Top 3 # Vị Trí Cấu Tạo Của Gan Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp

Gan là bộ phận nội tạng lớn nhất cơ thể người và là tuyến tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể chúng ta. Gan được ví như là một nhà máy thanh lọc của cơ thể vì nó phụ trách cũng như điều hóa các phản ứng hóa sinh trong cơ thể. Chính vì thực hiện các chức năng thiết yếu cho cơ thể nên chúng ta không thể nào sống mà không có gan được.

Gan có kích thước bằng một quả bóng đá khoảng 16 cm. Nặng khoảng 1,5 kg ở nam và 1,2 kg ở nữ khi trưởng thành, gan chiếm khoảng 1/32 tổng trọng lượng cơ thể người trưởng thành. Gan của thai nhi lớn hơn đáng kể so với phần còn lại của thai nhi. Ở một bào thai, gan chiếm khoảng 5% trọng lượng của cơ thể. Kích thước lớn của gan dường như tương quan với tầm quan trọng của nó trong việc duy trì chất lượng cuộc sống.

Gan nằm trong gần như toàn bộ chiều dài của bụng trên. Trong khi phần lớn nhất nằm ở vùng hypochondriac phải, nó kéo dài qua vùng thượng vị và qua vùng hypochondriac bên trái. Hàng xóm của cơ quan quan trọng này chúng ta thấy thận phải, túi mật, tuyến tụy và ruột. Các cơ quan này, ở gần nhau, được định vị hoàn hảo để làm việc cùng nhau để xử lý máu và thực hiện các quá trình tiêu hóa.

Gan chia làm 2 thùy: thùy trái và thùy phải. Thùy trái : Nhỏ nhất trong hai thùy. Thùy phải : Đây là thùy lớn hơn. Thùy này được chia thành bốn phần. Tĩnh mạch gan chia thùy phải thành các phần trước và sau trong khi tĩnh mạch cửa chia nó thành các phần trên và dưới. Nếu một phần của thùy phải bị tổn thương, phần còn lại của gan tiếp tục hoạt động và người bệnh thậm chí có thể không biết rằng có vấn đề.

Dây chằng Falciform : Dây chằng này ngăn cách thùy trái và phải khi nhìn vào phía trước.

Dây chằng vành : Dây chằng vành ra khỏi đỉnh của falciform.

Dây chằng tam giác trái và phải : Những dây chằng này nằm ở cuối hai bên của dây chằng vành. Chúng nhỏ và giống như tên của chúng gợi ý, hình tam giác.

Cơ sở của túi mật: Túi mật nằm bên dưới gan có vai trò trong kích thích tiêu hóa.

Gan vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết. Chức năng nội tiết của gan bao gồm các sản phẩm tiết ra như mật đến các cơ quan khác. Gan cũng lọc máu và tiết ra các chất vào máu khiến nó trở thành tuyến ngoại tiết. Giống như một vị tướng, gan có nhiều trách nhiệm và điều hành nhiều khía cạnh khác nhau của các quá trình cơ thể.

Sản xuất mật

Phân tích và chuyển đổi các chất dinh dưỡng có sẵn trong thực phẩm khi chúng đến hệ thống tiêu hóa . Ví dụ, gan giúp chuyển hóa protein bằng cách thay đổi axit amin để chúng có thể được sử dụng làm năng lượng, hoặc được sử dụng để tạo ra carbohydrate hoặc chất béo.

Giúp truyền bá chất dinh dưỡng khắp cơ thể qua đường máu và giữ cho lượng chất dinh dưỡng trong máu cung cấp ở mức tối ưu

Loại bỏ chất thải độc hại để lại sau khi thực phẩm / chất bị hỏng

Phá vỡ và loại bỏ hoóc môn dư thừa

Lưu trữ một số vitamin và khoáng chất khi cần thiết

Quản lý việc chuyển đổi chất béo từ chế độ ăn uống của bạn và sản xuất chất béo trung tính và cholesterol

Lấy carbohydrate bạn tiêu thụ và biến chúng thành glucose, một dạng năng lượng, sẽ được lưu trữ để sử dụng sau

Gan cũng tương tác với các cơ quan khác như túi mật, dạ dày và l á lách, vì nó nhận được các hạt hoặc chất độc được tiêu hóa và quyết định phải làm gì với chúng: lưu thông chúng qua máu hoặc loại bỏ chúng trước khi chúng có thể gây tổn thương.

