Top 14 # Viết Cấu Trúc Thì Hiện Tại Hoàn Thành / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Thì Hiện Tại Hoàn Thành / 2023

CHINH PHỤC NGAY: KHÓA HỌC TOEIC THÀNH THẠO TOÀN DIỆN 4 KỸ NĂNG

1. Định nghĩa hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại.

2. Cách sử dụng hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành có 5 cách sử dụng như sau:

Diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

I’ve done all my homeworks. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)

Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.

He has lived in Paris all his life. (Anh ấy đã sống cả đời ở Paris.)

Diễn tả hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm.

She has written 2 books and he is working on another book. (Cô ấy đã viết được 2 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)

Diễn tả về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).

My last birthday was the happy day I’ve ever had. (Sinh nhật năm ngoái là ngày vui nhất tôi từng có.)

Diễn tả về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.

He can’t get my house. He has lost his keys.(Anh ấy không thể vào nhà được. Anh ấy đã đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi. )

3. Công thức thì hiện tại hoàn thành:

Khẳng định

S + have/ has + VpII…

He has done his homework. (Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà.)

Phủ định

S + have/ has + not + VpII…

He hasn’t done his homework. (Anh ấy không làm xong bài tập về nhà.)

Nghi vấn

Have/ has + S + VpII…?

Yes, S + have/has.No, S + have/has + not.

Has he done his homework?

Yes, he has.

No, he hasn’t.

(Có phải anh ấy đã làm xong bài tập về nhà không?)

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:

♦ Since + mốc thời gian: kể từ khi. Ví dụ: Ví dụ: since 1982, since Junuary….

♦ For + khoảng thời gian: trong vòng. Ví dụ: for three days, for ten minutes,….

♦ Already: đã

♦ Yet: chưa

♦ Just: vừa mới

♦ recently, lately: gần đây

♦ So far: cho đến bây giờ

♦ Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.

♦ Ever: đã từng bao giờ chưa

♦ Never… before: chưa bao giờ

♦ In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua

Một số bài học về thì hiện tại các các thì trạng thái hoàn thành khác :

♦ Hiện tại đơn giản ♦ Thì hiện tại tiếp diễn ♦ Loạt bài hoàn thiện về các thì tiếng Anh cho người muốn học lại từ đầu ♦ Liệt kê các chủ điểm ngữ pháp chắc chắn gặp trong Toeic

Chia từ trong ngoặc, sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

1. Where (be / you) ?

2. (speak / he)…………..to his boss?

3. No, he (have / not)…………..the time yet.

4. He (write)…………..five letters.

5. She (not / see)…………..him for a long time.

6. (be / you)…………..at school?

7. I have not worked today.

8. We (buy)…………..a new lamp.

9. We (not / plan)…………..our holiday yet.

10.School (not / start)…………..yet.

Đáp án:

1. Where have you been ?

2. Has he spoken to his boss?

3. No, he has not had the time yet.

4. He has written five letters.

5. She has not seen him for a long time.

6. Have you been at school?

7. I have not worked today.

8. We have bought a new lamp.

9. We have not planned our holiday yet.

10. School has not started yet.

ĐỌC NGAY CÁC ĐỀ THI THỬ TOEIC, MẸO THI TOEIC TẠI: TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full) / 2023

I. Kiến thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng.

Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

It has been raining (Trời vừa mưa xong )

I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.

2. Thì hiện tại hoàn thành

II. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Dạng thức Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it and now he is on page 53.

Bài 1: Đọc các tình huống và hoàn thành các câu cho đúng. Sử dụng các động từ trong ngoặc.

2. Rachel is from Australia. She is traveling around Europe at the moment. She began her trip three months ago.

He has been reading for two hours. (read)

He has read 53 pages so far. (read)

3. Patrick is a tennis player. He began playing tennis when he was ten years old. This year he won the national championship again- for the fourth time.

