Top 13 # Word Formation Cấu Tạo Từ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

20 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Từ Và Từ Loại Đáp Án Giải Chi Tiết (Word) / 2023

Tổng hợp 20 câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh chuyên đề cấu tạo từ và bài tập về từ loại có đáp án giải thích chi tiết giúp học sinh nắm nước cách làm một cách thành thạo.

Với dạng bài trắc nghiệm, học sinh cần xác định được vị trí của từ cần điền. Do đó, trước hết, học sinh phải nhận biết từ loại tiếng anh một cách chính xác nhất.

Đáp án bài tập luyện tập cấu tạo từ, từ lọai tiếng Anh

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Compete (v) cạnh tranh

Competitive (adj) mang tính cạnh tranh

Competition (n) cuộc thi

Competitor (n) người dự thi

Cấu trúc: How many + Danh từ đếm được số nhiều. Phương án A hợp nghĩa.

Dịch nghĩa: Có bao nhiêu vận động viên tham gia SEA Games lần thứ 22?

Create (v) tạo ra

Creative (adj) sáng tạo

Creativity (N) sự sáng tạo

Cần 1 tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ “way”

Dịch nghĩa: Những bé trai thích làm mọi việc theo cách sáng tạo

Employment (n) công việc

Employee (n) nhân viên

Employer (n) nhà tuyển dụng

Unemployment (n) nạn thất nghiệp

Dịch nghĩa: Vấn đề về nạn thất nghiệp của những người trẻ là vấn đề rất khó có thể giải quyết

Achieve (v) đạt được

Achievement (n) thành tự

Achievable (adj) có thể đạt được

Dịch nghĩa: Những đứa trẻ đạt được điểm cao ở trường

Education (n) sự giáo dục

Educated (adj) có học

Educational (adj) thuộc về giáo dục

Có thể sử dụng danh từ đứng trước một danh từ để tạo thành danh từ ghép. Khi đó danh từ đứng trước sẽ có chức năng như tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau

Dịch nghĩa: Cô ấy là người đầu tiên trong gia đình thích đặc quyền của sự giáo dục đại học

Attract (v) hấp dẫn

Attraction (n) sự thu hút, sự hấp dẫn

Attractive (adj) hấp dẫn

Attractiveness (n) tính chất hấp dẫn

Có thể sử dụng danh từ đứng trước một danh từ để tạo thành danh từ ghép. Khi đó danh từ đứng trước sẽ có chức năng như tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.

tourist attraction: địa điểm thu hút khách du lịch

Dịch nghĩa: Cung điện Buckingham là nơi thu hút du khách lớn ở London

Cấu trúc: to be in danger of = có nguy cơ, đang bị nguy hiểm

Dangerous (adj) nguy hiểm

Endanger (v) gây nguy hiểm

Dịch nghĩa: Một vài loài động vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng

Electron (n) điện

Electronic (adj) điện tử

Cần 1 trạng từ bổ nghĩa cho động từ “produce”

Dịch nghĩa: Nhạc điện tử là loại nhạc mà âm thanh được tạo ra bằng điện tử

Act (v) diễn xuất

Active (adj) tích cực, chủ động

Action (n) hành động

Activity (n) hoạt động

Tính từ đứng sau động từ tobe

Dịch nghĩa: Bạn có chắc rằng con trai tích cực, chủ động hơn so với con gái?

Solve (v) giải quyết

Solvable (adj) có thể giải quyết

Solution (n) giải pháp

Solvability (n) sự có thể giải quyết

Cần 1 danh từ đứng sau tính từ (quick, easy).Về nghĩa chọn C

Dịch nghĩa: Những giải pháp nhanh gọn này có thể hiệu quả trước mắt, nhưng có những cái giá phải trả

Equal (adj) ngang băng

Equality (n) sự ngang bằng

Interviewer = người phỏng vấn

Interviewee = người được phỏng vấn

Interview (v) phỏng vấn

Danh từ đứng sau mạo từ a, an, the. Về nghĩa chọn phương án A

Dịch nghĩa: Đừng quên chào tạm biệt người phỏng vấn trước khi đi ra khỏi phòng.

