Top 5 # Xác Định Thành Phần Cấu Tạo Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xác Định Thành Phần Cấu Tạo Của Hạt Nhân

Bạn đọc nhớ ký hiệu hạt nhân nguyên tử, bạn đọc sẽ làm rất nhanh dạng bài tập này: xác định được prôtôn, nơtrôn…

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA HẠT NHÂN

1. Hạt nhân: Hạt nhân được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton (m p = 1,00728u; q p = +e) và nơtron (m n = 1,00866u; không mang điện tích), gọi chung là nuclon.

Kí hiệu của hạt nhân nguyên tố hóa học X: (_{Z}^{A}textrm{X})

Z: nguyên tử số (số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn số proton ở hạt nhân số electron ở vỏ nguyên tử).

A: Số khối tổng số nuclon.

Bán kính hạt nhân : R= (1,2.10^{-15}.A^{frac{1}{3}}m)

2. Đồng vị: Cùng Z nhưng khác A (cùng prôtôn và khác số nơtron)

Vd: Hidro có ba đồng vị:

+ Hidro thường (_{1}^{1}textrm{H}) chiếm 99,99% hidro thiên nhiên

+ Hidro nặng (_{1}^{2}textrm{H}) còn gọi là đơtêri (_{1}^{2}textrm{D}) chiếm 0,015% hidro thiên nhiên

+ Hidro siêu nặng (_{1}^{3}textrm{H}) còn gọi là triti (_{1}^{3}textrm{T})

3. Khối lượng hạt nhân: Khối lượng hn rất lớn so với khối lựơng của êlectron, vì vậy khối lượng nguyên tử gần như tập trung toàn bộ ở hn.

Đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu: u = (frac{1}{12}) khối lượng của đồng vị Cacbon (_{6}^{12}textrm{C})

Vậy khối lượng hạt nhân có 3 đơn vị: u, kg và MeV/c2

4. Lực hạt nhân: Lực tương tác giữa các nuclon gọi là lực hạt nhân. Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn. Lực hạt nhân là lực tương tác mạnh chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (Bán kính tương tác khoảng 10-15 m).

Chú ý: + Số nguyên tử có trong m gam: = (frac{m}{A}.N_{A})

+ Số nơ tron có trong m gam: = (A-Z ) (frac{m}{A}.N_{A})

+ Số prôtôn có trong m gam: = Z. (frac{m}{A}.N_{A})

Câu 1: Khí Clo là hỗn hợp của hai đồng vị bền là (_{17}^{35}textrm{Cl})= 34,969u hàm lượng 75,4% và (_{17}^{37}textrm{Cl})= 36,966u hàm lượng 24,6%. Tính khối lượng của nguyên tử của nguyên tố hóa học Clo.

A. 31,46u. B. 32,46u. C. 35,46u. D. 34,46u.

Câu 2: Biết N A = 6,02.10 23mol-1. Tính số nơtron trong 59,5g (_{92}^{238}textrm{U}).

A. 219,73.10 21 hạt B. 219,73.10 22 hạt C. 219,73.10 23 hạt D. 219,73.10 24 hạt

Câu 3: Hạt nhân (_{27}^{60}textrm{Co}) có cấu tạo gồm:

A. 33 prôton và 27 nơtron; B. 27 prôton và 60 nơtron

C. 27 prôton và 33 nơtron; D. 33 prôton và 27 nơtron

Câu 4: Biết số Avôgađrô là 6,02.10 23mol­-1, khối lượng mol của hạt nhân urani (_{92}^{238}textrm{U}) là 238 gam/mol. Số nơtron trong 119 gam (_{92}^{238}textrm{U}) là

Câu 5:Cho N A = 6,02.10 23 mol­-1. Số nguyên tử có trong 100g (_{52}^{131}textrm{I}) là

A. (frac{1}{12}) lần. B. (frac{1}{6}) lần. C. 6 lần. D. 12 lần.

Câu 7: Hạt nhân (_{11}^{23}textrm{Na}) có

A. 23 prôtôn và 11 nơtron. B. 11 prôtôn và 12 nơtron.

C. 2 prôtôn và 11 nơtron. D. 11 prôtôn và 23 nơtron.

Câu 8: Hạt nhân nào sau đây có 125 nơtron ?