Xơ gan và suy gan là kết quả cuối cùng của các bệnh lý ở gan khi có quá nhiều mô sẹo hình thành đến mức gan không thể hoạt động được nữa. Có nhiều dạng bệnh gan và tổn thương khác nhau. Theo Tổ chức Gan Hoa Kỳ, cứ 10 người Mỹ thì có một người bị ảnh hưởng bởi bệnh gan, khiến nó trở thành một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ hàng năm. Trên toàn cầu, bệnh gan là nguyên nhân chính gây bệnh và tử vong – đặc biệt là viêm gan virut (chủ yếu là virut viêm gan C và viêm gan B), bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và bệnh gan do rượu.

Một số loại bệnh gan phổ biến nhất bao gồm:

Xơ gan: phát triển khi mô sẹo thay thế các tế bào khỏe mạnh trong gan. Điều này có thể dẫn đến tổn thương lâu dài cho gan có thể dẫn đến sẹo vĩnh viễn.

Ung thư gan, bao gồm loại phổ biến nhất được gọi là ung thư biểu mô tế bào gan

Suy gan, xảy ra khi sẹo trở nên nghiêm trọng đến mức gan không thể hoạt động được nữa

Xơ gan cổ trướng, khi gan rò rỉ chất lỏng (cổ trướng) vào bụng

Nhiễm trùng đường mật (viêm đường mật)

Các rối loạn di truyền như Bệnh Wilson, Bệnh Gilbert hoặc Bệnh Hemochromatosis, xảy ra khi chất sắt lắng đọng trong gan và khắp cơ thể

Viêm gan do rượu – khi gan bị tổn thương do uống nhiều rượu vì đây là nơi chính của quá trình chuyển hóa ethanol (rượu). Lạm dụng rượu có thể dẫn đến nhiễm mỡ (giữ chất béo), viêm gan và xơ hóa / xơ gan. Trong số những người nghiện rượu, khoảng 35% mắc bệnh gan tiến triển.

Gan nhiễm mỡ không do rượu, khi chất béo tích tụ trong gan. Loại này xảy ra thường xuyên hơn với béo phì, kháng insulin, hội chứng chuyển hóa và tiểu đường loại 2. NAFLD đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh gan mãn tính ở các nước phương Tây, với một số ước tính cho thấy nó có thể ảnh hưởng đến khoảng 16% hoặc hơn dân số nói chung theo một cách nào đó.

Viêm gan, thường do các loại virus như viêm gan B, viêm gan A và viêm gan C. Viêm gan cũng có thể do uống nhiều rượu, thuốc, dị ứng hoặc béo phì.

Rượu chủ yếu được xử lý ở gan, vì vậy một đêm uống nhiều rượu có nghĩa là gan phải làm việc thêm giờ để đưa cơ thể trở lại cân bằng. Bạn có thể giúp bảo vệ gan của mình bằng cách chỉ uống rượu điều độ, có nghĩa là không quá một ly mỗi ngày đối với phụ nữ trưởng thành hoặc một đến hai đối với đàn ông trưởng thành.

Nếu bạn dùng thuốc và lo lắng về gan, hãy nói chuyện với bác sĩ về các lựa chọn thay thế, chẳng hạn như chuyển đổi loại hoặc giảm liều.

Một hành vi nguy hiểm khác của người Viking mà tránh phải là quan hệ tình dục không được bảo vệ, đặc biệt là với nhiều đối tác, vì điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan và các loại virus hoặc nhiễm trùng khác.

2. Ăn một chế độ ăn chống viêm và chọn hữu cơ

Chế độ ăn uống của bạn tác động mạnh mẽ đến việc gan của bạn hoạt động mạnh như thế nào. Bởi vì gan phân hủy chất béo, chuyển đổi protein và đường và loại bỏ các chất trong máu, nó có thể trở nên quá tải khi có quá nhiều thứ để xử lý.

Một chế độ ăn ít đường, ít độc tố chứa đầy thực phẩm giàu chất xơ là rất quan trọng để hỗ trợ gan của bạn. Một số lượng lớn chất chống oxy hóa và chất xơ thậm chí có thể giúp đẩy lùi tổn thương gan và bệnh tật, theo một số nghiên cứu.