Excellent (adj) tuyệt vời

Excellence (n) sự tuyệt vời

Excel (v) vượt trội, xuất sắc

Cần 1 trạng từ bổ nghĩa cho động từ ‘perform’

Dịch nghĩa: Những vận đông viên của Việt Nam đã thể hiện xuất sắc và giành được rất nhiều huy chương vàng

Develop (v) phát triển

Developing (adj) đang phát triển

Development (n) sự phát triển

Cần 1 danh từ đứng sau tính từ ‘medical’

Dịch nghĩa: Hoạt động chủ yếu của WHO là thực hiện những nghiên cứu nhằm phát triển y học và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn cầu

Nature (n) tự nhiên

Natural (adj) thuộc về tự nhiên

Cần 1 tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ ‘habitat’

Dịch nghĩa: Môi trường sống tự nhiên của gấu trúc là rừng trúc

Marry (v) cưới

Married (adj) đã kết hôn

Marriage (n) cuộc hôn nhân, tình trạng hôn nhân

Cấu trúc song song với liên từ ‘and’ cần 1 danh từ.

Dịch nghĩa: Đối với người Mỹ, sẽ là bất lịch sự khi hỏi ai đó về tuổi tác, tình trạng hôn nhân hay lương bổng

Peaceful (adj) yên bình

Peace (n) hòa bình

Peacefulness (n) sự yên bình

Tính từ đứng sau động từ tobe.

Dịch nghĩa: Cuộc sống ở đây rất yên bình

Fertile (adj) phì nhiêu

Fertility (n) sự năng suất, phì nhiêu

Fertilize (v) làm cho phì nhiêu

Fertilizer (n) phân bón

Cần 1 danh từ, về nghĩa chọn D

Dịch nghĩa: Nông dân có thể làm giàu chất màu cho đất bằng cách sử dụng phân bón

Injection (n) sự tiêm chủng

Inject (v) tiêm

Ta cần một phân từ II ở chỗ trống với nghĩa bị động, ta chọn phương án D

Dịch nghĩa: Ngày nay, hóa chất được tiêm vào hoa quả để giảm sâu mọt

Nation (n) quốc gia

National (adj) thuộc về quốc gia

Nationality (n) quốc tịch

International (adj) quốc tế

Sau tính từ sở hữu cần 1 danh từ, về nghĩa chọn C

Dịch nghĩa: Quốc tịch của bạn là gì? Tôi là người Việt Nam.

Cấu Trúc Đề Thi Toeic Format Mới / 2023

Từ 15/2/2019 IIG chính thức áp dụng Format mới cho bài thi TOEIC, điều này có thể gây ra hoang mang cho các bạn đang học và ôn thi chứng chỉ này. Để giúp các bạn có cái nhìn tổng quan hơn về cấu trúc và mức độ khó – dễ của đề thi mới thì mình sẽ viết bài review này.

Cụ thể, trong phần TOEIC Reading sẽ có những thay đổi sau:

Giảm số lượng câu hỏi ở phần 5 (40 câu còn 30 câu).

Tăng số lượng câu hỏi phần 6 ( 12 lên 16 câu)và phần 7 (tăng từ 48 câu lên 54 câu; tăng 01 câu cho đoạn đơn và 05 câu cho đoạn đôi / ba).

Trong phần thi 6 của format đề thi TOEIC sau thay đổi; xuất hiện câu hỏi kiểm tra khả năng hiểu nội dung tổng quát của cả đoạn văn.

Trong Format mới, phần thi 6, đề thi đánh giá khả năng đọc, hiểu nộ dung bằng dạng bài điền từ, cụm từ và câu văn vào chỗ trống

Trong phần thi 7, sẽ có các đoạn chat, các tin nhắn văn bản, tin nhắn nhanh và đoạn hội thoại nhiều người viết.

Trong phần thi 7, xuất hiện bộ ba đoạn văn đề đòi hỏi người thi phải đối chiếu cả 03 đoạn để tìm đáp án chính xác nhất.

Tăng số lượng câu hỏi phần thi 7 (54 câu; tăng 01 câu cho đoạn đơn và 05 câu cho đoạn đôi / ba).

Xuất hiện câu mà người đọc phải đoán ý người viết trong Part 7. Đặc điểm này đòi hỏi khả năng đọc hiểu tốt của thí sinh.

Làm đề TOEIC Part 7 (2 Đề – Mỗi đề 48 câu hỏi/ 35 phút)

Giảm số lượng câu hỏi ở phần 1 (từ 10 câu còn 06 câu hình) và phần 2 (từ 30 câu còn 25 câu).

