Top 16 # Viết Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Câu Điều Kiện Loại 1 / 2023

Để diễn tả  sự việc có thật, nhưng là sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai người ta dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1. Bài viết hôm nay chúng tôi giới thiệu một cách tổng quát câu điều kiện loại 1- Công thức, cách dùng, bài tập áp dụng.

Câu điều kiện LOẠI 1 [Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Các loại câu #10]



Ý nghĩa câu điều kiện loại 1

– Câu điều kiện loại 1 là câu điều kiện có thực ở hiện tại, diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức ( cấu trúc) câu điều kiện loại 1

 If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)

– Câu điều kiện loại 1 có hai mệnh đề

Mệnh đề If sử dụng thì hiện tại đơn- Động từ được chia ở hiện tại đơn.

Mệnh đề chính sử dụng thì tương lai đơn- Động từ được chia ở dạng nguyên mẫu.

Ngoài ra, “will” còn có thể thay bằng “must/ should/ have to/ ought to/ can/ may” trong một số trường hợp.

Cách dùng câu điều kiện loại 1

1. Câu điều kiện loại 1 dùng để chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Example:

If I get up early in the morning, I will go to my company on time. (Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ đến công ty đúng giờ.)

2. Câu điều kiện loại 1 có thể sử dụng để yêu cầu, đề nghị và gợi ý:

Example: If you feel hard, I will help you do that. ( Nếu bạn cảm thấy vất vả, tôi sẽ giúp bạn làm điều đó.)

3. Câu điều kiện loại 1 dùng để cảnh báo hoặc đe dọa

Example: I you come here, he will be glad of you. ( Nếu bạn đến đây, anh ấy sẽ rất vui vì bạn)

4. Sử dụng Unless với câu điều kiện loại 1

Trong câu điều kiện loại 1, diễn tả một tình huống có thể xảy ra trong tương lai, ta có thể sử dụng cả Unless và If not thay thế nhau.

Cấu trúc chung:

Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V

Example: You will fail the examination unless you study hard.

You will fail the examination if you do not study hard.

(Bạn sẽ trượt kỳ thi trượt kỳ thi trừ khi bạn/ nếu bạn không học tập chăm chỉ.)

5. Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1

Should + S + (not) + V( nguyên mẫu)

Example: If he has free time, he’ll play tennis. → Should he have free time, he’ll play tennis

6. Các động từ tình thái can, may, might, should, ought to, have to, must,… CÓ thể được dùng trong mệnh đề chính (main clause) để nói đến khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép, sự bắt buộc hoặc sự cần thiết.

– If it rains, we are going to stay home.

(Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ ỏ nhà.)

– If you need a ticket, I can get you one.

(Nếu bạn cần vé tôi có thể mua cho bạn một tấm.)

– If Matthew goes to a job interview, he should wear/ ought to wear a tie.

(Nếu Matthew đi phỏng vấn xin việc, anh ấy nên đeo cà vạt.)

– If you want to see clearly, you must wear your glasses.

(Nếu bạn muốn thấy rỗ, bạn phải mang kính)

– If Henry jogs regularly, he may/ might lose weight.

(Nếu Henry chạy bộ thường xuyên, anh ấy có thể giám cân)

7. Đôi khi chúng ta có thể dùng should trong mệnh đề điều kiện (If-clause) để gợi ý một điều gì đó không chắc chắn.

– If you should change your mind, please phone me.

(Hãy gọi diện cho tôi nếu bạn đổi ý)

– If anyone should call, please take a message.

(Nếu có ai gọi đến, vui long ghi lại lời nhắn)

*Lưu ý:

Không dùng will trong mệnh đề điều kiện (If-clause).

– If we hurry, we’ll catch the bus.

[NOT If we’ll hurry, we’ll catch the-bus]

(Nếu vội, chúng ta sẽ đón xe buýt)

Nhưng will có thể được dùng trong mệnh đề điẻu kiện khi ta đưa ra lời yêu cầu. If you’ll just wait a moment, I’ll find someone to help you.

(Vui lòng đợi một lát, tôi sẽ tìm người đến giúp.)

XEM THÊM

Bài tập câu điều kiện loại 1

1.  Điền dạng động từ đúng vào chỗ trống. Supply the suitable forms of the verbs in brackets.

Đáp án

1. will stay 2. gets 3. doesn’t rain 4. see 5. will be 6. won’t have 7. mail 8. needs 9. drinks 10. tell

2. Bài tập chia động từ trong ngoặc sử dụng câu điều kiện loại 1

Đáp án:

1. If you send this letter now, she will receive it tomorrow. 2. If I do this test, I will improve my English. 3. If I find your ring, I will give it back to you. 4. Peggy will go shopping if she has time in the afternoon. 5. Simon will go to London next week if he gets a cheap flight. 6. If her boyfriend does not phone today, she will leave him. 7. If they do not study harder, they will not pass the exam. 8. If it rains tomorrow, I will not have to water the plants. 9. You will not be able to sleep if you watch this scary film. 10. Susan cannot move into the new house if it is not ready on time.

3. Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại một để hoàn thành các câu bài tập bên dưới

4. If Bob (tidies) up the kitchen, Anita will (clean) the toilet. 9. Alan (mix) the drinks if Jane (gives) him some of her cocktail recipes.