Giữ cho mọi thứ cân bằng bằng cách ăn thực phẩm nguyên chất (tốt nhất là hữu cơ), bao gồm các nguồn carbohydrate, rau, trái cây và chất béo lành mạnh chưa tinh chế. Khi nói đến chất béo và protein trong chế độ ăn uống của bạn, hãy tập trung vào các nguồn chất lượng (trứng không lồng, thịt ăn cỏ hoặc hải sản đánh bắt tự nhiên) để gan có thể phân hủy chất béo và loại bỏ cholesterol và độc tố dư thừa.

Nghiên cứu cho thấy những thay đổi trong trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA) do căng thẳng thúc đẩy phản ứng viêm và làm tổn thương gan , thậm chí góp phần gây ra các bệnh về gan.

Gan Nằm Ở Vị Trí Nào? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Gan Bạn Cần Biết

Gan đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe, cân bằng sự sống của cơ thể con người. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về bộ phận này, dẫn đến việc không bảo vệ và chăm sóc gan tốt nhất.

Vị trí của gan và hình thể

Vị trí, khối lượng và kích thước

Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất của cơ thể, nằm ở vị trí giữa ổ bụng, dưới lồng ngực, phía bên tay phải và tiếp giáp với nhiều bộ phận khác của cơ thể.

Khối lượng gan nặng từ 1,4 – 1,8 kg đối với nam và 1,2 – 1,4 kg đối với nữ, nếu cộng thêm lượng máu trong gan là 800 – 900 ml thì gan sẽ nặng trung bình 2,3 – 2,4 kg.

Gan có kích thước bề ngang dài 25 – 28 cm, bề trước sau rộng 16 – 20 cm, chiều cao (độ dày) từ 6 – 8 cm.

Hình thể ngoài của gan

Hình thể của gan gồm 2 mặt: mặt hoành lồi và mặt tạng phẳng, ranh giới phía trước là bờ dưới còn ranh giới phía sau không rõ. Hình thể của gan sẽ có sự thay đổi so với bình thường tùy vào thể trạng của từng người.

Mặt hoành tạo cho gan những đường cong chia gan thành 4 phần: phần trên, phần dưới, phần phải và phần sau.

Mặt tạng và bờ dưới sẽ hướng xuống dưới, ra sau và sang trái, mang vết ẩn của nhiều tạng liền kề nên mặt tạng không đều

Gan có 4 thùy: thùy phải, thùy trái, thùy vuông và thùy đuôi được chia bởi 2 rãnh dọc và 1 rãnh ngang hình chữ H.

Bờ dưới của gan rõ và sắc chạy từ phải sang trái, giữa phần trước của mặt hoành và mặt tạng, gồm 2 khuyết: khuyết dây chằng tròn và khuyết túi mật.

Cấu tạo bên trong

Gan được cấu tạo bởi bao gan, mô gan, mạch máu và đường mật trong gan:

Bao thanh mạc là lá tạng lớp phúc mạc bọc bên ngoài gan

Bao xơ dính chặt vào bao thanh mạc ở ngoài và nhu mô gan ở trong

Tế bào gan, mạch máu và đường mật trong gan tạo nên mô gan

Gan được giữ ở vị trí cố định nhờ hệ thống tĩnh mạch và dây chằng bao gồm: tĩnh mạch chủ dưới, dây chằng vành, dây chằng hoành gan, dây chằng tam giác phải và trái, dây chằng liềm.

Vai trò, chức năng của gan

Chức năng dự trữ của gan

Ngoài việc cung cấp năng lượng cho cơ thể, gan còn đảm nhiệm chức năng dự trữ vitamin và khoáng chất như vitamin A,B,C,D,E, sắt và đồng.

Chức năng chuyển hóa của gan

Chuyển hóa glucid: được thực hiện thông qua quá trình tổng hợp glycogen dự trữ cho cơ thể và tăng phẩn giải glycogen để cung cấp cho cơ thể.

Chuyển hóa lipid: Khi các axit béo đến gan sẽ được tổng hợp thành triglyceride, phospholipid, cholesterol ester sau đó từ các chất này gan sẽ tạo lipoprotein rồi vận chuyển đến các tế bào khắp cơ thể.

Chuyển hóa protid: Gan dự trữ protein dưới dạng protein enzyme và protein chức năng, các protein phân giải thành axit amin vào máu rồi cung cấp cho tế bào trong cơ thể.

