Top 14 # Xenlulozơ Được Cấu Tạo Từ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Chất Nào Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ? / 2023

Chủ đề

CÂU HỎI KHÁC

Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử nhờ đặc điểm nào?

Nước có vai trò như thế nào đối với hoạt động sống của tế bào?

Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào là những hợp chất nào?

Hãy ghép đúng các loại đường và tên gọi của chúng?

Cacbohidrat có chức năng như thế nào?

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học cần thiết để cấu thành các cơ thể sống?

Các nguyên tố nào tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất?

Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng để làm gì?

Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa như thế nào?

Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cong xuống. Hiện tượng này được gọi là gì?

Có bao nhiêu phát biểu đúng về hướng động?

Nêu khái niệm của hướng động?

Những ứng động nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?

Các kiểu hướng động dương của rễ là gì?

Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng ra sao?

Ứng động (Vận động cảm ứng) là gì?

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động ra sao?

Khái niệm phản xạ là gì?

Cảm ứng của động vật là gì?

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào sau đây?

Hệ thần kinh của giun dẹp có đặc điểm ra sao?

Ý nào sau đây không đúng đối với phản xạ?

Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là gì?

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do đâu?

Phản xạ ở động vật có hệ lưới thần kinh diễn ra theo trật tự nào sau đây?

Ý nào không chính xác với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?

Lipit là chất có đặc tính như thế nào?

Lipit đơn giản gồm các hợp chất nào sau đây?

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản?

Chất Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ Là: / 2023

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Nhờ đặc điểm nào, cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử?

Nước có vai trò nào đối với hoạt động sống của tế bào?

Điều nào sau đây sai khi nói đến các nguyên tố đa lượng?

Điều nào sau đây đúng khi nói đến các nguyên tố vi lượng?

Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào gồm có:

Cho các loại đường và tên gọi của chúng

Điều nào sau đây đúng khi nói đến đường đôi?

Loại đường nào sau đây không phải là đường đôi?

Cacbohidrat có chức năng:

Để cấu thành các cơ thể sống cần khoảng bao nhiêu nguyên tố?

Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là:

Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây?

Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng:

Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa:

Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?

Nhóm chất nào sau đây là những chất đường có chứa 6 nguyên tử cácbon?

Lipit là có đặc tính:

Lipit đơn giản gồm các hợp chất:

Khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

Lipit phức tạp gồm các chất:

Photpholipit có tính lưỡng cực vì:

Trong các vitamin sau đây, vitamin nào tan trong nước?

Lipit có các chức năng nào sau đây?

. Những điểm giống nhau giữa cacbohidrat và lipit gồm:

Mỗi đơn phân của protein gồm các thành phần sau:

Có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền

Có bao nhiêu phát biểu đúng về cấu trúc phân tử của protein

Sự đa dạng của protein do yếu tố nào sau đây quy định?

Cho các phát biểu sau về chức năng của protein:

ADN được gọi là hợp chất cao phân tử sinh học vì:

Liên kết nào sau đây giúp quy định cấu trúc không gian của ADN?

Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không ví:

Cacbohydrat cấu tạo nên màng sinh chất:

Photpholipit ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan:

Đặc điểm chung của dầu, mỡ, photpholipit, streoit là:

Chức năng chính của mỡ là:

Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi:

Prôtêin không có chức năng:

Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian của protein ít bị ảnh hưởng nhất là

Pin Vônta Được Cấu Tạo Gồm: / 2023

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Bên trong nguồn điện các điện tích

Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài

Định luật Len-xơ dùng để xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng.

Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đo bằng

Trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở Rn, I là cường độ dòng điện.

Phát biểu nào sai? Nguồn điện có tác dụng.

Một mạch kín gồm nguồn có suất điện động ξ, điện trở trong r, mạch ngoài gồm hai điện trở R1 và R2 mắc

Chọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện :

Nguồn điện có suất điện động (xi ), điện trở trong r.

Bốn nguồn điện, mỗi nguồn có suất điện động ({xi = 4,5V}) và điện trở trong ({r = 1Omega }) , đư

Dấu hiệu đặc trưng nhất để nhận biết dòng điện là

Có n điện trở r mắc song song và nối với nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong cũng bằng r tạo

Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách lên gấp đôi thì

Công tơ điện là dụng cụ điện dùng để đo Cường độ dòng điện

Có n điện trở R giống nhau được mắc sao cho điện trở thu được lớn nhất, Sau đó n điện trở này lại được mắc

Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào ?

Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 36 V và U2 = 12 V.

Một bàn là dùng điện 220V. Có thể thay đổi giá trị điện trở cuộn dây bàn là này như thế nào ?

Chọn câu sai: Đặt một hiệu điện thế U vào một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ dòng đi

Công của dòng điện có đơn vị là J/s.

2 đầu đoạn mạch có điện thế không đổi. Nếu điện trở của đoạn mạch giảm hai lần thì công suất điện

nếu cường độ dòng điện giảm hai lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch

Phát biểu nào sau đây là không đúng? Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với

Cho đoạn mạch có điện trở 10Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. điện năng tiêu thụ của mạch

1 đoạn mạch thuần điện trở trong 1 phút tiêu thụ điện năng là 2 kJ,

Một đoạn mạch thuần điện trở có hiệu điện thế 2 đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ 40 J điện năng.

Dòng điện là: dòng chuyển động của các điện tích.

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi

Một bếp điện đun hai lít nước ở nhiệt độ t1 = 200C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì

Đối với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng :

Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng

Pin điện hóa có hai cực là

Pin vônta được cấu tạo gồm:

Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần quả cầu tích điện dương thì

Trong nguồn điện hóa học (Pin và acquy) có sự chuyển hóa năng lượng từ:

Dùng một pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,5 Ω mắc vào mạch ngoài có điện trở 2,5 �

Một mạch kín gồm nguồn điện có công suất động là E, điện trở trong r = 4 Ω .

Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Đầu) / 2023

1. Vấn đề định nghĩa từ

1.a. Mỗi chúng ta, đã tiếp thu và nhận ra cái gọi là từ thông qua thực tiễn học tập và sử dụng ngôn ngữ.

Cái khó là ở chỗ phải nên ra một định nghĩa có tính lí thuyết về từ. Cho đến nay, trong ngôn ngữ học, các định nghĩa về từ đã được đưa ra không ít. Các định nghĩa ấy, ở mặt này hay mặt kia đều đúng, nhưng đều không đủ và không bao gồm hết được tất cả các sự kiện được coi là từ trong ngôn ngữ và ngay cả trong một ngôn ngữ cũng vậy. Chẳng hạn:

Từ là một tổ hợp âm có nghĩa chăng? Từ là một tổ hợp các âm phản ánh khái niệm chăng? Từ là một đơn vị tiềm tàng khả năng trở thành câu chăng? Từ là một kí hiệu ngôn ngữ ứng với một khái niệm chăng?…

Tình trạng phức tạp của việc định nghĩa từ, do chính bản thân từ trong các ngôn ngữ, không phải trường hợp nào cũng như nhau. Chúng có thể khác về:

– Kích thước vật chất

– Loại nội dung được biểu thị và các biểu thị

– Cách thức tổ chức trong nội bộ cấu trúc

– Mối quan hệ với các đơn vị khác trong hệ thống ngôn ngữ như hình vị, câu…

– Năng lực và chức phận khi hoạt động trong câu nói

Xét hai từ hợp tác xã và nếu trong tiếng Việt làm ví dụ, ta sẽ thấy:

Từ thứ nhất có kích thước vật chất lớn hơn nhiều so với từ thứ hai; và cấu trúc nội tại của nói cũng phức tạp hơn nhiều.

Từ thứ nhất biểu thị một khái niệm, có khả năng hoạt động độc lập trong câu, làm được chủ ngữ, bổ ngữ, định ngữ… trong câu; còn từ thứ hai lại không biểu thị khái niệm, không có được năng lực để thể hiện những chức phận như từ thứ nhất…

1.b. Vì những lẽ đó, không hiếm nhà ngôn ngữ học (kể cả F. de Saussure, S. Bally, G. Glison…) đã chối bỏ khái niệm từ, hoặc nếu thừa nhận khái niệm này thì họ cũng lảng tránh việc đưa ra một khái niệm chính thức.

Lại có nhà nghiên cứu xuất phát từ một lĩnh vực cụ thể nào đó, đã đưa ra những định nghĩa từng mặt một như từ âm vị học, từ ngữ pháp học, từ chính tả, từ từ điển …

Dù sao, từ vẫn là đơn vị tồn tại tự nhiên trong ngôn ngữ; và chính nó là đơn vị trung tâm của ngôn ngữ; bởi vì, đối với mỗi chúng ta, nói như ý của E.Sapir thì việc nhận thức từ như là cái gì đấy hiện thực về mặt tâm lí, chẳng có khó khăn gì đáng kể.