Tăng số lượng câu hỏi ở phần 3 (tăng từ 30 câu thành 39 câu, tương đương tăng 03 đoạn hội thoại).

Trong phần thi 3 của format đề thi TOEIC sau thay đổi; thỉnh thoảng sẽ có đoạn hội thoại hơn 02 người nói. Hiện tại chỉ có 02 người nói.

Trong phần thi 3 của format đề thi TOEIC sau cập nhật; lượt nói của các nhân vật sẽ ngắn hơn và thay đổi lượt nói nhiều hơn.

Trong phần thi 3, sẽ xuất hiện các từ đọc lướt / đọc tắt. Ví dụ: gonna thay vì going to, wanna thay vì want to, gotta thay vì have/has got to. Cũng như các câu chưa nói không hoàn chỉnh. Ví dụ: Will you? No, just one.

Xuất hiện câu hỏi kết nối nội dung nghe được trong phần 3, 4 và thông tin hiển thị trong 1 bảng/biểu/đồ thị cùng xuất hiện trong đề.

Xuất hiện câu hỏi kiểm tra xem ta có hiểu ngụ ý người nói trong phần 3, 4. Đặc điểm này đòi hỏi khả năng nghe hiểu tốt, kỹ lưỡng của người thi.

Như vậy với cấu trúc đề thi mới cập nhật, người học và thi TOEIC cần có kiến thức toàn diện hơn, hiểu sâu hiểu kĩ mới có thể đạt mức điểm cao. Cũng sẽ không còn chuyện được 600, 700 Toeic mà không nói hay viết nổi mấy câu đơn giản. Một số điều cần biết như sau:

Bỏ ngay thói quen chỉ học mẹo, học tủ.

Ôn tập theo đúng tinh thần của TOEIC hướng tới 2 kỹ năng nghe và đọc; giúp phát triển giao tiếp cực hiệu quả nếu học đúng cách.

Tất cả những kiến thức đã học trước đó là nền tảng để phát triển tiếp.

XEM THÊM: Kinh nghiệm đạt 880 TOEIC cấp tốc

Thang điểm trong bài thi TOEIC

Số điểm tối đa là 990 điểm. Số lượng 200 câu, trong đó có 100 câu nghe và 100 câu viết.

Nhiều người hiểu sai, mỗi câu làm đúng sẽ là 990 điểm/200 câu = 4,95 điểm (không phải vậy).

Giả sử, Phần nghe làm đúng 60 câu thì số điểm là 295 điểm.

Phần đọc làm đúng 50 câu thì số điểm là 245 điểm. Vậy điểm TOEIC của bạn là: 295 + 245 = 530 điểm

Linking Words( Từ Nối Trong Tiếng Anh) / 2023

Từ nối trong tiếng Anh giúp liên kết các từ, cụm từ, câu và mệnh đề lại với nhau tạo thành câu và đoạn văn hoàn chỉnh, hay và mạch lạc.

LINKING WORDS( TỪ NỐI TRONG TIẾNG ANH) 1. Từ nối trong tiếng anh là gì?

– Từ nối trong tiếng Anh – linking words, hay transitions, là những từ dùng để chỉ dẫn cho người đọc, giúp quá trình ngắt câu, chuyển ý khi đọc văn bản trở nên rõ ràng hơn. Những từ này cũng giúp cho người đọc theo dõi nội dung văn bản cũng như ý tưởng của tác giả dễ dàng hơn.

– Từ nối trong tiếng anh là những từ hoặc cụm từ được sử dụng trong văn viết giúp bài viết Anh văn của bạn trở lên lưu loát, chuyên nghiệp hơn. Từ nối cũng là một phần quan trọng trong câu, nó tạo nên logic trong lời nói và câu văn của bạn khi sử dụng tiếng anh.

2. Cách sử dụng từ nối trong tiếng anh ( linking words) 2.1 Because, Because of

Đằng sau Because phải dùng 1 câu hoàn chỉnh nhưng đằng sau Because of phải dùng 1 ngữ danh từ.

Because of = on account of = due to: Do bởi

Nhưng nên dùng due to sau động từ to be cho chuẩn. Ex: The accident was due to the heavy rain.

Dùng as a result of để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc. Ex: He was blinded as a result of a terrible accident.

2.2 Từ nối chỉ mục đích và kết quả:

Trong cấu trúc này người ta dùng thành ngữ “so that” (sao cho, để cho). Động từ ở mệnh đề sau “so that” phải để ở thời tương lai so với thời của động từ ở mệnh đề chính. Ex: He studied very hard so that he could pass the test.