Chức năng chống độc, thải độc

Gan được ví von như hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi các yếu tố độc hại nhờ khả năng chống độc và thải độc. Cơ chế chống độc của gan như sau:

Giữ lại kim loại nặng như chì, đồng, thủy ngân… và thải ra ngoài

Biến các chất độc thành chất không độc hoặc ít độc tố hơn bằng các phản ứng hóa học rồi thải ra ngoài theo đường mật hoặc đường thận

Chức năng tạo mật

Mật được gan sản xuất ra, trung bình một ngày gan bài tiết 1 lít mật để nhũ tương hóa lipis và hấp thu vitamin tan trong dầu. Sau đó các ống dẫn mật sẽ đưa mật chảy xuống dự trữ ở túi mật, cô đặc túi mật và xuống tá tràng khi tiêu hóa.

Gan chịu tổn thương khi bị tẩn công bởi các virus gây viêm gan như A, B, C, D, E. Đặc biệt bệnh viêm gan B khá phổ biến và dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như ung thư gan hay xơ gan.

Bệnh gan do rượu, thuốc, hóa chất

Những đối tượng lạm dụng đồ uống kích thích như rượu bia, uống thuốc không theo kê đơn sẽ dễ mắc phải bệnh gan nhiễm mỡ, xơ gan

Bao gồm viêm gan tự miễn, xơ gan ứ mật nguyên phát và viêm đường mật xơ hóa nguyên phát.

Các loại bệnh gan do di truyền bao gồm Hemochromatosis, Bệnh Wilson, Thiếu hụt men Alpha – 1 Antitrypsin

Ung thư gan do viêm gan hoặc lạm dụng rượu, bia quá mức

Ung thư ống mật do các khối u ác tính tấn công

U tuyến tế bào gan hiếm gặp, bệnh biến chứng từ u phát triển thành ung thư

Cách phòng ngừa bệnh gan

– Thực phẩm không nên ăn (sữa, rượu bia, thuốc lá, đường, hóa chất…)

– Thực phẩm nên ăn (selen, nước em rau quả, trái cây: cải xoăn, bông cải xanh, củ cải, cà rốt, táo…)

– Dùng thuốc dung cách, đúng liều lượng theo sự hướng dẫn của bác sĩ

– Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su

– Hạn chế tiếp xúc với máu và dịch cơ thể của người nhiễm bệnh

– Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên 6 tháng/ lần

– Tăng cường vận động, tập thể dục đều đặn

Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng

Cẳng chân được tạo thành bởi hai xương – xương chày và xương mác. Xương mác là xương dài, nhỏ, nằm ở ngoài cẳng chân và ngoài xương chày. Nó chạy song song với xương chày.

Hai xương này được kết nối với nhau bằng khớp chày mác và bao gồm cả màng gian cốt.

Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.

Nếu đặt xương thẳng đứng:

Đầu dẹp, nhọn xuống dưới

Hố của đầu này ở phía sau

Mỏm nhọn của đầu này ra ngoài

Thân xương có hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt và 3 bờ. Phần dưới thân dưới xương bị xoắn từ sau vào trong. Thân xương là vùng chính để cơ bám vào.

Xương có 3 bờ:

Bờ trước mỏng, sắc. ở phía dưới, bờ trước đi ra ngoài và chia đôi, ôm lấy mắt cá ngoài.

Gian cốt ở phía trong, sắc, có màng gian cốt bám.

Bờ sau tròn. Thật ra chỉ có một phần tư dưới có bờ sau rõ. Ba phần tư trên bờ sau nằm ở phía ngoài.

Ngoài: nằm giữa hai bờ trước và sau

Trong: nằm giữa hai bờ trước và bờ gian cốt

Sau: nằm giữa bờ gian cốt và bờ sau. Ở một phần tư dưới do xương bị xoắn vặn, bờ gian cốt biến đi, nên mặt sau và mặt trong thành một mặt duy nhất.

MÔ TẢ CẤU TRÚC VÀ LIÊN QUAN

Đầu trên: còn được gọi là chỏm mác. Mặt trong chỏm mác có diện khớp chỏm mác tiếp khớp với xương chày. Ngoài ra, sau diện khớp có đỉnh có thể sờ được ngay dưới da.

Đầu dưới dẹp và nhọn hơn đầu trên. Đầu này tạo thành mắt cá ngoài. Mắt cá ngoài lồi hơn, sâu hơn và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1 cm.

Các diện khớp

Mặt trong mắt cá ngoài có diện khớp mắt cá. Diện này tiếp xúc với diện mắt cá ngoài của ròng rọc xương sên. Hai hiện khớp mắt cá của xương chày và xương mác tạo thành gọng kìm giữ các xương cổ chân.