Đáp án:

1 If Caroline and Sue prepare the salad, Phil will decoratethe house. 2 If Sue cuts the onions for the salad, Caroline will peelthe mushrooms. 3 Jane will hoover the sitting room if Aaron and Tim movethe furniture. 4 If Bob tidies up the kitchen, Anita will clean the toilet. 5 Elaine will buy the drinks if somebody helps her carry the bottles. 6 If Alan and Rebecca organize the food, Mary and Conor will make the sandwiches. 7 If Bob looks after the barbecue, Sue will letthe guests in. 8 Frank will play the DJ if the others bring along their CDs. 9 Alan will mix the drinks if Jane giveshim some of her cocktail recipes. 10 If they all do their best, the party will be great.

4. Viết lại các câu sau sử dụng câu điều kiện loại 1

Example My car will be out of order. I won’t drive you there. If my car is out of order, I won’t drive you there.

We’ll have a nap after lunch. We’ll be sleepy. We’ll have a nap after lunch if we ……………………. sleepy. I won’t know his phone number. I won’t be able to give him a ring. If I …………………………… his phone number, I won’t be able to give him a ring. John will be at work. He won’t go with us. As long as John ………………… at work, he won’t go with us. He won’t like the monitor. He can send it back to the shop. Provided that he …………………. the monitor, he can send it back to the shop. We won’t help you. We won’t have enough time. We won’t help you if we …………………. enough time. You will choose some other hotel. You won’t be happy about it. You will choose some other hotel unless you …………….. happy about it. Take up this course. You will like it. If you …………………….. this course, you will like it. Don’t tell your parents. They will be surprised. Unless you ……………………….. your parents, they will be surprised. You won’t eat anything. You’ll be hungry. If you …………………………. anything, you’ll be hungry. We’ll set off tomorrow. The weather will be good. We’ll set off tomorrow on condition that the weather ………………….. good.

Đáp án:

We’ll have a nap after lunch if we are sleepy. If I don’t know his phone number, I won’t be able to give him a ring. As long as John is at work, he won’t go with us. Provided that he doesn’t like the monitor, he can send it back to the shop. We won’t help you if we don’t have enough time. You will choose some other hotel unless you are happy about it. If you take up this course, you will like it. Unless you tell your parents, they will be surprised. If you don’t eat anything, you’ll be hungry. We’ll set off tomorrow on condition that the weather is good.

5. Hoàn thành các câu sau sử dụng động từ trong ngoặc và câu điều kiện loại 1

We …………………………… dinner if we arrive so late. (not have) I’ll sell the piano in case I …………………………… some money. (need) Sue will be unhappy if she ………………………….. any present. (not get) I can lend you some money on condition that you …………………………… it back soon. (give) I ………………………….. you know if you don’t take you mobile phone with you. (not let) Even if I …………………….. to talk to him, he won’t listen. (try) It won’t be possible unless they ………………………… us. (support) If you ………………………….. a bath, there will be no hot water left. (have) She won’t be slim if she ……………………………… eating so much chocolate. (not stop) The tea …………………………….. strong enough if you don’t use three teabags. (not be)

Đáp án:

We will not have dinner if we arrive so late. I’ll sell the piano in case I need some money. Sue will be unhappy if she does not get any present. I can lend you some money on condition that you give it back soon. I will not let you know if you don’t take you mobile phone with you. Even if I try to talk to him, he won’t listen. It won’t be possible unless they support us. If you have a bath, there will be no hot water left. She won’t be slim if she does not stop eating so much chocolate. The tea will not be strong strong enough if you don’t use three teabags.

6. Tìm các lỗi sai trong câu, đánh dấu và sữa lỗi ngay bên phải – Sử dụng câu điều kiện loại 1

Ví dụ:

Đáp án:

Sarah doesn’t come to the party if you don’t invite her. won’t come If we’ll order the new TV set tomorrow, we’ll get it on Friday. we order Nobody will like you if you won’t change your behavior. don’t change You won’t be able to use grammar correctly unless you don’t understand it. you understand As long as you won’t make a mess in my bedroom, you can share it with me. don’t make You’ll get a discount providing you’ll have their loyalty card. you have Suppose they will win the match, will they be in the finals? they win I get rid of my old car if you don’t need it. I’ll get rid We’ll take some sandwiches with us in case we’ll be hungry. we are He’ll speak to us on condition that we won’t mention his name in the article. don’t mention

7. Bài tập sử dụng câu điều kiện loại 1 để viết lại các câu sau

Give it to him if you …………………………… him. □ meet □ will meet Unless she ………………………………. a rest, she’ll have a headache. □ has □ doesn’t have Even if I I drive fast, we …………………………………………….. on time, I’m afraid. □ don’t come □ won’t come What will you do if Bob ……………………………………? □ will refuse □ refuses If we ……………………….. a car, we can visit a lot of places. □ rent □ will rent He’ll join us on Monday as long as he …………………………… a day off. □ ‘ll have □ he has If the weather is nice tomorrow, we ……………………………… the trees. □ plant □ ‘ll plant You will get the job on condition that you ………………………………….. hard. □ work □ will work The plane will take off on time provided that the runway ……………….. free. □ is □ will be As long as there’s a suitable train, we ……………………….. there before dinner. □ are □ ‘ll be

Đáp án:

Give it to him if you meet him. Unless she has a rest, she’ll have a headache. Even if I I drive fast, we won’t come on time, I’m afraid. What will you do if Bob refuses? If we rent a car, we can visit a lot of places. He’ll join us on Monday as long as he has a day off. If the weather is nice tomorrow, we‘ll plant the trees. You will get the job on condition that you work hard. The plane will take off on time provided that the runway is free. As long as there’s a suitable train, we‘ll be there before dinner.