Phải phân biệt “so that” trong cấu trúc này với so that mang nghĩa do đó (therefore). Cách phân biệt duy nhất là động từ đằng sau so that mang nghĩa do đó diễn biến bình thường so với thời của động từ ở mệnh đề đằng trước. Ex: We heard nothing from him so that ( = therefore) we wondered if he moved away.

2.3 Từ nối chỉ nguyên nhân và kết quả: Trong loại từ nối này người ta dùng cấu trúc so/such …. that = quá, đến nỗi mà và chia làm nhiều loại sử dụng.

Dùng với tính từ và phó từ : Cấu trúc là so ….. that.

Ex: Terry ran so fast that he broke the previous speed record.

Ex: Judy worked so diligently that she received an increase in salary.

Dùng với danh từ số nhiều: Cấu trúc vẫn là so … that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó. Ex: I had so few job offers that it wasn’t difficult to select one.

Dùng với danh từ không đếm được: Cấu trúc vẫn là so … that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó. Ex: He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now.

Dùng với tính từ + danh từ số ít: such a … that. Có thể dùng so theo cấu trúc : so + adj + a + noun … that. (ít phổ biến hơn) Ex: It was such a hot day that we decided to stay indoors. It was so a hot day that we decided to stay indoors.

Dùng với tính từ + danh từ số nhiều/không đếm được: such … that. Tuyệt đối không được dùng so. Ex: They are such beautiful pictures that everybody will want one. This is such difficult homework that I will never finish it.

2.4 Một số các từ nối mang tính điều kiện khác.

Even if + negative verb: cho dù. Ex: You must go tomorrow even if you aren’t ready.

Whether or not + positive verb: dù có hay không. Ex: You must go tomorrow whether or not you are ready.

Các đại từ nghi vấn đứng đầu câu cũng dùng làm từ nối và động từ theo sau chúng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít. Ex: Whether he goes out tonight depends on his girldfriend.

Why these pupils can not solve this problems makes the teachers confused.

Một số các từ nối có quy luật riêng của chúng nếu kết hợp với nhau. And moreover – And in addtion And thus – Or otherwise. And furthermore – And therefore But nevertheless – But … anyway

Nếu nối giữa hai mệnh đề, đằng trước chúng phải có dấu phẩy. Ex: He was exhausted, and therefore his judgement was not very good.

Nhưng nếu nối giữa hai từ đơn thì không Ex:The missing piece is small but nevertheless significant.

Unless + positive = if … not: Trừ phi, nếu không. Ex: You will be late unless you start at once.

But for that + unreal condition: Nếu không thì

Provided/Providing that: Với điều kiện là, miễn là = as long as Ex: You can camp here providing that you leave no mess.

Suppose/Supposing = What … if : Giả sử …. thì sau, Nếu ….. thì sao. Ex: Suppose the plane is late = What (will happen) if the plane is late.

Suppose còn có thể được dùng để đưa ra lời gợi ý. Ex: Suppose you ask him = Why don’t you ask him.

Lưu ý thành ngữ: What if I am: Tao thế thì đã sao nào (mang tính thách thức)

If only + S + simple present/will + verb = hope that: hi vọng rằng. Ex : If only he comes in time Ex : If only he will learn harder for the test next month.

If only + S + simple past/past perfect = wish that(Câu đ/k không thực hiện được) = giá mà Ex: If only he came in time now. If only she had studied harder for that test

If only + S + would + V

Diễn đạt một hành động không thể xảy ra ở hiện tại Ex: If only he would drive more slowly = we wish he drove more slowly.

Diễn đạt một ước muốn vô vọng về tương lai: Ex: If only it would stop raining

Immediately = as soon as = the moment (that) = the instant that = directly: ngay lập tức/ ngay khi mà Ex: Tell me immediatly (=as soon as ) you have any news.