Phía sau diện khớp mắt cá có hố mắt cá ngoài. Hố này để cho dây chằng mác sên bám vào.

Chỏm xương mác ăn khớp với diện mác trên mâm chày ngoài để tạo thành khớp chày mác gần.

Mắt cá ngoài ăn khớp với rãnh mác của xương chày để tạo thành khớp chày mác xa và xương sên để tạo thành phần trên của khớp cổ chân.

MỐC GIẢI PHẪU BỀ MẶT ( CÓ THỂ SỜ ĐƯỢC TRÊN DA)

Chỏm xương mác: Rất nông. Có thể sờ thấy ở mặt ngoài sau của đầu gối, nằng ngang mức lồi củ chày.

Thân xương mác: 1/4 xa có thể sờ thấy được.

Mắt cá ngoài: Khối xương nổi rõ ở mặt ngoài cổ chân

3. Chức năng của xương mác

Như đã biết, xương mác và xương chày là hai xương cấu tạo nên cẳng chân. Xương chày là xương to hơn và chịu trọng lực cơ thể. Còn xương mác tuy là xương nhỏ hơn, nhưng cũng có những vai trò riêng của nó.

Xương mác không chịu lực, nhưng có khả năng chống lại lực xoắn vặn và gập cẳng chân vào trong. Đồng thời, nó cũng là nơi bám cho các cơ vùng cẳng chân.

Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.

Nhìn chung, so với xương chày, xương mác mỏng manh hơn. Tuy nhiên do ít chịu sức nặng nên ít khi gãy đơn thuần mà chỉ kèm sau gãy xương chày. Tai nạn giao thông là nguyên nhân phổ biến nhất. Xương mác liền xương khá nhanh. Vì thế khi gãy hai xương cẳng chân, sự liền xương của xương mác thường cản trở sự liền xương của xương chày.

NGUYÊN NHÂN

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy xương mác. Gãy xương xảy ra khi áp lực tác động lên xương vượt quá khả năng chịu lực của nó. Có thể chia nguyên nhân gãy xương thành 2 nhóm chính theo cơ chế gãy xương:

Cơ chế trực tiếp. Xảy ra khi vị trí tác động của lực chấn thương cũng chính là vị trí gãy xương. Gặp trong các trường hợp va chạm mạnh như tai nạn giao thông, bị vật nặng đè lên cẳng chân. Đường gãy trong trường hợp này thường là gãy ngang, có thể kết hợp với gãy nhiều mảnh.

Cơ chế gián tiếp: thường do té ngã từ trên cao xuống nền cứng. Một số môn thể thao như trượt ván, trượt tuyết, thường xuyên thực hiện các động tác xoắn, xoay chân cũng là nguyên nhân gây gãy xương mác gián tiếp thường gặp.

DẤU HIỆU GÃY XƯƠNG

Triệu chứng lâm sàng của gãy xương mác bao gồm:

Đau: sau khi bị chấn thương bệnh nhân thường thấy đau chói tại chỗ gãy. Đây là một triệu chứng gợi ý gãy xương.

Bầm tím da xuất hiện muộn sau chấn thương, kèm theo sưng nề vùng chi bị gãy

Mất cơ năng: chân bị gãy không vận động được.

Biến dạng chi: cẳng chân có thể cong vẹo, nhìn thấy đầu gãy ngay dưới da. Cẳng chân bên gãy thường ngắn hơn bên lành, lệch trục nếu gãy xương có di lệch.

Dị cảm tê rần da nếu có tổn thương thần kinh.

CÁC BIỆN PHÁP CHẨN ĐOÁN

Các triệu chứng lâm sàng kể trên chỉ mang tính chất gợi ý đến gãy xương mác. Khi nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán xác định một trường hợp gãy xương, bao gồm:

Xquang xương cẳng chân. Xquang giúp đánh giá tính chất xương gãy, đường gãy, độ di lệch và các tổn thương khớp kèm theo. Ngoài ra còn giúp đánh giá các biến chứng như chậm liền xương và khớp giả. Cần chụp phim cẳng chân ở cả hai tư thế thẳng và nghiêng. Phim chụp cần lấy hết khớp gối và khớp cổ chân.

NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ GÃY XƯƠNG

Các yếu tố gia tăng nguy cơ gãy xương nói chung bao gồm cả gãy xương mác bao gồm:

Người cao tuổi

Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh

Hút thuốc lá

Chơi các môn thể thao va chạm mạnh như bóng đá, bầu dục

Mắc bệnh về xương khớp như viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương cũng gây gãy xương mác.

ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG

Mục tiêu chung của việc điều trị gãy xương mác là:

Cố định tốt xương gãy

Phục hồi lại giải phẫu và chức năng của xương

Điều trị triệu chứng đau

Ngăn ngừa các biến chứng và phục hồi chức năng.

Gãy xương mác bao lâu thì lành.

Đây là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm nhất khi điều trị. Thời gian liền xương mác phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bao gồm:

Mức độ tổn thương xương và các tổ chức phần mềm

Đặc điểm xương gãy như số ổ gãy, kiểu gãy, kiểu di lệch nếu có

Tuổi của bệnh nhân

Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hằng ngày

Mức độ tuân thủ các chỉ định của bác sĩ

Các phương pháp điều trị được lựa chọn

Trung bình khoảng 5 đến 6 tuần đoạn xương mác gãy sẽ được phục hồi. tiên lượng quá trình liền xương trong gãy xương mác cẳng chân khá tốt, kể cả khi gãy xương có di lệch

Quá trình liền xương diễn ra qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn cal xơ: kéo dài khoảng 1 – 1,5 tháng kể từ khi chấn thương. Máu trong ổ gãy tạo thành xơ, sợi để liên kết các mảnh xương gãy. Thời kì này đạt được hiệu quả tốt khi chân gãy được cố định tốt, mảnh gãy áp sát nhau.

Giai đoạn cal sụn: bắt đầu sau khoảng 2 – 3 tháng kể từ khi gãy.

Giai đoạn cal xương: diễn ra từ tháng thứ 3 trở đi. Khi đó tổ chức xương mới chính thức được hình thành trong ổ gãy.

Chọn phương pháp điều trị gãy xương mác phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gãy và mức độ chấn thương. Có 2 phương pháp điều trị chính:

Điều trị bảo tồn

Đây là phương pháp điều trị không cần bó bột. Thường áp dụng trong các trường hợp gãy xương kín ít hoặc không di lệch, đường gãy đơn giản.

Bó bột từ 1/3 trên đùi tới bàn chân. Nên rạch dọc bột bó cẳng chân để tránh biến chứng chèn ép khoang. Vì đây là vùng có nhiều lớp cơ dày dễ gây tăng áp lực. Theo dõi sát trong 24-48 giờ đầu. Giữ bột trong khoảng 8-10 tuần.

Nắn chỉnh bằng khung Bohler rồi bó bột:

Với các trường hợp gãy kín có di lệch, nắn chỉnh bằng tay thường không mang lại kết quả tốt. Do đó bệnh nhân cần được nắn trên khung nắn của Bohler.

Các bệnh nhân gãy xương mác được điều trị không phẫu thuật cần kết hợp mang nẹp xương mác hoặc mang bốt đi bộ để tăng tính vững cho việc cố định xương gãy. Chân gãy trong thời gian bó bột không chịu được trọng lực như chân lành. Vì vậy bệnh nhân cần sử dụng nạng hỗ trợ.

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định điều trị gãy xương mác trong các trường hợp:

Gãy xương kèm tổn thương mạch máu, thần kinh

Có biến chứng chèn ép khoang đi kèm

Gãy xương hở

Gãy xương kín điều trị bảo tồn thất bại như di lệch thứ phát hoặc bị chậm liền xương, có khớp giả.

Phẫu thuật kết hợp xương sử dụng các phương tiện như đinh nội tủy, nẹp vít, khung cố định ngoài. Mỗi phương tiện kết hợp xương có các ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể, đôi khi được sử dụng phối hợp với nhau.

Tập phục hồi chức năng

Bệnh nhân cần được hướng dẫn tập bài tập phục hồi chức năng trong và sau thời gian điều trị. Các bài tập nên được thay đổi dần từ bài tập thụ động, chủ động và tập với dụng cụ với mức độ tăng dần.

Xương mác là xương mỏng nhưng đóng vai trò quan trọng ở cẳng chân. Nó giúp chân chống lại lực xoay và xoắn vặn đồng thời ổn định khớp gối và cổ chân. Gãy xương mau lành nhưng thường có biến chứng va tổn thương đi kèm. Hiểu biết thêm về cấu tạo và chức năng xương mác giúp ta chủ động hơn tong phòng ngừa và điều trị gãy xương.