She ………………………………………………………….. for three months. (travel)

………………………………………………………………… six countries so far. (visit)

4 When they left college, Lisa and Sue started making films together. They still make films.

………………………………………………. the national championship four times. (win)

………………………………………………………………….. since he was ten. (play)

They ……………………………………………………..films since they left college. (make)

……………………………………………………… five films since they left college. (make)

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

2. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

3. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

4. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

5. My/ mother/ clean/ floor/.

2. She’s been traveling I She has been traveling

She’s visited? She has visited

3. He’s won? He has won …

He’s ? He has been playing tennis

4. They’ve ? They have been making (films … )

Bài 2:

They’ve ? They have made (five films … )

1. My father is watering some plants in the garden. ( Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

2. My mother is cleaning the floor. ( Mẹ của tôi đang lau nhà.)

3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. ( Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

4. They are asking a man about the way to the railway station. ( Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn / 2023

Khẳng định: S + has/have + V Past Participle

Phủ định: S + has/have + not + V Past Participle

Nghi vấn: Has/Have + S + V Past Participle ..?

Trả lời câu hỏi:

Yes, S + has/have. No, S + has/have + not. 2. Cách sử dụng:

2.1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.

– Không có thời gian xác định.

Mary has traveled around the world (We don’t know when)

Have you passed your driving test?

– Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet,…

– Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.

I have watched “Iron Lady” several times.

– Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

It is the most boring book that I have ever read.

– Sau cấu trúc: This/It is the first/second… times, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.

This is the first time she has driven a car.

It’s the second time she has lost her passport.

2.2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại.

– Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far,…

Mary has lived in that house for 10 years. (She still lives there)

= Mary has lived in that house since 1997 (Hiện nay là 2015)

3. Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành

– Since + thời điểm trong quá khứ: since 1992, since May.: kể từ khi

I haven’t heard from her for 3 months. (Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 3 tháng rồi)

She hasn’t met him since he was a little boy. (Cô ấy không gặp anh ấy kể từ khi anh ấy còn là 1 cậu bé.)

Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.

I have already had the answer = I have had the answer already.

Have you typed my letter already?

Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu.

Mary hasn’t written her report yet = Mary hasn’t written her report.

I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to do.

Have you read this article yet? = Have you read this article?

Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.

I have just met her.

I have just tidied up the kitchen.

I have just had lunch.

She has recently arrived from New York.

We haven’t finished the English tenses so far.

He hasn’t come up to now.

I have never eaten a fish before. Have you eaten a fish?

It has rained in the last week.

I haven’t met her over the last 2 months.

4. Phân biệt “gone to” và “been to”

Mary is on holiday. She has gone to France.

Mary has been to France. She is back to England now.

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn / 2023

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì tiếng anh hiện đại được sử dụng chủ yếu để diễn tả các sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn có thể diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp diễn đến tương lai. Thì này thường được miêu tả các hành động đa phần đã xay ra nhưng vẫn đang ảnh hưởng. Để hiểu rõ hơn thì Verbalearn sẽ giúp bạn qua chuyên mục cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và một số bài tập ứng dụng.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn [Form]

1. Thể khẳng định

(Trời mưa suốt ngày)

2. Thể phủ định

Hình thức rút gọn

(Gần đây đội chúng tôi chơi không tốt lắm)

3. Thể nghi vấn

(Bạn đợi có lâu không?)

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Để sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn một cách chính xác nhất thì bạn cần phải nắm vững các cách dùng ngay trong bài viết này. Một phần để phân biệt với một số thì tương tự, phần còn lại sẽ hiểu sâu và hiểu rõ hơn ý nghĩa của thì này.

1. Hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài cho đến hiện tại

(Anh ấy đã sống ở đây được sáu tuần rồi)

(Cô ấy đã ngồi trên ghế suốt cả buổi chiều)

√ Cách dùng này thường phải có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm để cho thấy tính liên tục của hành động.

2. Hành động bắt đầu trong quá khứ và vừa mới chấm dứt

(Tôi đã bơi. Đó là lý do tại sao tóc tôi bị ướt)

Why are your clothes so dirty? What have you been doing?

(Sao quần áo con lại bẩn như vậy? Con đã làm gì thế?)

3. Hành động xảy ra lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại. Cách dùng này có thể áp dụng cho thì hiện tại hoàn thành

(Sarah chơi dương cầm từ lúc lên năm) [Hiện nay cô ấy vẫn chơi]

Lưu ý:

√ Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, trị giác, sở hữu (xem các động từ đã nêu trong thì hiện tại tiếp diễn). Với các động từ này ta dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect).

(Tôi đã biết bí mật đó từ lâu) [NOT I’ve been knowing the secret for a long time]

√ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh bản thân hành động, thì hiện tại hoàn thành đơn nhấn mạnh sự hoàn thành và kết quả ở hiện tại.