A. (_{11}^{23}textrm{Na}) . B. (_{92}^{238}textrm{U}) . C. (_{86}^{222}textrm{Ra}) . D. (_{84}^{209}textrm{Po}).

A. các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng số khối khác nhau.

B. các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số nơtron nhưng số khối khác nhau.

C. các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số nôtron nhưng số prôtôn khác nhau.

D. các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số nuclôn nhưng khác khối lượng.

Câu 10: Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có

A. cùng số prôtôn. B. cùng số nơtron.

C. cùng khối lượng. D. cùng số nuclôn.

A. 8 prôtôn và 6 nơtron. B. 6 prôtôn và 14 nơtron.

C. 6 prôtôn và 8 nơtron. D. 6 prôtôn và 8 electron.

Câu 12: Nguyên tử của đồng vị phóng xạ (_{92}^{235}textrm{U}) có :

A. 92 electron và tổng số prôton và electron bằng 235

B. 92 prôton và tổng số nơtron và electron bằng 235

C. 92 prôton và tổng số prôton và nơtron bằng 235

D. 92 nơtron và tổng số prôton và electron bằng 235

Câu 13: Các hạt nhân đồng vị là các hạt nhân có

A. cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn.

B. cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.

C. cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.

D. cùng só nuclôn nhưng khác số nơtron.

Câu 14: Trong hạt nhân nguyên tử (_{84}^{210}textrm{Po}) có

A. 84 prôtôn và 210 nơtron. B. 126 prôtôn và 84 nơtron.

C. 84 prôtôn và 126 nơtron. D. 210 prôtôn và 84 nơtron.

Câu 15: So với hạt nhân (_{14}^{29}textrm{Si}), hạt nhân (_{20}^{40}textrm{Ca}) có nhiều hơn

A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn. B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.

C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn. D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn.

A. Trong ion đơn nguyên tử số proton bằng số electron

B. Trong hạt nhân nguyên tử số proton phải bằng số nơtron

C. Lực hạt nhân có bàn kính tác dụng bằng bán kính nguyên tử

D. Trong hạt nhân nguyên tử số proton bằng hoặc khác số nơtron

Câu 17: Chọn câu đúng đối với hạt nhân nguyên tử

A. Khối lượng hạt nhân xem như khối lượng nguyên tử

B. Bán kính hạt nhân xem như bán kính nguyên tử

C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và electron

D. Lực tĩnh điện liên kết các nucleon trong hạt nhân

Câu 18: Chọn câu đúng. Lực hạt nhân là:

A. Lực liên giữa các nuclon B. Lực tĩnh điện.

C. Lực liên giữa các nơtron. D. Lực liên giữa các prôtôn.

Câu 19: Sử dụng công thức về bán kính hạt nhân với =1,23fm, hãy cho biết bán kính hạt nhân(_{82}^{207}textrm{Pb}) lớn hơn bán kính hạt nhân (_{13}^{27}textrm{Al}) bao nhiêu lần?

A. hơn 2,5 lần B. hơn 2 lần C. gần 2 lần D. 1,5 lần

A. 13. B. 14. C. 27. D. 40.

A. 11 prôtôn. B. 11 prôtôn và 12 nơtrôn.

C. 12 nơtrôn. D. 12 prôtôn và 11 nơtrôn.

A. có cùng khối lượng. B. cùng số Z, khác số A.

C. cùng số Z, cùng số A. D. cùng số A

Câu 24: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. 1u = (frac{1}{12}) khối lượng của đồng vị (_{6}^{12}textrm{C}) . B. 1u = 1,66055.10 -27 kg.

C. 1u = 931,5 MeV/c 2 D. Tất cả đều sai.

Câu 25: Lực hạt nhân là lực nào sau đây?

A. lực điện. B. lực tương tác giữa các nuclôn.

C. lực từ. D. lực tương tác giữa Prôtôn và êléctron

Câu 26: Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là

A. lực tĩnh điện B. lực hấp dẫn

C. lực từ D. lực tương tác mạnh

Cách Xác Định Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử Cực Hay, Có Đáp Án

Cách xác định thành phần cấu tạo nguyên tử cực hay, có đáp án

A. Lý thuyết & Phương pháp giải

– Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.

– Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron.

– Trong nguyên tử số proton (p, điện tích +) bằng số electron (e, điện tích -).