3. Các từ nối tiếng anh thông dụng

Những từ nối thông dụng nhất có thể được liệt kê ra theo các nhóm sau:

3.1. Khi so sánh (Comparing things): By contrast / Conversely/ In contrast /On the contrary. Ngược lại: However/ Nevertheless. Tuy nhiên: In spite of: mặc dù / Instead: thay vì Likewise: tương tự như thế,/ Otherwise: mặt khác. On the one hand: mặt này / On the other hand: mặt khác

3.2. Khi khái quát (generalizing): Thông thường, thường thì: As a rule / As usual / For the most part / Ordinarily / Usually: Nói chung, nhìn chung / Generally / In general

Lưu ý rằng trong tiếng Anh, phần lớn cách diễn đạt thông qua từ First, Second, Third… phổ biến hơn cách dùng Firstly, Secondly, Thirdly… mà chúng ta vẫn thường được biết. Vì thế bạn nên sử dụng cách thứ nhất (First, Second. Third…).

4. Một số từ nối trong tiếng Anh quen thuộc khác

So that: Chúng ta có thể dùng “so that” để nói lên mục đích (lý do của 1 hành động nào đó). “So that” thường đi kèm với “can, could, will hoặc would” Ex: The police locked the door so(that) no-one could get in. Cảnh sát đã đóng cửa vì vậy không ai có thể vào trong. Ngoài ra, chúng ta có thể dùng “to” để miêu tả mục đích trong trường hợp chủ nghữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích là một. – Nếu 2 chủ ngữ của 2 mệnh đề khác nhau, chúng ta không được dùng “to” mà phải dùng “so that”.

Jack went to England so that he could study engineering.

Jack went to England to study engineering.( NOT for to study )

Jack went to England so that his brother would have some help working in the restaurant.

In order to, so as to: “In order to, so as to” là cách trang trọng, lịch sự để nói về mục đích. Scientists used only local materials, in order to save money.

Thể phủ định: in order not to, so as not to. Ex: The soldiers moved at night, so as not to alarm the villagers. Những người lính đã dời đi vào buổi tối, để không đánh thức dân làng.

For: “For” miêu tả cách một thứ gì đó được sử dụng / This button is for starting the engine. / This is for the lights.

So, such a

“So” được dùng với 1 tính từ hoặc trạng từ

Jim was so tall (that) he hit his head on the ceiling

Jim drove so quickly(that) they reached the station twenty minutes early.

“Such a” được dùng với 1 cụm tính từ + danh từ số ít Ex: Helen is such a busy person(that) she never feels bored. Helen là một con người bận rộn đến nỗi mà cô ấy không bao giờ cảm thấy buồn chán.

So many, so much, so few, so little: So many/few được dùng với danh từ đếm được số nhiều. So much/little được dùng với danh từ không đếm được

Ex:There were so many passengers(that) we couldn’t find a seat. / There was so much noise(that) I didn’t get to sleep until 3 a.m.

Too/Not enough + to: “Too” được dùng để chỉ cái gì đó quá mức cần thiết. Not enough thì ngược lại. Cả 2 đều đứng trước 1 tính từ + to + mệnh đề so sánh.

The bookcase was too big to get down the stairs.

The bookcase was not small enough to get down the stairs.

Although, though, even though: Although thường được dùng thành “though” trong khi diễn thuyết. Though có thể đứng cuối câu nhưng although thì không thể.

Although I asked her, she didn’t come. (speech and writing)

Though I asked her, she didn’t come. (speech)

I asked her, (but) she didn’t come, though. (speech)

“Even though” thể hiện sự đối lập mạnh hơn “although”. Even though I asked her, she didn’t come. (which was really surprising)

While, whereas: While and whereas dùng trong các tình huống trang trọng, lịch sự, dùng để so sánh 2 sự việc với nhau và phân tích chúng.

While United were fast and accurate, City were slow and careless.

However, nevertheless: However là cách diễn đạt sự đối lập trong văn viết và nói một cách trang trọng. Nó có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu, và được ngăn cách với câu bởi dấu phẩy (hoặc 1 khoảng dừng trong bài diễn thuyết).

Normally we don’t refund money without a receipt. However, on this occasion I’ll do it.

Normally we don’t refund money without a receipt. On this occasion, however, I’ll do it.

“Nevertheless” là một cách nói trang trọng hơn nhiều để thay cho “however”. I’m not happy with your work. Nevertheless, I’m going to give you one last chance.

Despite and in spite of: Thường đi kèm với 1 danh từ (hoặc thêm đuôi -ing để thành 1 danh từ ), nhưng không phải 1 cấu trúc có đủ chủ, vị ngữ

In spite of the rain, we went out. (Although it was raining, we went out.)

Despite losing, we celebrated. (Although we lost, we celebrate.)

