn như xoay vòng. Thường xảy ra do các môn thể thao như trượt băng, trượt tuyết, đối kháng.

Do va chạm mạnh. Nguyên nhân do tai nạn xe máy, ô tô có thể dẫn đến chấn thương gãy xương chày nghiêm trọng nhất.

Tình trạng sức khỏe ở người bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến gãy xương chày. Ví dụ như bệnh tiểu đường tuýp 2 và bệnh lý về xương có từ trước như viêm xương khớp.

Dấu hiệu gãy xương chày

Các triệu chứng điển hình như:

Cảm giác đau dữ dội ở phần dưới cẳng chân.

Tê hoặc ngứa ran ở chân.

Bên chân bị thương không có khả năng chịu lực.

Bị biến dạng vùng bị thương (cẳng chân, , mắt cá chân, ống chân…).

Sưng tấy, bầm tím ở xung quanh vùng bị chấn thương.

Thấy xương chồi ra khỏi chỗ rách da (gãy xương hở).

Các vận động uốn cong và xung quanh đầu gối bị hạn chế.

Hạn chế các vận động uốn cong và xung quanh đầu gối.

Nếu nó bị đứt gãy thì xương mác cũng thường bị ảnh hưởng.

Các biện pháp chẩn đoán

Để chẩn đoán gãy xương chày, bác sĩ sẽ hỏi về tình trạng sức khỏe đồng thời quan sát các dấu hiệu điển hình như:

Thực hiện xét nghiệm X quang, chụp CT để xác nhận chẩn đoán gãy xương. Các xét nghiệm hình ảnh còn giúp khảo sát khớp gối, khớp mắt cá chân có bị ảnh hưởng bởi gãy xương chày hay không.

Các biện pháp điều trị

Trên thực tế, thời gian phục hồi gãy xương chày tùy thuộc vào mức độ gãy xương. Bộ phận này rất lâu lành, có thể cần từ 4 đến 6 tháng. Để điều trị gãy xương chày, có thể bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp điều trị nội khoa bao gồm:

Trong một số trường hợp điều trị nội khoa không có tác dụng hoặc chấn thương quá phức tạp như gãy xương hở, gãy vụn hoặc xương chân yếu… bác sĩ có thể đề xuất bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Các kỹ thuật sau có thể được sử dụng để điều trị gãy xương chày:

Sống chung với thương tổn

Giai đoạn hồi phục bắt đầu ngay sau khi điều trị phẫu thuật hay không phẫu thuật. Trong giai đoạn này, bệnh nhân phải tuân theo những lời khuyên của bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình. Đây là điều đặc biệt quan trọng vì bệnh nhân cần phải hiểu rõ các hướng dẫn của bác sĩ phẫu thuật về việc chịu lực, vận động khớp gối và sử dụng những thiết bị cố định ngoài (băng bột hay nẹp cố định). Bác sĩ cũng sẽ trao đổi về những tác động có thể có trong sinh hoạt hằng ngày, cuộc sống, công việc, trách nhiệm với gia đình và các hoạt động giải trí.

Xương chày là xương lớn vùng cẳng chân chịu lực chủ yếu của cơ thể. Do áp lực lớn và gần sát da nên bộ phận này thường hay gặp chấn thương. Hiểu biết về cấu tạo, chức năng giúp chúng ta chủ động trong việc phòng chống và điều trị tổn thương xương chày cũng như khớp gối và cổ chân.

Não Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Não / 2023

Não là gì?

Não là phần trên và trước nhất của hệ thần kinh trung ương của con người, và là cơ quan chủ yếu trong điều hành hệ thần kinh ngoại vi.

Não duy trì nhịp đập của tim điều hòa huyết áp và các yếu tố quan trọng khác như mức đường huyết và thân nhiệt Não và hệ thần kinh trung ương giúp chúng ta duy trì nhịp thở, là nơi “sản xuất” chất xám và tạo ra nguồn cảm xúc cho mỗi người. Bên trong não là một hệ thống mạng nơ-ron phức tạp và một số tuyến nội tiết Một số nơ-ron tiếp nhận thông tin từ cơ thể (từ giác quan: như mắt, mũi, tai, lưỡi, da, từ hệ thần kinh ngoại vi và từ nhiều các cơ quan khác theo tủy sống lên não); một số khác có nhiệm vụ điều khiển tất cả các cơ quan khác của cơ thể (Ví dụ nhịp tim nhịp thở, bắp thịt tạo di chuyển,…). Các tuyến nội tiết trong não tiếp nhận và phóng thích các hormone tạo liên hệ chắt chẽ với các tuyến nội tiết khác trong cơ thể.

Cấu tạo của não

Cấu tạo của não được hình thành từ các tế bào thần kinh neuron tế bào thần kinh đệm và các mạch máu bộ não người trưởng thành có trọng lượng 1.3 đến 1.4kg. Số lượng tế bào thần kinh trong não người trưởng thành, theo mảng chụp cắt lớp đã được ghi nhận có tổng cộng khoảng 86 tỷ, một số lượng tương đương với số các tế bào không phải là neuron. Trong số này, có 16 tỷ (chiếm 19% lượng neuron) đều nằm trong vỏ não (bao gồm chất trắng dưới vỏ), 69 tỷ (chiếm 80% lượng neuron) nằm ở tiểu não, và ít hơn 1% lượng neuron nằm trong phần còn lại của não.

Cấu tạo của não

Trong cấu tạo của não thì đại não nằm ở phía trên các cấu trúc khác, với các bán cầu của nó hình thành phần lớn nhất của bộ não người và được bao phủ bằng lớp vỏ não có địa hình phức tạp. Dưới đại não là cuống não được coi là trụ đỡ của não. Tiểu não nằm ở vị trí cuối não sau thân não và dưới vỏ não, nó có bề mặt nhăn nheo khiến cho nó khác biệt với các vùng não khác. Não rất mềm, giống như thạch hoặc đậu hũ Mặc dù còn được gọi là chất xám, não có màu hồng nhạt pha be và càng vào sâu bên trong nó càng trắng dần.

Chức năng của não

Chức năng của não là đo độ thông minh của con người, quyết định phản xạ, cách thức con người hành động, và từ đó điều khiển mọi bộ phận cơ thể thực hiện những quyết định đó. Độ thông minh của não tùy thuộc vào khả năng giao tiếp giữa các tế bào thần kinh và màng chất béo bao bọc các dây thần kinh, màng chất béo quyết định độ nhanh của các tín hiệu lan truyền trong não. Tuy nhiên trí thông minh còn tùy thuộc vào gen di truyền.

Với chức năng phản xạ của não giúp con người có cảm nhận tốt hơn về mọi thứ xung quanh và giúp con người ứng biến với mọi việc trong cuộc sống Có hai loại phản xạ: Phản xạ vô điều kiện vốn đã tồn tại sẵn trong não, có thể được não triển khai ngay lập tức, còn phản xạ có điều kiện lại đòi hỏi não cần phải thích nghi và rèn luyện.