Gan Nằm Ở Vị Trí Nào Trong Cơ Thể Người?

Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất cơ thể , có màu đỏ sẫm, nặng 1,4-1,6kg chiếm khoảng 2% trọng lượng cơ thể người lớn và 5% trọng lượng cơ thể trẻ em. Những xương sườn bên dưới cùng có tác dụng che chở, bảo vệ gan khỏi các chấn thương từ bên ngoài.

Gan nằm ở đâu?Gan nằm ở vùng nào? Gan nằm ngay dưới cơ hoành, dưới vòm hoành phải nhưng có một phần lấn sang trái, nằm dưới vòm hoành trái và vùng thượng vị.

Gan nằm bên nào? Gan nằm ở bên phải ổ bụng và tiếp giáp với nhiều cơ quan khác trong cơ thể: phía trước bên phải giáp với dạ dày, phía sau bên phải giáp với thận phải, phía dưới giáp với ruột non cùng ruột già. Mặt dưới của gan có túi mật.

Vị trí của gan trong cơ thể con người: Gan có hình dạng như một nửa quả dưa hấu cắt chếch, bề ngang của gan dài 28 cm, bề trước sau 18cm và cao trung bình 8cm. Bề dưới gan chạy dọc theo cung sườn phải, bắt chéo qua vùng thượng vị và cung sườn trái. Điểm cao nhất của gan ở phía sau xương sườn thứ V bên phải, ngay dưới núm vú. Gan di động theo nhịp thở, theo sự di chuyển của cơ hoành.

Cấu tạo của gan. Gan được bao phủ bởi phúc mạc, là một lớp màng kép, mỏng có tác dụng làm giảm ma sát giữa các cơ quan với nhau. Dưới phúc mạc là áo xơ (tunica fobrosa). Ở cửa gan, áo xơ đi vào trong gan cùng các mạch tạo nên bao xơ quanh mạch (capsula fibrosa peri- vascularis) hay còn gọi là bao Glison.

Gan được giữ tại chỗ bởi: tĩnh mạch chủ dưới cùng các tĩnh mạch gan, dây chằng hoành-gan, dây chằng vành và dây chằng liềm.

Gan được cung cấp máu bởi động mạch gan và tĩnh mạch cửa (tĩnh mạch gánh).

Gan được chia thành 2 thùy (lobe) là thùy phải và thùy trái. Sự phân chia này dựa vào vị trí của dây chằng liềm (falciform ligament) nối liền gan với cơ hoành và thành bụng trước. Thùy phải thường có kích thước to hơn thùy trái. Mỗi thùy gan lại phân ra hàng ngàn đơn vị có cấu trúc rất nhỏ hình lục giác. Mỗi đơn vị này có một tĩnh mạch chạy xuyên qua giữa tâm và cuối cùng tập trung về tĩnh mạch gan. Tĩnh mạch gan đưa máu từ gan về tim.

Bề mặt ngoài của mỗi đơn vị cấu trúc là những tĩnh mạch, động mạch nhỏ và hệ thống ống dẫn, đưa chất lỏng đến và đi. Mạng lưới này có thể chuyển tải qua gan 1,4 lít máu/ phút, khoảng 2000 lít máu một ngày đêm. Lượng máu này sau khi qua gan sẽ được chuyển về tim, để từ đó phân phối cho các bộ phận khác trong cơ thể.

Chức năng của gan: Gan là cơ quan tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể, đóng vai trò quan trọng sống còn, thực hiện nhiều chức năng thiết yếu cho sự sống:

Gan là cơ quan dự trữ

Gan dự trữ glycogen, lipid, các protein, sắt, vitamin A, vitamin D, vitamin E, vitamin K và vitamin B12. Ngoài ra, gan còn dự trữ sắt từ hemoglobin dưới dạng ferritin để sẵn sàng tạo ra các hồng cầu mới.

Chức năng chuyển hóa

Gan thực hiện chức năng chuyển hóa, biến đổi thức ăn thành những chất cần thiết cho sự sống và phát triển.

Chuyển hóa carbohydrate: gan lưu trữ carbohydrate dưới dạng glycogen. Khi cơ thể cần, gan sẽ phân hủy glycogen thành glucose giải phóng vào máu để duy trì mức đường máu bình thường.