Từ nối nên được đặt ở vị trí đầu câu là tốt nhất vì dễ gây chú ý cho người đọc và đạt hiệu quả chỉ dẫn cao hơn. Bạn có thể tham khảo ví dụ minh họa sau đây:

Researching in reducing emissions, as a rule has provided…

As a rule, researching in reducing emission has provided…

Tuy nhiên khi soạn văn bản, bạn cũng không hoàn toàn bắt buộc phải làm như thế. Từ nối có thể được đặt ở giữa câu, hoặc thậm chí cuối câu tùy hoàn cảnh và mục đích cụ thể, ví dụ như khi bạn muốn nhấn mạnh chẳng hạn.

5. Các Linking words thường được dùng nhiều trong văn nói:

But frankly speaking, .. : thành thật mà nói

It was not by accident that… : không phải tình cờ mà…

What is more dangerous, .. : nguy hiểm hơn là

It is worth noting that : đáng chú ý là

Be affected to a greater or less degree : ít nhiều bị ảnh hưởng

According to estimation,… : theo ước tính,…

According to statistics, …. : theo thống kê,..

According to survey data,.. theo số liệu điều tra,..

Viewed from different angles, … : nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau

As far as I know,….. theo như tôi được biết,..

Not long ago ; cách đâu không lâu

More recently, …gần đây hơn,….

What is mentioning is that… điều đáng nói là ….

There is no denial that… không thể chối cải là…

To be hard times : trong lúc khó khăn

According to a teacher who asked not to be named,.. theo một giáo viên đề nghị giấu tên,…

I have a feeling that.. tôi có cảm giác rằng…

Make best use of : tận dụng tối đa

In a little more detail : chi tiết hơn một chút

From the other end of the line : từ bên kia đầu dây (điện thoại)

Doing a bit of fast thinking, he said .. sau một thoáng suy nghỉ, anh ta nói…

6. Một số loại từ nối tiếng anh thường được dùng trong công việc

Apart from và besides thường dùng với nghĩa as well as, hoặc in addition to. Ví dụ:

Apart fromRover, we are the largest sports car manufacturer. / Ngoài Rover, chúng tôi là nhà sản xuất xe thể thao lớn nhất.

BesidesRover, we are the largest sports car manufacturer. / Ngoài Rover, chúng tôi là nhà sản xuất xe thể thao lớn nhất.

* Moreovervà furthermore bổ sung thêm thông tin cho quan điểm mà bạn đang đưa ra.

Ví dụ: Marketing plans give us an idea of the potential market. Moreover, they tell us about the competition. / Các kế hoạch tiếp thị cho chúng tôi một ý tưởng về thị trường tiềm năng. Hơn nữa, chúng cho chúng tôi biết về sự cạnh tranh.

* Summarising (tóm tắt)

In short / In brief / In summary / To summarise

In a nutshell / To conclude / In conclusion

Những cụm từ này thường đặt ở đầu câu để đưa ra tóm tắt cho những gì ta vừa nói hoặc viết ra.

* Sequencing ideas (sắp xếp các ý tưởng theo trình tự)

The former, … the latter(vấn đề trước), … (vấn đề sau)

Firstly, secondly, finally(đầu tiên là, hai là, cuối cùng là)

The first point is(điểm thứ nhất là) / Lastly(cuối cùng) / The following(sau đây)

The formervà the latter được dùng khi bạn muốn đề cập một trong hai ý.

Ví dụ: Marketing and finance are both covered in the course. The former is studied in the first term and the latter is studied in the final term. / Tiếp thị và tài chính đều được gói gọn trong khóa học này. Môn đầu được học ở học kỳ đầu và môn sau được học trong kỳ cuối.

Firstly, … secondly, … finally (hoặclastly) được dùng để liệt kê các ý. Hiếm khi chúng ta dùng “fourthly”, hoặc “fifthly”. Thay vào đó là dùng the first point, the second point, the third point và vân vân.

* The following là cách hay để bắt đầu một chuỗi liệt kê. Ví dụ: The following people have been chosen to go on the training course: N Peters, C Jones and A Owen./ Những người sau đây đã được chọn để tiếp tục khóa học đào tạo: N Peters, C Jones và Owen.

7. Bài tập về từ nối trong tiếng anh: Bài tập 1: Điền vào chỗ trống với các từ sau: although, and, because, but, or, since, so, unless, until, when.