8. Sử dụng những từ có sẵn viết lại các câu điều kiện loại 1 sau

Ví dụ: I’ll play with you ………………………………………………………………………………………………………………………. I’ll play with you as long as you help me with the housework.

Will you tell me, ………………………………………………………………………………………………………………………? ………………………………………………………………………………………………………………………….., I’ll phone her. ………………………………………………………………………………………………….., we’ll catch the 10 o’clock train. Nobody will believe you ……………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… , how many chairs will we need? OK, you can drive my car ………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………, we’ll let you know. I’ll take my credit card ………………………………………………………………………………………………………………. Your purse will get stolen ………………………………………………………………………………………………………….. What will you do ……………………………………………………………………………………………………………………..?

Đáp án:

Will you tell me, if you go out? If Sarah doesn’t reply to my email, I’ll phone her. Suppose the plane lands on time, we’ll catch the 10 o’clock train. Nobody will believe you unless you always tell the truth. Providing everybody comes to the party , how many chairs will we need? OK, you can drive my car on condition that you don’t drive fast. If we are late for the meeting, we’ll let you know. I’ll take my credit card in case I run out of cash. Your purse will get stolen unless you are careful. What will you do if Peter isn’t in his office?

5.0

Cấu Trúc Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 / 2023

Bài học trước chúng ta đã điểm qua các câu đảo ngữ thường gặp trong Tiếng Anh. Và đảo ngữ câu điều kiện là một trong số các dạng câu dễ gặp trong các đề thi. Cùng x2tienganh tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1 2 3 và hỗn hợp chi tiết nhất.

Đối với câu điều kiện đã có SHOULD ở mệnh đề If, chúng ta đảo SHOULD lên đầu câu. Còn những câu không có SHOULD, phải mượn SHOULD cũng đặt đầu câu để đảo ngữ.

SHOULD + S + V-infinitive, S + will + V-infinitive

Ví dụ: If you should go, I will pick you up at the corner of the street. (Nếu bạn đi, tôi sẽ đến đón bạn ở góc đường)

Đây là câu điều kiện có “should” trong mệnh đề If. Khi đảo ngữ câu điều kiện này, chúng ta được câu: Should you go, I will pick you up at the corner of the street.

Ví dụ: If he studies hard, he will pass the exam. (Nếu anh ấy học hành chăm chỉ, anh ấy sẽ đậu kì thi)

Câu điều kiện này không có “should”, ta vẫn đảo ngữ câu điều kiện với cấu trúc y như câu có “should”:

Should he study hard, he will pass the exam.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả tình huống không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại.

Đối với câu có WERE trong mệnh đề If, ta chỉ việc đưa WERE lên đầu câu, phía sau giữ nguyên.

WERE + S + (not) + O, S + would/might/could + V-infinitive

Ví dụ: If I were you, I would apply for that company. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ứng tuyển vào công ty đó)

Đảo ngữ câu điều kiện trên sẽ thành: Were I you, I would apply for that company.

Đối với câu không có WERE trong mệnh đề If, ta mượn WERE đặt đầu câu để đảo ngữ và dùng to-V.

Cấu trúc: WERE + S + (not) + to V-infinitive, S + would/might/could + V-infinitive

Ví dụ: If my husband stayed at home, he could help me to take care of the child. (Nếu chồng tôi ở nhà, anh ấy có thể giúp tôi chăm sóc đứa trẻ)

Khi đảo ngữ câu điều kiện này ta sẽ có câu: Were my husband to stay at home, he could help me to take care of the child.

WERE sử dụng cho tất cả đại từ nhân xưng trong câu điều kiện loại 2.

Chúng ta chỉ việc đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành ở mệnh đề If lên đầu câu để được câu đảo ngữ điều kiện loại 3.

HAD + S + (not) + past participle + O, S + would/might/could + have + past participle

Ví dụ: If you hadn’t helped me with my studying, I wouldn’t have got high scores. (Nếu bạn không giúp đỡ tôi trong việc học, tôi đã không có được điểm cao như vậy)

Khi chuyển thành câu đảo ngữ sẽ là: Had you not helped me with my studying, I wouldn’t have got high scores.

Đảo ngữ câu điều kiện loại hỗn hợp dùng khi diễn tả sự tiếc nuối về 1 hành động trong quá khứ, nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại.

Để đảo ngữ, chúng ta chỉ đảo ngữ mệnh đề If giống câu điều kiện loại 3, vế sau giống câu điều kiện loại 2.

HAD + S + (not) + past participle + O, S + would/might/could + V-infinitive

Ví dụ: If I had studied harder for this test, I wouldn’t be dissappointed now. (Nếu tôi đã học chăm chỉ hơn cho bài kiểm tra này thì bây giờ tôi không thất vọng như vậy)

Khi đảo ngữ ta có câu: Had I studied harder for this test, I wouldn’t be dissappointed now.

Ví dụ: If you don’t believe me, ask receptionist over there. (Nếu bạn không tin tôi, hãy hỏi tiếp tân đằng kia kìa)

Khi đảo ngữ câu điều kiện này ta được: Should you NOT believe me, ask receptionist over there.

Câu điều kiện loại 3 đặc biệt: If it hadn’t been for + N (nếu không phải vì).

Chuyển thành câu đảo ngữ: Had it not been for….

Ví dụ: If it hadn’t been for the rain, we would have had a picnic. (Nếu không vì cơn mưa thì chúng tôi đã có một bữa cắm trại)

Chuyển thành câu đảo ngữ: Had it not been for the rain, we would have had a picnic.