Số p = số e

– Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định.

Chẳng hạn sơ đồ sau minh họa thành phần cấu tạo của nguyên tử Na:

Chú ý: Cách giải bài tập xác định thành phần các hạt có trong nguyên tử khi biết tổng, hiệu và tỉ lệ các hạt.

Bước 1: Đặt ẩn:

Gọi các hạt proton, nơtron và electron có trong nguyên tử lần lượt là p, n và e.

Do nguyên tử trung hòa và điện nên p = e.

Bước 2: Dựa vào dữ kiện đề bài lập các phương trình. Lưu ý:

+) Tổng các hạt trong nguyên tử = p + n + e.

+) Tổng các hạt trong hạt nhân nguyên tử = p + n.

+) Tổng các hạt mang điện trong nguyên tử = p + e.

Bước 3: Kết hợp các phương trình, giải ra nghiệm p, n, e và kết luận theo yêu cầu đề bài.

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tổng số hạt trong một nguyên tử X là 40, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Hỏi nguyên tử X có bao nhiêu hạt nơtron?

Hướng dẫn giải:

Gọi các hạt proton, nơtron và electron trong X lần lượt là p, n và e.

Tổng số hạt trong nguyên tử X là 40 nên p + n + e = 40 (1)

Mà nguyên tử trung hòa về điện nên p = e thay vào (1) ta được:

2p + n = 40 (2)

Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 nên:

(p + e) – n = 12 hay 2p – n = 12 (3)

Từ (2) và (3) ta sử dụng máy tính giải hệ phương trình được: p = 13 và n = 14.

Vậy X có 14 nơtron trong nguyên tử.

Chú ý: Trong trường hợp các em học sinh lớp 8 chưa học hệ phương trình, có thể giải như sau:

Lấy (2) + (3) được 4p = 52 → p = 13.

Thay p = 13 vào (2) hoặc (3) được n = 14.

Ví dụ 2: Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa (gọi là hạt dưới nguyên tử), đó là những loại hạt nào? Hãy nêu kí hiệu và điện tích của các loại hạt đó.

Hướng dẫn giải:

– Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa là proton, nơtron và electron.

– Trong đó:

+ Proton kí hiệu là p, mang điện tích dương.

+ Electron kí hiệu là e, mang điện tích âm.

+ Nơtron kí hiệu là n, không mang điện tích.

Ví dụ 3: Cho sơ đồ minh họa cấu tạo của nguyên tử clo như sau:

Hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử clo.

Hướng dẫn giải:

Quan sát vào sơ đồ xác định được:

– Clo có số proton = số electron = 17.

– Clo có 3 lớp electron trong nguyên tử và lớp ngoài cùng có 7 electron.

C. Bài tập vận dụng

Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:

A. electron, proton và nơtron.

B. electron và nơtron.

C. proton và nơtron.

D. electron và proton.

Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

A. electron, proton và nơtron.

B. electron và nơtron.

C. proton và nơtron.

D. electron và proton.

Câu 3: Trong nguyên tử, hạt mang điện là:

A. Electron.

B. Electron và nơtron.

C. Proton và nơton.

D. Proton và electron.

Câu 4: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là:

A. Electron.

B. Proton.

C. Nơtron.

D. Nơtron và electron.

A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 36, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Số hạt proton của X là:

A. 10.

B. 12.

C. 15.

D. 18.

Câu 7: Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 nơtron. Tổng các hạt proton, nơtron và electron có trong nguyên tử là:

A. 9.

B. 18.

C. 19.

D. 28.

Câu 8: Nguyên tử A có tổng số hạt mang điện và hạt không mang điện là 28, trong đó số hạt mang điện gấp 1,8 lần số hạt không mang điện. A là:

A. Ar.

B. Ne.

C. F.

D. O.

Hiển thị đáp án

Chọn C.

Theo bài ra có:

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 73. Số hạt nơtron nhiều hơn số hạt electron là 4. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử là

A. 46.

B. 50.

C. 54.

D. 51.

Hiển thị đáp án

Chọn A.

Theo bài ra ta có:

Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 28. Trong đó số hạt không mang điện chiếm khoảng 35,71% tổng các loại hạt. X là

A. S.

B. N.

C. F.

D. O.

Hiển thị đáp án

Chọn C.