1. Things were different ………….. I was young. 2. I do it …………… I like it. 3. Let us wait here ………….. the rain stops. 4. You cannot be a lawyer chúng tôi have a law degree. 5. She has not called …………… she left last week. 6. I saw him leaving an hour ……………. two ago. 7. This is an expensive ………… very useful book. 8. We were getting tired ………….. we stopped for a rest. 9. He was angry …………. he heard when happened. 10. Walk quickly …………. you will be late. 11. He had to retire …………… of ill health. 12. We will go swimming next Sunday ………….. it’s raining. 13. I heard a noise ………… I turned the light on. 14. Would you like a coffee …………… tea?

Bài tập 2: Viết lại những câu sau đây dùng liên từ thích hợp

1. We know him. We know his friends. 2. The coat was soft. The coat was warm. 3. It is stupid to do that. It is quite unnecessary. 4. I wanted to go. He wanted to stay. 5. Your arguments are b. They don’t convince me. 6. You can go there by bus. You can go there by train. 7. I was feeling tired. I went to bed when I got home.

Đáp án:

Bài 1:

1. when. 2. because. 3. until. 4. unless 5. since. 6. or. 7. but. 8. so. 9. when. 10. or. 11. because. 12. unless 13. so. 14. or

Bài 2:

We know him and his friends.

The coat was both soft and warm.

It is stupid and quite unnecessary to do that.

I wanted to go but he wanted to stay.

Your arguments are b but they don’t convince me.

You can go there either by bus or by train.

I was feeling tired so I went to bed when I got home

Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Đầu) / 2023

1. Vấn đề định nghĩa từ

1.a. Mỗi chúng ta, đã tiếp thu và nhận ra cái gọi là từ thông qua thực tiễn học tập và sử dụng ngôn ngữ.

Cái khó là ở chỗ phải nên ra một định nghĩa có tính lí thuyết về từ. Cho đến nay, trong ngôn ngữ học, các định nghĩa về từ đã được đưa ra không ít. Các định nghĩa ấy, ở mặt này hay mặt kia đều đúng, nhưng đều không đủ và không bao gồm hết được tất cả các sự kiện được coi là từ trong ngôn ngữ và ngay cả trong một ngôn ngữ cũng vậy. Chẳng hạn:

Từ là một tổ hợp âm có nghĩa chăng? Từ là một tổ hợp các âm phản ánh khái niệm chăng? Từ là một đơn vị tiềm tàng khả năng trở thành câu chăng? Từ là một kí hiệu ngôn ngữ ứng với một khái niệm chăng?…

Tình trạng phức tạp của việc định nghĩa từ, do chính bản thân từ trong các ngôn ngữ, không phải trường hợp nào cũng như nhau. Chúng có thể khác về:

– Kích thước vật chất

– Loại nội dung được biểu thị và các biểu thị

– Cách thức tổ chức trong nội bộ cấu trúc

– Mối quan hệ với các đơn vị khác trong hệ thống ngôn ngữ như hình vị, câu…

– Năng lực và chức phận khi hoạt động trong câu nói

Xét hai từ hợp tác xã và nếu trong tiếng Việt làm ví dụ, ta sẽ thấy:

Từ thứ nhất có kích thước vật chất lớn hơn nhiều so với từ thứ hai; và cấu trúc nội tại của nói cũng phức tạp hơn nhiều.

Từ thứ nhất biểu thị một khái niệm, có khả năng hoạt động độc lập trong câu, làm được chủ ngữ, bổ ngữ, định ngữ… trong câu; còn từ thứ hai lại không biểu thị khái niệm, không có được năng lực để thể hiện những chức phận như từ thứ nhất…

1.b. Vì những lẽ đó, không hiếm nhà ngôn ngữ học (kể cả F. de Saussure, S. Bally, G. Glison…) đã chối bỏ khái niệm từ, hoặc nếu thừa nhận khái niệm này thì họ cũng lảng tránh việc đưa ra một khái niệm chính thức.

Lại có nhà nghiên cứu xuất phát từ một lĩnh vực cụ thể nào đó, đã đưa ra những định nghĩa từng mặt một như từ âm vị học, từ ngữ pháp học, từ chính tả, từ từ điển …

Dù sao, từ vẫn là đơn vị tồn tại tự nhiên trong ngôn ngữ; và chính nó là đơn vị trung tâm của ngôn ngữ; bởi vì, đối với mỗi chúng ta, nói như ý của E.Sapir thì việc nhận thức từ như là cái gì đấy hiện thực về mặt tâm lí, chẳng có khó khăn gì đáng kể.