Bài tập 1: Chuyển thành dạng câu đảo ngữ

1) If I were your mother, I would insist you learn harder.

……………………………………………………………

2) If our leader calls, let me know immediately.

……………………………………………………………

3) If I were a millionare, I would buy that modern villa.

……………………………………………………………

4) If you had known my boss, you would have thought he was talented.

…………………………………………………………….

5) If it hadn’t been for the thief, I wouldn’t have bought new mobile phone.

…………………………………………………………….

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

1) ………Susan isn’t too lazy, she will get high scores.

A. If B. Should C. Were D. Had

2) chúng tôi stronger, he could lift the shelves.

A. Should B. If C. Were D. Had

3) Were I………Russian, I could read a Russian poem.

A. learning B. to learn C. learned D. am learning

4) ………..Mike, I might not have known you.

A. Had it not for B. Had it no been for C. Had not it been for D. Had it not been for

5) ………………….., you would have achieved your target.

Bài tập 1:

1) Were I your mother, I would insist you learn harder.

2) Should our leader call, let me know immediately.

3) Were I a millionare, I would buy that modern villa.

4) Had you known my boss, you would have thought he was talented.

5) Had it not been for the thief, I wouldn’t have bought new mobile phone.

Bài tập 2:

1) A 2) C 3) B 4) D 5) A

Đảo ngữ câu điều kiện 1 2 3 hỗn hợp không quá khó phải không các bạn? Tuy có một số điểm cần lưu ý nhưng nhìn chung chỉ cần dành khoảng 10 phút để cùng ôn lại lý thuyết thì chúng ta sẽ không gặp khó khăn với chủ điểm ngữ pháp này. Đừng quên thường xuyên ôn tập cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện nha các bạn.

Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 Và Các Chú Ý Ở Mệnh Đề Điều Kiện If / 2023

Câu điều kiện gồm có hai phần : một mệnh đề mở đầu bằng “If” ( If -clause) được gọi là mệnh đề điều kiện và một mệnh đề chính ( main clause) được gọi là là mệnh đề kết quả.

Ex: If it rains, I will stay at home

Or I will stay at home if it rains.

Có ba loại câu điều kiện:

Trong tiếng Anh có ba loại câu điều kiện

1. Conditional sentences Type1 ( Câu điều kiện loại 1)

1.1. Cách dùng (Use)

Chúng ta dùng câu điều kiện lọai 1 để diễn tả hành động hoặc tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

1.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (Form)

[ If- Clause : Present simple ] + [ Main Clause : will/ can/ may + bare infinitive ]

Ex : If it rains, we will go to the cinema.

If the sun shines, we will go to the beach.

1.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Ngoài thì hiện tại đơn ( Present simple), chúng ta có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) hoặc thì hiện tại hoàn thành ( Present perfect) trong mệnh đề ” If “.

Ex: If you are waiting for a bus, you should join the queue.

If you are staying for another night, I’ll ask the manager to give you a better room.

If you have finished your homework, you can go out.

Chúng ta có thể dùng câu yêu cầu với dạng câu cầu khiến ( Imperative) hoặc với ” should ” trong mệnh đề chính.

Ex : If you need help , please let me know.

If you’re tired, you should take a rest.

Chúng ta có thể dùng thì hiện tại đơn ( Present simple) trong mệnh đề chính khi nói về sự thật hiển nhiên; tình huống xảy ra một cách tự động hoặc thường xuyên theo thói quen. Loại câu điều kiện này được gọi là ” The Zero Conditional “.

Ex : If water is colder than 0 ¨Celsius, it freezes.

If you press this button, the machine stops.

If I go to bed late, I feel bad.

2. Conditional sentences Type2 (Câu điều kiện loại 2)

Chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả hành động hoặc tình huống không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai .

2.2.Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (Form)

[ If- Clause : Past simple ] + [ Main Clause : would / could /might + bare infinitive ]

Ex: If I were you , I would plant some trees around the house. ( But I am not you .)

If I lived near my office, I would be in time for work. ( But I don’t live near my office. )

Chú ý:

Chúng ta thường dùng ” were” đối với động từ ” be” cho tất cả các ngôi trong câu điều kiện loại 2. Hình thức “” cũng có thể dùng với chủ ngữ số ít , nhưng được xem là cách dùng bình dân trong văn nói (informal). Do đó, tốt nhất là dùng ” were ” cho tất cả các tình huống.

Chúng ta dùng ” might” trong mệnh đề chính khi diễn tả ý nghĩa có lẽ và dùng “” khi diễn tả ý nghĩa có khả năng.

2.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Thay vì dùng thì quá khứ đơn ( Past simple) trong mệnh đề ” If“, ta có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn ( Past continuous).

Ex: (We’re going by air and) I hate flying. If I were going by boat, I’ d feel much happier.

If my car were working, I could/ would drive you to the station.

Thay vì dùng thì quá khứ đơn trong mệnh đề ” If “, chúng ta có thể dùng were + to -infinitive để nhấn mạnh ý không thể xảy ra.

Ex: If I were to win one million dollars, I’ d give up my job.

(= If I won one million dollars, … )

If he were to offer you the job, would you accept it ?

(= If he offered you the job, … )

Thay vì dùng dạng điều kiện đơn trong mệnh đề chính, ta có thể dùng dạng điều kiện tiếp diễn.