Hay 2p + n = 28 (1).

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Hóa học lớp 8 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 8.

Thành Phần Cấu Tạo Nên Mặt Trời Là Gì?

Mặt trời – ngôi sao trong trung tâm Thái dương hệ và là nguồn cung cấp năng lượng, ánh sáng tự nhiên cho Trái đất. Song ít ai biết chính xác thành phần cấu tạo nên Mặt trời.

Mặt trời là một quả bóng lớn chứa đầy khí nóng. Trong vùng lõi Mặt trời, nguồn khí nóng này được chuyển đổi thành năng lượng. Sau đó, năng lượng di chuyển và phát tán qua các lớp bên trong tới bầu khí quyển của Mặt trời, rồi tiếp tục phát tán năng lượng vào Thái dương hệ dưới dạng hơi nóng và ánh sáng.

Trong lớp khí nóng, nguyên tố hydro chiếm tới 72%. Phản ứng tổng hợp hạt nhân chuyển đổi hydro thành nhiều nguyên tố hóa học khác. Ngoài ra, Mặt trời còn chứa khoảng 26% nguyên tố heli cùng tập hợp nguyên tố như oxy, carbon, neon, nitơ, magie, sắt và silic.

Hệ mặt trời

Tất cả các nguyên tố hóa học trên đều được hình thành trong lõi Mặt trời và chiếm 25% tổng trọng lượng của Mặt trời. Trong khi đó, lực hấp dẫn tạo thành một áp lực lớn và nhiệt độ cực cao trong khu vực lõi Mặt trời với mức nhiệt lên tới 15 triệu độ C. Còn các nguyên tử hydro bị dồn nén và bùng cháy, tạo ra heli và nguồn năng lượng dồi dào. Toàn bộ quá trình trên gọi là phản ứng tổng hợp hạt nhân.

Nguồn năng lượng lúc này chủ yếu tồn tại dưới dạng các photon, neutrion tia gamma và được chuyển tới vùng bức xạ. Những photon này có thể tồn tại trong vùng bức xạ khoảng 1 triệu năm trước khi xuyên qua lớp phân cách hay còn gọi là tachocline – nằm giữa vùng bức xạ và vùng đối lưu. Theo các nhà khoa học, từ trường của Mặt trời được tạo ra từ một dyamo từ tính trong lớp tachocline.

Vùng đối lưu được xem là lớp ngoài cùng trong khu vực bên trong Mặt trời. So với vùng khí quyển của Mặt trời, vùng đối lưu nằm ở độ sâu 200.000km. Tuy nhiên, nhiệt độ trong khu vực này lại rất mát mẻ, phù hợp với các ion mang khối lượng nặng như carbon, nitơ, oxy, canxi, và sắt giữ ở trạng thái electron. Những electron này bị chắn sáng và có khả năng hấp thu thêm nhiều hơi nóng, từ đó tạo ra quá trình đun sôi hoặc chuyển hóa plasma.

Hoạt động chuyển hóa trên khiến nhiệt độ bề mặt – tầng đáy của khí quyển Mặt trời hay còn gọi là quang quyển, tăng lên nhanh chóng. Tại lớp quang quyển, năng lượng được phát tán dưới dạng ánh nắng Mặt trời. Ánh nắng xuyên qua các lớp bên ngoài của khí quyển Mặt trời bao gồm quyển sắc và vành nhật hoa trước khi chiếu xuống Trái đất. Toàn bộ quá trình trên diễn ra trong vòng 8 phút.

Trong nhiều năm qua, các nhà thiên văn học đã dành thời gian để nghiên cứu thành phần cấu tạo Mặt trời. Kết quả là các nhà khoa học phát hiện được 67 nguyên tố hóa học tiêu biểu. Trong đó, còn có những nguyên tố hóa học khác góp phần hình thành nên Mặt trời song vì hàm lượng quá nhỏ, nên các thiết bị nghiên cứu đã không thể xác định được tên của chúng.

Trong tổng số 67 nguyên tố có 10 nguyên tố cơ bản hình thành nên Mặt trời. Tính trên tổng khối lượng Mặt trời thì hydro chiếm 71%, heli 27,1%, oxy 0,97%, carbon 0,4%, nitơ 0,096%, silic 0,099%, magie 0,076%, neon 0,058%, sắt 0,014%, lưu huỳnh 0,04%.