Chuyển hóa chất béo: dịch mật được tiết ra từ gan giúp phá vỡ chất béo, oxy hóa chất béo cung cấp năng lượng cho cơ thể.

Chuyển hóa protein: sự chuyển hóa protein ở gan xảy ra rất mạnh mẽ, giúp phá vỡ protein để tiêu hóa.

Chức năng tổng hợp của gan:

Gan tổng hợp protein: tế bào gan sản xuất gần 50% lượng protein trong cơ thể. Do đó, gan có khả năng tái sinh rất mạnh, gan có thể tự tái tạo trở lại sau khi bị cắt bỏ một phần.

Gan tổng hợp các yếu tố trong quá trình đông máu như fibrinogen, phức hệ protrombin, heparin.

Gan tổng hợp hormone angiotensinogen, có vai trò điều hòa huyết áp.

Gan tổng hợp albumin, là protein phổ biến nhất trong huyết thanh. Albumin giúp vận chuyển acid béo, hormone steroid giúp duy trì áp lực máu và ngăn ngừa rò rỉ mạch máu.

Gan sản xuất mật

Mật là một chất lỏng màu xanh hoặc vàng, pH khoảng 7-7,7. Mỗi ngày gan tiết ra khoảng 0,5 lít mật, Trong mật gồm có muối mật, sắc tố mật, cholesterol, bilirubin, chất điện giải và nước. Mật có vai trò giúp ruột non phân giải và hấp thụ hất béo, cholesterol và một số vitamin.

Các chức năng khác

Gan giúp khử độc, lọc và loại bỏ các chất bất lợi ra khỏi cơ thể, như một số hormone, rượu, các loại thuốc được sử dụng.

Chuyển hóa các thuốc được hấp thu từ đường tiêu hóa thành dạng có tác dụng đối với cơ thể.

Trong ba tháng đầu của thai kỳ, gan là cơ quan tạo hồng cầu chính của thai nhi. Đến tuần 32 của thai kỳ, tủy xương mới bắt đầu đảm nhận chức năng này.

Vòng đời của hồng cầu là 120 ngày. Sau khoảng thời gian này, một phần hồng cầu sẽ được gan giáng hóa tạo thành các sản phẩm chuyển hóa đi vào dịch mật dưới hình thức các sắc tố mật.

Gan là một bộ phận của hệ miễn dịch. Gan chứa một số lượng lớn các tế bào Kupfler (đại thực bào) giúp ngăn chặn, phá hủy các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào gan và ruột.

Gan giúp duy trì sự cân bằng các hormone trong cơ thể.

Để có một lá gan khỏe mạnh, hoạt động tốt, nên thực hiện các thói quen sau đây:

Ăn uống lành mạnh với chế độ dinh dưỡng phù hợp:

Vì tất cả mọi thứ bạn dung nạp vào cơ thể đều phải xử lý qua gan nên cần chọn những thực phẩm sạch, dinh dưỡng, tốt cho gan. Nên tập trung vào các protein có nguồn gốc thực vật, giảm lượng chất béo trong chế độ ăn. Tăng cường ăn rau xanh, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt. Khi cần chọn chất béo, nên chọn các chất béo không bão hòa như dầu quả bơ, dầu cá, dầu hạt lanh,…

Kiểm soát cân nặng và tập thể dục thường xuyên

Bệnh béo phì thường gắn liền với gan nhiễm mỡ, đây là một bệnh nguy hiểm có thể dẫn đến các tổn thương gan, xơ gan, suy giảm chức năng gan,…

Hạn chế bia rượu

Vì rượu có thể gây xơ gan. Nếu là người nghiện rượu hay thường xuyên uống rượu nên đi kiểm tra định kỳ để đánh giá chức năng gan.

Tránh lạm dụng thuốc

Paracetamol và một số thuốc giảm đau khác có thể gây tổn thương gan nếu dùng quá liều và dùng trong thời gian dài. Nên uống thuốc theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế, tránh lạm dụng thuốc.

Sử dụng biện pháp bảo vệ an toàn khi quan hệ tình dục

Để tránh bị lây nhiễm các bệnh viêm gan siêu vi có thể lây truyền qua đường tình dục.

Các bệnh về gan hay có những biểu hiện như mệt mỏi, buồn nôn, biếng ăn, nước tiểu có màu nâu, vàng da, vàng mắt,… Khi có các biểu hiện trên nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám, đánh giá chức năng gan và điều trị kịp thời.