Ex : Peter is on holiday; he is touring Italy. – If I were on holiday, I would/ might be touring Italy too.

3. Conditional sentences Type3 (Câu điều kiện loại 3)

Chúng ta dùng câu điều kiện loại 3 để diễn tả hành động hoặc tình huống không thể xảy ra hoặc đã xảy ra theo một cách khác trong quá khứ.

3.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3 (Form)

[ If- Clause : Past perfect ] + [ Main Clause : would / could /might + have + Past participle ]

Ex: If I had known that you were coming, I would have met you at the airport.

(But I didn’t know, so I didn’t come.)

If we had found him earlier, we could/ might have saved his life.

3.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Ta có thể dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous tense) trong mệnh đề ” If “.

Ex: I was wearing a seatbelt. If I hadn’t been wearing one, I’d have been injured.

Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của những thì thuộc dạng hoàn thành trong mệnh đề chính ( The conditional form of the perfect conditiona l).

Ex: At the time of the accident I was sitting in the back of the car, because Tom’s little boy was sitting beside him in front. If Tom’s boy hadn’t been there, I would have been sitting in front.

Ta có thể dùng dạng câu pha trộn ( Mixed Type) giữa câu điều kiện loại 2 và loại 3.

Ex:

a/ If you hadn’t stayed up too late last night, you wouldn’t feel tired now.

(You stayed up late last night, so you feel tired now.)

If you had warned me, I wouldn’t be in great trouble now.

(You didn’t warn me, so I am in great trouble now.)

If she loved him, she would have stayed with him.

(She doesn’t love him, so she left him)

4. Dùng dạng đảo ngữ (Inversion) thay cho mệnh đề “If-clause” khi muốn nhấn mạnh

Type 1: Should + S + V (bare infinitive), …

Ex: Should you know anything about the murder, phone the police.

(= If you know anything about the murder, phone the police.)

Type 2: Were + S + to-infinitive, …

Ex: Were I to fly in a spaceship, I would be extremely excited.

(If I were to fly in a spaceship, …)

Type 3: Had + S + V-ed/ V3, …

Ex: Had I heard about his trouble, I would have come to help him.

(= If I had heard about his trouble, I would have come to help him)

5. Một số từ khác có thể được sử dụng thay cho If trong mệnh đề điều kiện

unless = if … not (nếu không, trừ khi )

Ex: Unless you start at once, you’ll be late.

= If you don’t start at once, you’ll be late.

Unless you had a permit, you couldn’t have a job.

= If you didn’t have a permit, you couldn’t have a job.

provided /providing (that); on condition (that); as long as; so long as (với điều kiện là, miễn là)

Ex: I will agree to go provided / providing (that) my expenses are paid.

Provided that everyone agrees, we’ll have the meeting on Tuesday.

You can use my car as long as you drive carefully.

You can go out on condition that you wear an overcoat.

(just) suppose/ supposing (that) (giả sử)

Ex: Just suppose it didn’t rain for four months, would we have enough water ?

but for = if it were not for/ if it hadn’t been for: nếu không (có)

Ex: My father pays my fees. But for that I wouldn’t be here.

The car broke down. But for that we would have been in time .

6. Practice

Câu 1: Put the verbs in brackets into the correct tenses.

1. If I find your passport, I (telephone) you.

2. If she (need) a radio, she can borrow mine.

3. Ice ( turn ) to water if you heat it.

4. Should you require anything else, please (ring) the bell for the attendant.

5. I shouldn’t drink that wine if I (be) you.

6. He might get fat if he (stop) smoking.

7. But for the fog, we (reach) our destination ages ago.

8. If I (had) a map, I would have been all right.

9. What would you do if the lift (get) stuck betwwen two floors ?

10. If we had more rain, our crops (grow) faster.

11. If you pass your exam, we (have ) a celebration.

12. The machine stops automatically if something (go) wrong.

13. I (give ) you £100 provided that you say nothing about this.

14. If you’d stayed at home, there ( not be) any trouble.

15. It’s a pity David isn’t here. He (be) very amused.

Đáp án:

1. If I find your passport, I will telephone you.

2. If she needs a radio, she can borrow mine.

3. Ice turns/ will turn to water if you heat it.

4. Should you require anything else, please ring the bell for the attendant.

5. I shouldn’t drink that wine if I were you.

6. He might get fat if he stopped smoking.

7. But for the fog, we would have reached our destination ages ago.

8. If I had had a map, I would have been all right.

9. What would you do if the lift got stuck between two floors ?

10. If we had more rain, our crops would grow faster.

11. If you pass your exam, we will have a celebration.

12. The machine stops automatically if something goes wrong.

13. I will give you £100 provided that you say nothing about this.

14. If you’d stayed at home, there wouldn’t have been any trouble.

15. It’s a pity David isn’t here. He would be very amused.

Câu 2: Rewrite the following sentences, using the conditionals.

1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

You won’t …

2. Unless you tell me the reason , I won’t leave.

If …

3. You press this button to stop the machine .

If …

4. Water these plants or they will wither.

Unless …

5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

Unless …

6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

If …

7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

If …

8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

If …

9. We didn’t have a map, so we got lost.

If …

10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

If …

11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

If …

12. We didn’t hurry, so we missed the train.

If …

If …

14. Dick is in prison because a detective recognized him.

If …

15. If anything wrong happens, let me know at once.

Should …

16. If the weather were better, they could go for a walk.

Were …

17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

If the teacher were …

18. But for his help, she would have failed in the driving test.

If …

19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

If it …

20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

Had …

Đáp án:

1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

You won’t understand the passage if you don’t read it twice or three times.