Amidan Là Gì? Thành Phần Cấu Tạo Và Vai Trò Của Amidan

Amidan là tổ chức bạch huyết lớn nhất của cơ thể, ở nơi giao nhau giữa thực quản và khí quản. Khi quan sát bằng mắt thường, chúng ta có thể dễ dàng thấy được một phần của amidan ngay phía sau cổ họng.

Biểu mô phủ: Là lớp biểu mô nằm trên bề mặt của amidan. Lớp biểu mô này có chức năng che chắn, bảo vệ và loại bỏ các tác nhân gây bệnh bám trên bề mặt amidan.

Mô liên kết: Phía bên dưới lớp biểu mô phủ là một lớp mô liên kết mỏng giàu mạch máu giúp nuôi dưỡng amidan.

Hạch bạch huyết: Lớp trong cùng của amidan là các hạch bạch huyết. Đây là phần quan trọng nhất của amidan giúp chúng có khả năng tiết ra các Immunoglobulin, là các kháng thể tự nhiên của cơ thể, giúp chống lại các tác nhân gây bệnh.

Amidan chính là tổ chức nằm ở thành họng, giao điểm của đường ăn và đường thở. Vì thế, Amidan có chức năng bảo vệ giúp tăng khả năng chống đỡ của mũi họng với vi khuẩn gây bệnh, đồng thời cũng tham gia vào chuỗi phản ứng bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh khác.

Cấu tạo của Amidan là gì?

Amidan khẩu cái: Amidan khẩu cái là amidan lớn nhất trong vòng bạch huyết Waldayer. Amidan khẩu cái gồm 2 khối nằm ở hai bên họng. Đây là amidan duy nhất có thể quan sát bằng mắt thường khi dùng đèn soi. Amidan khẩu cái gồm 2 trụ là trụ trước và trụ sau. Bề mặt amidan gồm nhiều hốc sâu và được bao phút bởi biểu mô phủ phía trên. Đây là nơi thực hiện chức năng chính của amidan và cũng là nơi vi khuẩn và virus xâm nhập gây nên tình trạng viêm amidan.

Amidan lưỡi: Một trong những amidan ít được chú ý khi tìm hiểu amidan là gì đó là amidan lưỡi. Amidan lưỡi nằm ở đáy lưỡi, bao gồm 9-10 lympho. Đây là nơi tập trung ít hạch lympho nhất trong vòng bạch huyết Waldayer.

Amidan vòi:Cũng giống như amidan lưỡi, amidan vòi cũng ít được chú ý khi tìm hiểu về amidan là gì. Bởi lẽ, amidan vòi có ít tổ chức lympho và nằm ở ngay dưới vòi Eustache.

Các thành phần của Amidan

Vai trò của Amidan là gì?

Nhiễm khuẩn, cụ thể như streptococcus

Nhiễm virus, điển hình như Epstein-Barr, herpes, cúm hay enterovirus.

Trong các tài liệu nghiên cứu về amidan là gì, có rất nhiều ý kiến khác nhau về vai trò của amidan.

Bất kỳ một cơ quan nào trong cơ thể đều có chức năng riêng của nó. Amidan mặc dù là một cơ quan tương đối nhỏ trong cơ thể nhưng nó có vai trò rất quan trọng.

Amidan chứa các hạch bạch huyết, nơi sản xuất các hoạt chất có tác dụng miễn dịch, tham gia vào quá trình ngăn chặn các tác nhân như vi rút, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây bệnh. Nói một cách khác, amidan được coi là hàng rào bảo vệ nơi cửa ngõ của cơ thể.

Nguyên nhân gây bệnh Amidan

Bệnh lý viêm Amidan

Chế độ ăn: Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, giàu protein, lipid, glucid, cân bằng các chất dinh dưỡng, nhiều vitamin và chất khoáng giúp nâng cao sức đề kháng.

Các triệu chứng thường gặp của viêm amidan là sốt, ho, hắt hơi, sổ mũi, đau rát họng, amidan sưng đỏ. Khi soi họng có thể thấy amidan viêm xung huyết, tấy đỏ hoặc có dịch mủ chảy ra.

Cách phòng chống viêm Amidan