1.c. Mong muốn của các nhà ngôn ngữ học đưa ra một định nghĩa chung, khái quát, đầy đủ về từ cho tất cả mọi ngôn ngữ, tiếc thay, cho đến nay vẫn chưa đạt được và có lẽ sẽ không thể đạt được. Chúng ta có thể đồng tình với L.Serba khi ông cho rằng từ trong ngôn ngữ khác nhau, sẽ khác nhau…, và không thể có được một khái niệm về từ nói chung.

Tuy thế, để có cơ sở tiện lợi cho việc nghiên cứu, người ta vẫn thường chấp nhận một khái niệm nào đó về từ tuy không có sức bao quát toàn thể nhưng cũng chỉ để lọt ra ngoài phạm vi của nó một số lượng không nhiều những trường hợp ngoại lệ. Chẳng hạn:

Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu. Quan niệm này gần với quan niệm của B.Golovin trong cuốn sách “Dẫn luận ngôn ngữ học” của ông. Nó cũng có nhiều nét gần với quan niệm của L.Bloomfield, coi từ là một ” hình thái tự do nhỏ nhất “. Có nghĩa rằng từ là một hình thái nhỏ nhất có thể xuất hiện độc lập được.

1.d. Ngay cả những quan điểm như thế, sự thực cũng không phải là áp dụng được cho tất cả mọi ngôn ngữ và tất cả mọi kiểu từ. Chẳng hạn từ nếu vừa nói bên trên cũng như từ và, với, thì, ư… trong tiếng Việt; từ and, up, in, of … của tiếng Anh không thoả mãn được điều kiện “tái hiện tự do” trình bày trong quan niệm này.

Gặp những trường hợp như vậy (trường hợp của những cái mà ta vẫn gọi là từ hư) người ta phải có những biện luận riêng.

– Trước hết, tất cả chúng đề có nghĩa của mình ở dạng này hay dạng khác, thể hiện bằng cách này hay cách khác.

– Thứ hai, khả năng “tái hiện tự do” của chúng được thể hiện “một cách không tích cực”. Cần nhớ là trong ngôn ngữ, chỉ có những đơn vị cùng cấp độ thì mới trực tiếp kết hợp với nhau. Xét hai câu bình thường trong tiếng Việt và tiếng Anh.

– Em sống với bố và mẹ

– He will leave here after lunch at two o’clock

Ở đây, em, bố, mẹ, sống, he, leave, here, lunch, two, c’clock chắc chắn là các các từ. Vậy thì với, và, will, after, at cũng phải là từ.

– Thứ ba, không hiếm từ hư trong một số ngôn ngữ đã được chứng minh là có nguồn gốc từ từ thực. Sự hao mòn ngữ nghĩa cùng với sự biến đối về chức năng của chúng đã xẩy ra. Tuy vậy, không vì thế mà tư cách từ của chúng bị xoá đi. Ví dụ: trong tiếng Hindu: me (trong) < madhya (khoảng giữa); ke arth (để, vì) < artha (mục đích) của Sanskrit… trong tiếng Hausa: bisan (trên) < bisa (đỉnh, chóp); gaban (trước) < gaba (ngực)… trong tiếng Việt: của < của (danh từ); phải < phải (động từ); bị < bị (động từ)…

Việc xét tư cách từ cho những trường hợp như: nhà lá, áo len, đêm trắng, chó mực, cao hổ cốt … trong tiếng Việt còn phức tạp hơn nhiều. Trong các ngôn ngữ khác cũng không phải là không có tình hình tương tự.

Mặc dù các nhà nghiên cứu đã cố gắng tìm tòi những tiêu chí cơ bản, phổ biến để nhận diện từ (như: tính định hình hoàn chỉnh, tính thành ngữ, do A.Smirnitskij đưa ra chẳng hạn) nhưng khi đi vào từng ngôn ngữ cụ thể, người ta vẫn phải đưa ra hàng loạt tiêu chí khác nữa, có thể cụ thể hơn, khả dĩ sát hợp với thực tế từng ngôn ngữ hơn, và thậm chí có cả những biện luận riêng.

Theo Mai Ngọc Chừ; Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến. Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt. Nxb Giáo dục, H., 1997, trang 136-138.