2. Unless you tell me the reason, I won’t leave.

If you don’t tell me the reason, I won’t leave.

3. You press this button to stop the machine .

If you press this button, the machine stops / will stop.

4. Water these plants or they will wither.

Unless you water these plants, they will wither.

5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

Unless it rains, we will go swimming.

6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

If you worked overtime, you would earn as much as I do.

7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

If we had a ladder, we could get over the wall.

8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

If our heating were working today, I wouldn’t feel cold.

9. We didn’t have a map, so we got lost.

If we had had a map, we wouldn’t have got lost.

10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

If I had had some money on me, I would have taken a taxi.

11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

If the driver hadn’t been wearing a seat belt, he would have been injured in the crash.

12.We didn’t hurry, so we missed the train.

If we had hurried, we wouldn’t have missed the train.

14. Dick is in prison because a detective recognized him.

If a detective hadn’t recognized Dick, he wouldn’t be in prison.

15. If anything wrong happens, let me know at once.

Should anything wrong happen, let me know at once.

16. If the weather were better, they could go for a walk.

Were the weather better, they could go for a walk.

17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

If the teacher were to know about it, we would be in real trouble.

18. But for his help, she would have failed in the driving test.

If it hadn’t been for his help/ he hadn’t helped her, she would have failed in the driving test.

19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

If it hadn’t been for the goalkeeper, we would have lost the match.

20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

Had I noticed you, I would have greeted you.

Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

Bài Tập Câu Điều Kiện: Viết Lại Câu Điều Kiện, Chuyển Câu Điều Kiện / 2023

Cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh luôn là một phần ngữ pháp quan trọng, cốt lõi và thường xuất hiện nhiều trong các kì thi cấp 2, cấp 3, toeic hay ielts. Ngoài nắm được cấu trúc cơ bản bạn cũng cần phải hiểu rõ những quy luật, cách làm cụ thể để tránh sai sót trong kiểm tra. Bài viết sau đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về cấu trúc câu điều kiện cũng như những bài tập câu điều kiện vận dụng từ cơ bản đến chuyên sâu.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1

Dùng để diễn tả những hành động sự việc chỉ xảy ra ở thì hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: If + S + Verb (thì hiện tại), S + will (can, may) + Verb (nguyên mẫu)

E.g: If it is rain, we will cancel the meeting concert. (Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ hủy buổi hòa nhạc)

Cấu trúc câu điều kiện loại 2

Dùng để diễn tả những ước muốn, mong cầu cái mà khó có thể xảy ra ở thực tại (hiện tại) hoặc tương lai.

Cấu trúc: If + S + Verb (quá khứ), S +would (could, might) + Verb (nguyên mẫu)

Lưu ý: Nếu Verb ở vế “if” là động từ tobe thì luôn sử dụng “were” (không được sử dụng “was”)

E.g: If I had a lot of money, I would buy lots of designer clothes and bags

(Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua thật nhiều những quần áo và túi xách hàng hiệu)

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Dùng để diễn tả những sự kiện, tình huống đã không thể xảy ra ở trong quá khứ.

Cấu trúc: If + S + had + V3/ed, S + would (could, might) + have + V3/ed

E.g: If you had not come to the meeting yesterday, you would have met our foreign boss.

(Nếu hôm qua anh không đến buổi họp trễ, thì anh đã được gặp vị sếp nước ngoài của công ty chúng ta)

Nhưng thực chất thì anh ta đã đến trễ

Một số lưu ý trong câu điều kiện

+Unless = if …. not: nếu không

+ Trong trường hợp đảo ngữ của câu điều kiện thì “if” sẽ được thay thế bằng từ “should” trong cầu điều kiện loại 1, “Were” trong câu điều kiện loại 2 và “Had” trong câu điều kiện loại 3.

E.g: If she tries to study this problem, she will understand their nature. (câu điều kiện loại 1)

→ Should she try to study this problem, she will understand their nature.

E.g: If I were you, I would choose to study abroad to further my career. (câu điều kiện loại 2)

→ Were I you, I would choose to study abroad to further my career.

Phân dạng bài tập viết lại câu điều kiện

1. Dạng chia động từ

Đây là dạng bài câu điều kiện đơn giản và dễ làm nhất, thông thường đề sẽ cho một vế đã chia sẵn động từ, bạn có dựa vào thì trong câu trước hoặc dịch nghĩa hoặc suy luận tùy vào độ khó dễ khác nhau.

Ví dụ: If I finished fixing the computer, I (will) continue playing the game.

→ Trong trường hợp này thì ta thấy động từ ở vế “if” ở thì quá khứ đơn nên động từ “will” cần được chia sẽ là “would” (quá khứ của từ will).

Như đã đề cập ở trên ngoài việc cho biết thì ở một vế thì sẽ có trường hợp đều trống cả 2 động từ 2 vế. Lúc này bạn cần phải dịch nghĩa của câu, nếu sự việc diễn tả những hành động xảy ra trong quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3. Trong trường hợp nghĩa của câu thể hiện một mong muốn, yêu cầu hoặc sự việc nào đó chắc chắn khó mà xảy ra được thì dùng loại 2, nếu có khả năng xảy ra thì dùng câu điều kiện loại 1.

Ví dụ: If she (attend) the party, she (meet) her idol.