(Tôi học động từ bất quy tắc suốt cả buổi chiều) → nhấn mạnh hành động.

(Tôi đã học hết tất cả các động từ bất quy tắc) → nhấn mạnh sự hoàn tất.

√ Động từ live và work có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành đơn và tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.

(Chúng tôi đã sống ở đây từ năm 1992)

(Anh đã làm việc ở đây bao lâu rồi?)

Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành đơn luôn được dùng với always.

(Chúng tôi đã luôn sống ở đây)

NOT → We’ve always been living here.

Cách dùng nâng cao

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, và có thể vẫn tiếp tục trong tương lai, nhưng nhấn mạnh vào tính liên tục, tiếp diễn của hành động. Cách dùng này thường phải có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm để cho thấy tính liên tục của hành động

√ Thường gặp các phó từ: Just (vừa mới), recently gần đây), lately(gần đây, mới đây), never… before (chưa bao giờ), ever (đã từng), yet (vẫn chưa, còn nữa), so far = up to nov = until now (tính đến bây giờ), since (kể từ khi), for (trong khoảng thời gian),…

Ex: It began raining two hours ago and it is still raining.

(Trời bắt đầu mưa 2 tiếng trước và bây giờ vẫn đang mưa)

Ex: How long has it been raining? (Trời mưa được bao lâu rồi?)

Ex: It has been raining for two hours.

(Trời đã mua được 2 tiếng rồi) {và vẫn còn tiếp tục mưa, nhấn mạnh vào thời gian xảy ra hành động mưa}

2. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành thường có thể dùng thay thế lại lẫn nhau.

Ex: How long have you learnt English?

(Bạn học tiếng Anh được bao lâu rồi?)

Ex: How long have you been learning English?

(Bạn học tiếng Anh được bao lâu rồi?)

Ex: It has snowed for a long time.

(Trời đã có tuyết được một lúc lâu)

Ex: It has been snowing for a long time.

(Trời đã có tuyết được một lúc lâu)

√ Tuy nhiên, có một số động từ không được dùng ở tiếp diễn thì phải dùng thì hiện tại hoàn thành để thay thế. Xem đầy đủ tại: Những từ không có hình thức tiếp diễn

Ex: How long haye you known each other?

(Bạn biết nhau bao lâu rồi?)

Ex: He’s been in hospital since his accident.

(Anh ta đã ở bệnh viện từ lúc xảy ra tai nạn)

√ Động từ “to be” không được chia ở dạng tiếp diễn

Ex: I have ever been to England.

(Tôi đã từng đến nước Anh rồi) {NOT I have ever been being to England)

3. Diễn tả hành động vừa mới chấm dứt và có kết quả ở hiện tại.

Ex: I’ve been swimming. That’s why my hair is wet.

(Tôi đã bơi. Đó là lý do vì sao tóc tôi bị ướt)

Ex: Why are your clothes so dirty? What have you been doing?

(Sao quần áo bạn lại bấn như vậy? Bạn đã làm gì thế?)

4. Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả của hành động còn hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

Ex: Her clothes are covered in paint. She has been painting the ceiling.

(Quần áo của cô ấy dinh đầy sơn. Cô ấy vừa mới sơn trần nhà) nhấn mạnh vào thời gian diễn ra hành động sơn trần nhà}

Ex: The ceiling was white. Now it is red. She has painted the ceiling.

(Trần nhà đã có màu trắng. Giờ nó màu đỏ. Cô ấy vừa sơn lại trần nhà) {nhấn mạnh vào kết quả của hành động. Vì có việc cô ấy sơn trần, nên trần nhà đã có màu đỏ}

Ex: Joe has been eating too much recently. He should eat less.

(Gần đây, Joe ăn rất nhiều. Anh ta nên ăn ít đi) {nhấn mạnh vào thời gian?

Ex: Somebody has eatem all my chocolates. The box is empty.

(Ai đó đã lấy hết sô-cô-la của tôi Cái hộp trống không) {nhấn mạnh vào kết quả của hành động ai đó lấy hết sô-cô-la nên cái hộp trống không?