1.c. Mong muốn của các nhà ngôn ngữ học đưa ra một định nghĩa chung, khái quát, đầy đủ về từ cho tất cả mọi ngôn ngữ, tiếc thay, cho đến nay vẫn chưa đạt được và có lẽ sẽ không thể đạt được. Chúng ta có thể đồng tình với L.Serba khi ông cho rằng từ trong ngôn ngữ khác nhau, sẽ khác nhau…, và không thể có được một khái niệm về từ nói chung.

Tuy thế, để có cơ sở tiện lợi cho việc nghiên cứu, người ta vẫn thường chấp nhận một khái niệm nào đó về từ tuy không có sức bao quát toàn thể nhưng cũng chỉ để lọt ra ngoài phạm vi của nó một số lượng không nhiều những trường hợp ngoại lệ. Chẳng hạn:

Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu. Quan niệm này gần với quan niệm của B.Golovin trong cuốn sách “Dẫn luận ngôn ngữ học” của ông. Nó cũng có nhiều nét gần với quan niệm của L.Bloomfield, coi từ là một ” hình thái tự do nhỏ nhất “. Có nghĩa rằng từ là một hình thái nhỏ nhất có thể xuất hiện độc lập được.

1.d. Ngay cả những quan điểm như thế, sự thực cũng không phải là áp dụng được cho tất cả mọi ngôn ngữ và tất cả mọi kiểu từ. Chẳng hạn từ nếu vừa nói bên trên cũng như từ và, với, thì, ư… trong tiếng Việt; từ and, up, in, of … của tiếng Anh không thoả mãn được điều kiện “tái hiện tự do” trình bày trong quan niệm này.

Gặp những trường hợp như vậy (trường hợp của những cái mà ta vẫn gọi là từ hư) người ta phải có những biện luận riêng.

– Trước hết, tất cả chúng đề có nghĩa của mình ở dạng này hay dạng khác, thể hiện bằng cách này hay cách khác.

– Thứ hai, khả năng “tái hiện tự do” của chúng được thể hiện “một cách không tích cực”. Cần nhớ là trong ngôn ngữ, chỉ có những đơn vị cùng cấp độ thì mới trực tiếp kết hợp với nhau. Xét hai câu bình thường trong tiếng Việt và tiếng Anh.

– Em sống với bố và mẹ

– He will leave here after lunch at two o’clock

Ở đây, em, bố, mẹ, sống, he, leave, here, lunch, two, c’clock chắc chắn là các các từ. Vậy thì với, và, will, after, at cũng phải là từ.

– Thứ ba, không hiếm từ hư trong một số ngôn ngữ đã được chứng minh là có nguồn gốc từ từ thực. Sự hao mòn ngữ nghĩa cùng với sự biến đối về chức năng của chúng đã xẩy ra. Tuy vậy, không vì thế mà tư cách từ của chúng bị xoá đi. Ví dụ: trong tiếng Hindu: me (trong) < madhya (khoảng giữa); ke arth (để, vì) < artha (mục đích) của Sanskrit… trong tiếng Hausa: bisan (trên) < bisa (đỉnh, chóp); gaban (trước) < gaba (ngực)… trong tiếng Việt: của < của (danh từ); phải < phải (động từ); bị < bị (động từ)…

Việc xét tư cách từ cho những trường hợp như: nhà lá, áo len, đêm trắng, chó mực, cao hổ cốt … trong tiếng Việt còn phức tạp hơn nhiều. Trong các ngôn ngữ khác cũng không phải là không có tình hình tương tự.

Mặc dù các nhà nghiên cứu đã cố gắng tìm tòi những tiêu chí cơ bản, phổ biến để nhận diện từ (như: tính định hình hoàn chỉnh, tính thành ngữ, do A.Smirnitskij đưa ra chẳng hạn) nhưng khi đi vào từng ngôn ngữ cụ thể, người ta vẫn phải đưa ra hàng loạt tiêu chí khác nữa, có thể cụ thể hơn, khả dĩ sát hợp với thực tế từng ngôn ngữ hơn, và thậm chí có cả những biện luận riêng.

Theo Mai Ngọc Chừ; Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến. Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt. Nxb Giáo dục, H., 1997, trang 136-138.