→ Bởi vì cả 2 vế động từ đều cần được chia thì nên ta sẽ dịch nghĩa để xác định chính xác. Ở đây khi dịch nghĩa nó thể hiện một sự kiện ở quá khứ “Nếu cô ta tham dự bữa tiệc thì cô ta đã được gặp thần tượng của mình”. Sự việc ở quá khứ ta áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3

→ If she attended the party, she would have met her idol.

2. Dạng viết lại câu dùng if

Cách nhận dạng đó là người ta để các liên từ nối giữa 2 vế câu như: so, that’s why, because.

Những mẹo làm bài nhanh mà không cần hiểu nghĩa hoàn toàn:

+ Nếu cả 2 vế trong câu sử dụng liên từ đều chia ở thì tương lai đơn thì ta dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1 (chú ý không cần phủ định mệnh đề trong câu)

+ Nếu một vế thì hiện tại còn một vế ở thì tương lai hoặc hiện tại thì ta vẫn sử dung if loại 2 (chú ý lúc này ta cần phủ định lại mệnh đề trong câu)

+ Nếu 2 vế có một thì quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3

+ Trong câu có các liên từ nếu phủ định rồi thi khi viết cấu trúc if ta bỏ “not” và ngược lại

+ Xuất hiện từ because ở vế nào ta thay thế bằng từ “if” ở vế đó.

+ Nếu xuất hiện các từ như: so hoặc that’s why thì ta để từ “if” ở vế còn lại trong câu.

Một số ví dụ minh họa

E.g: I did not buy that because it was not discounted.

→ If it had discounted, I would have bought.

E.g: She doesn’t like spicy food, so she doesn’t eat any food at the party.

→ If she liked spicy food, she would eat any food at the party.

3. Dạng viết câu điều kiện đối (từ if sang unless và ngược lại)

Cách làm khá đơn giản bởi vì bạn chỉ cần hiểu rõ là if … not = unless là được.

E.g: If I did not like singing, I would not join this club.

→ Unless I liked singing, I would not join this club.

E.g: If he doesn’t apologize to me, I won’t be on his team.

→ Unless he apologizes to me, I won’t be on his team.

4. Dạng viết lại câu từ cấu trúc có “without” sang cấu trúc có “if”

Tương tự như Unless thì without cũng mang nghĩa là nếu không thì, vì thế mà ta cũng dùng if… not để làm.

E.g: Without the air, every creature on earth will be extinct.

→ If there is no air, every creature on earth will be extinct.

5. Dạng viết lại câu đổi từ câu có Or, otherwise sang câu điều kiện if

Cấu trúc dạng này thường là: Câu mệnh lệnh yêu cầu + or/ otherwise + S + will …

Cách làm dạng này thường sẽ bắt đầu bằng “If you don’t” và bỏ các từ or/otherwise ra khỏi câu.

E.g: Listen, or you won’t follow the teacher’s lecture( Lắng nghe nào, hoặc là bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên)

→ If you don’t listen, you won’t follow the teacher’s lecture. (Nếu bạn không lắng nghe thì bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên)

6. Dạng viết lại câu mà đổi từ cấu trúc “But for” sang câu điều kiện if

Cách làm dạng này ta chỉ cần sử dụng “if it weren’t for” mà thay thế cho từ “but for” ở trong câu, còn những từ còn lại ta giữ nguyên không đổi.

E.g: But for your car, I would be late for the meeting.

→ If it weren’t for your car, I would be late for the meeting.

Ngoài ra đôi khi còn có các dạng câu điều kiện ám chỉ:

Provided (that), providing (that) mang nghĩa miễn là cũng bằng với “if”

In case: mang nghĩa là phòng khi.

Cách để vị trí từ “will/would” sao cho phù hợp nhất

1. “Will” đứng ngay sau if

Rất hiếm khi gặp trường hợp mà câu điều kiện lại xuất hiện từ will ngay liền kề trong vế if như vậy. Tuy nhiên cũng phòng ngừa một số trường hợp đặc biệt trong các bài thi. Sử dụng “will” trong vế if nhằm nhấn mạnh sự việc không diễn ra trong thực tại mà là ở sau này, về sau.

Ví dụ khi ta so sánh 2 câu điều kiện như sau:

Câu 1: If it’s convenient for you, we will someday travel together.

(Nếu nó thuận tiện với bạn thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhau)

Câu 2: If it will be convenient for you, we will someday travel together.

(Nếu bạn thấy thuận tiện thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhau)

→ Mặc dù dịch nghĩa thuần ta cảm thấy nó không khác gì nhau, tuy nhiên thực chất ở câu 2 người nói đang hàm ý không phải là bây giờ mà là sau này mới tính đến chuyện đi du lịch.

2. “Will/ would” đứng ngay sau if

→ Thể hiện sự bằng lòng chấp thuận hoặc không vừa ý của người nói.

+ Khi mong muốn được giúp đỡ, thực hiện lời nhờ vả của người khác.

Ví dụ 1:

Câu hỏi: Do you want me to turn off the air conditioner in your room?

(Bạn có muốn tôi tắt máy lạnh trong phòng cho bạn không?)

Trả lời: Yes, if you will/ would (vâng, xin anh vui lòng)

Ví dụ 2: If you will/ would wait in the lobby, I will inform my boss.

(Bạn vui lòng đợi ở sảnh, tôi sẽ đi thông báo với sếp của mình)

+ Khi đề cập đến một ai khác

Ví dụ: If she will/would/could only study hard, I am sure she’d pass this exam.

(Nếu cô ấy chịu cố gắng học tập hơn nữa, tôi chắc chắn rằng cô ta sẽ đậu kì thi.)