5. Những động từ mang tính quá trình thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

√ Các động từ quá trình bao gồm: learn (học), study (học), live (sống), rain (mua), sleep (ngủ), drive (lái xe), sit(ngồi), snow (tuyết rơi), stand (đứng), stay . (ở), wait (đợi), work (làm việc), play (chơi),…

Ex: I have been waiting for 2 hours.

(Tôi đã đợi suốt 2 tiếng)

Ex: It has been raining all day.

(Trời đã mưa cả ngày)

6. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn đạt một hành động mang tính liên tục, quá trình nên ta không dùng nó khi đề cập số lần.

Ex: I have seen this film twice.

(Tôi đã xem bộ phim này 2 lần rồi) {NOT I have been seeing this film twice}

Ex: I’ve knocked 5 times. I don’t think anybody’s in.

(Tôi đã gõ cửa 5 lần. Tôi không nghĩ là có ai ở trong nhà cả)

7. Nhưng nếu không dùng cách đếm số lần thì ta dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ex: I’ve been knocking. I don’t think anybody’s in.

(Tôi đã gõ cửa. Tôi không nghĩ có ai ở trong đó)

8. Động từ live và work có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.

Ex: We have been living here since 1990 = We have lived here since 1990.

(Chúng tôi đã sống đây từ năm 1990)

Ex: How long have you been working here? = How long have you worked here?

(Bạn làm việc đây bao lâu rồi?)

9. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành luôn được dùng với từ always

Ex: We have always lived here.

(Chúng tôi đã luôn sống ở đây) {NOT We have always been living here?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có ngữ nghĩa gần giống với thì hiện tại hoàn thành và thường dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh sự việc, hiện tượng được nêu đến. Một vài dấu hiệu được cụ thể hóa như sau:

1. Since + mốc thời gian

Ex: She has been working since the early morning.

(Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

Ex: Since I came, he has been playing video games.

(Kể từ lúc tôi đến, anh ấy vẫn đang chơi điện tử.)

2. For + khoảng thời gian

Ex: They have been listening to the radio for 3 hours.

(Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

Ex: My mother has been doing housework for 1 hour.

(Mẹ tôi đã và đang làm việc nhà được 1 tiếng rồi.)

3. All + thời gian

Ex: They have been working in the field all the morning.

(Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

√ Một số mốc thời gian thường đi với All bao gồm: All the morning, All the afternoon, All day,…

4. For the whole + thời gian

Ex: He has been driving his car for the whole morning.

(Anh ấy đã lái xe cả buổi sáng rồi.)

Ex: They have been singing for the whole night.

(Họ đã hát cả buổi tối rồi.)

Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm có giải thích

Câu 1: “Will the rain ever stop?” “It …………… all day.”

A. had been raining

B. has been raining

C. is raining

D. was raining

Dấu hiệu nhận biết: “all day” (cả ngày) Mặc dù người hỏi sử dụng thì tương lai đơn nhưng người trả lời muốn nhấn mạnh rằng cơn mưa này đã kéo dài suốt ngày hôm nay, từ quá khứ đến bây giờ và có thể còn kéo dài nữa Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn vẫn phù hợp ở đây. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: “Liệu trời sẽ tạnh chứ? “Đã mura cả ngày rồi”.

Câu 2: Peter … for her wife’s letter since last Friday. Now he hasn’t received yet.

A. was waiting

B. waits

C. waited

D. has been waiting

Cấu trúc: hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn + since + quá khứ đơn. Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh quá trình kéo dài của hành động. Phương án đúng là phương án D.

Dịch nghĩa: Peter đã chờ lá thư của vợ anh từ thứ 6 tuần trước. Nhưng đến giờ vẫn không nhận được.

Mặc dù trong chương trình THPT hay THCS, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn tương đối ít tuy nhiên việc áp dùng thuần thục thì này sẽ giúp bạn nắm vững hơn về những ngữ nghĩa cũng như ý truyền đạt mà người nói, người viết hướng tới. Mong rằng qua bài viết này VerbaLearn đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thì này.

1. https://www.englishpage.com/verbpage/presentperfectcontinuous.html

2. https://www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/present-perfect-continuous/

3. https://www.grammarly.com/blog/present-perfect-continuous-tense/

4. https://www.perfect-english-grammar.com/present-perfect-continuous-use.html

5. http://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/intermediate/present-perfect-simple-and-continuous