+ Trong các bài viết trang trọng, lịch sự, nhã nhặn

Ví dụ: I’d feel very happy, if you will/would take me to the airport now.

(Tôi sẽ cảm thấy rất là hạnh phúc, nếu anh vui lòng đưa tôi đến sân bay ngay bây giờ)

+ Trong những câu giao tiếp hàng ngày thể hiện cảm xúc bằng lòng, thuận ý hoặc trái ý lẫn nhau

Ví dụ: If you accept this term, we will/would sign this contract agreement.

(Nếu bạn chấp nhận điều khoản này, chúng tôi bằng lòng ký kết thỏa thuận hợp đồng này.)

Bài tập câu điều kiện

Bài tập 1: Chia từ trong ngoặc theo thì hợp lý của từng câu

Đáp án

1. If I meet him, I will tell him to come see you immediately

2. If Julia had repaired this old computer, he could have used it for another two years.

3. If I were you, I would go to that seminar for more expertise.

4. You can do everything more perfectly if you listen to what I say.

5. If he wins the contest this time, he will be very rich…

6. If she worked lazily, she would be fired.

8. If it rains heavily, everyone has to postpone flight to Tokyo.

9. If I had known that you felt tired, I would have come to drive you.

10. If Jack cleans his house clean, he will be rewarded with candy from his mother.

11. If I had a wish, I would wish I had lots of money.

12. If he loves me, he will do anything to conquer me.

13. If I see where your watch is, I will notify you immediately.

14. If she had won that test, she would have a good car.

15. If I had agreed to go to the party last night, I would have met my former boss.

16. I will prepare everything perfect for the party if you pay me high rent.

17. My family would have gone to the resort if the weather hadn’t been so bad today.

18. If you give me a reasonable discount, I will buy these goods in bulk.

19. Lisa would feel very happy if her boyfriend showed up suddenly at the party.

20. If you did not send an invitation to them, they would not come to this party.

21. If John speaks Chinese well, he will have the opportunity to attend a meeting with the Chinese partner.

22. He would never have known this secret if his mother had not revealed it so soon.

23. Rose will be left behind in her travels if she continues to rest like this.

24. If you lend me money, I’ll buy a new phone for work.

25. You will be honored to contribute to the completion of this project if you put effort into it.

26. Mary will visit her hometown in March if she does not have any unexpected work.

27. If I were you, I would not accept becoming his subordinate.

28. If you didn’t help me with this project, I wouldn’t be able to finish it so well.

29. He will be fined if he continues to answer the phone while driving.

30. You will feel more excited if you join this concert.

Bài tập 2: Viết lại các câu sau theo cấu trúc câu điều kiện

1. She cannot cook because she feels very tired today.

2. He was so timid in love, so he lost her.

3. Jane helps me survey the market, so I plan to share a commission with her.

4. You cannot understand me because you are a rich man.

5. Tim drinks too much alcohol every day, that’s why he is hospitalized for treatment.

6. Kate likes K-pop music, so she spends the money to buy tickets for the concert.

7. He has many beloved girls, that’s why he becomes so arrogant.

8. My health improves better because I exercise daily.

9. I didn’t eat dinner with everyone, so I feel very hungry now.

10. He got fired because he was too lazy.

11. Stay away from this place or I’ll report the area’s security.

12. You always complain about everything that happens in your life, that’s why I never want to work in a team with you.

13. Follow the instructions or you will ruin everything.

14. People will not go camping in this stormy weather.

15. I love art, that’s why I organized this exhibition.

Đáp án:

1. If she didn’t feel very tired today, she could cook.

2. If he hadn’t been so timid in love, he wouldn’t lose her.

3. If Jane didn’t help me survey the market, I wouldn’t plan to share a commission with her.

4. If you weren’t a rich man, you could understand me.

5. If Tim didn’t drink too much alcohol every day, he wouldn’t be hospitalized for treatment.

6. If Kate didn’t like K-pop music, she wouldn’t spend the money to buy tickets for the concert.

7. If he hadn’t many beloved girls, he wouldn’t become so arrogant.

8. If I didn’t exercise daily, I wouldn’t improve my health better.

9. If I had eaten dinner with everyone, I wouldn’t feel very hungry now.

10. If he hadn’t been too lazy, he wouldn’t have gotten fired.

11. If you stayed away from this place, I wouldn’t report the area’s security.

12. If you didn’t complain about everything that happened in your life, I would work in a team with you.

13. If you didn’t follow the instructions, you would ruin everything.

14. If it weren’t stormy, people would go camping.

15. If I didn’t love art, I wouldn’t organize this exhibition.

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng nhất

A. was/feeled B. was/ will feel C. were/would feel D. were/ will feel

A. practiced/ would B. practice/will C. had practiced/would D. practiced/ will

A. would/ came B. won’t/come C. will/come D. wouldn’t/came

A. is/will B. has been/will C. being/would D. was/would

A. continues/will B. continued/would C. had continued/would have D. continues/ would

A. would/ want B. will/want C. will/wanted D. would/ wanted

A. had listened/wouldn’t have caused B. listened/wouldn’t cause C. listens/ won’t cause D. had listened/wouldn’t cause

A. had been/ would have accepted B. am/will accept C. were/would accept D. were/ would have accepted

A. will/do B. won’t/ don’t C. wouldn’t/didn’t D. wouldn’t/don’t

A. will/ know B. would/knew C. won’t/know D. wouldn’t/ knew