Top 15 # Ý Nghĩa Của Cấu Tạo Cụm Danh Từ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Danh Từ &Amp; Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh / 2023

Danh từ trong Tiếng Anh là thành phần quan trọng cấu tạo nên chủ ngữ và tân ngữ trong câu. Các kiến thức về danh từ bao gồm: dấu hiệu nhận biết danh từ, phân loại, cấu tạo cụm danh từ, mệnh đề danh từ….

Danh từ trong tiếng Anh là những từ như thế nào?

Danh từ (Noun) là từ chỉ sự vật, sự việc, ví dụ như: girl- cô gái, people- người, money – tiền, attention – sự tập trung.

Một số đuôi thường thấy của danh từ:

-Các đuôi chỉ nghề nghiệp: -ist, – or, -er, -ian, -man, -ant.

-Các đuôi chỉ sự vật, sự việc: -ance, -ence, -tion, -sion, -ment,…

Trong  1 số trường hợp, động từ mang đuôi -ing cũng được dùng như danh từ.

Ví dụ:  Learning English sometimes seems interesting.

(Việc học tiếng Anh đôi khi có vẻ thú vị)

Phân loại danh từ trong Tiếng Anh

Gồm hai loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được

– Danh từ đếm được 

là những danh từ mà ta có thể đếm bằng số lượng 1,2,3,4… Ví dụ: một ngươì, hai người, bốn cái cốc…

Danh từ đếm được chia làm 2 loại: danh từ số ít và danh từ số nhiều.

-Danh từ số ít: diễn tả một đố vật, sự việc nào đó ví dụ “book” (một quyển sách). 

-Danh từ số nhiều: thường được phát triển từ danh từ số ít bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es. ví dụ “book” – một quyển sách khi chuyển thành số nhiều sẽ là “books” – những quyển sách.

– Danh từ không đếm được 

Là danh từ mà ta không thể dùng số lượng để đếm. Ta có một số ví dụ như:  water (nước) – không thể đếm một nước, hai nước, attention (sự tập trung) – không thể đếm.

Cụm danh từ trong tiếng Anh

Danh từ kết hợp với một số thành phần khác như tính từ, danh từ, mạo từ, định lượng từ sẽ tạo thành một cụm danh từ. Ví dụ: trong Tiếng Việt ta nói: “Một cô gái đẹp đang tiến lại phía tôi” song trong Tiếng Anh ta sẽ nói: “A beautiful girl is coming to me”. “A beautiful girl” là một cụm danh từ, song tư duy Tiếng Anh ngược với Tiếng Việt, tính từ “beautiful” đặt lên trước danh từ “girl”. Vì thế, thiết lập cụm danh từ cần quan tâm thứ tự các yếu tố như sau: 

Determiner (Mạo từ ) + noun: the village, a house, our friends; those houses

Quantifier (Định lượng từ) + noun: some people; a lot of money

Determiner + Noun+ Noun: the marketing department

Determiner + Adjective + Noun: our closest friends; a new house.

Quantifier + Determiner + Noun: all those children;

Quantifier + Determiner + Adjective + Noun: both of my younger brothers

Determiner + Adverb + Adjective + Noun: That quite expensive house

Ving: Reading book

To V: To study English

Mệnh đề danh từ: 

Gồm có các cấu trúc thường gặp là

Question word + S + V

Eg: What he said is correct. (Những gì anh ta nói đều đúng).

Question word + V ( question word is S)

Eg: I don’t know what will happen. (Tôi không biết chuyện gì sẽ xảy ra). 

if/whether + S + V

Eg: Can you tell me whether it will rain? (Không biết liệu trời có mưa hay không?)

Question word / whether + to V

Eg: Tell me where to go. (Hãy nói cho tôi nơi để đi).

That S + V + O

Eg: I know that you know the problem. (Tôi biết là bạn biết vấn đề này). 

…………….

Trung tâm Anh ngữ online EWise

Học Tiếng Anh tương tác online với giáo viên

Facebook: EWise Tiếng Anh giao tiếp online

Youtube: Anh ngữ Ewise

Danh Từ Ghép (Compound Noun); Cụm Danh Từ (Noun Phrase); Cụm Danh Động Từ (Gerund Phrase) / 2023

A. GIỚI THIỆU VỀ TỪ GHÉP

I. Từ ghép là gì?

Từ ghép (phức từ) được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có quan hệ ngữ nghĩa với nhau vả bổ sung cho nhau.

II. Các loại từ ghép trong tiếng Anh

Danh từ ghép, cụm danh từ, cụm danh động từ & tính từ ghép là các loại từ ghép thường gặp trong tiếng Anh

B. DANH TỪ GHÉP (COMPOUND NOUN)

I. Danh từ ghép là gì?

Danh từ ghép là danh từ có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Phần lớn danh từ kép trong tiếng Anh được thành lập khi một danh từ hay tính từ kết hợp với một danh từ khác.

Ví dụ:

Tooth (răng) và paste (hồ/bột) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi ta nối chúng lại với nhau thì sẽ tạo thành một từ mới toothpaste (kem đánh răng).

Black (đen) là một tính từ và board (bảng) là một danh từ, nhưng nếu ta nối chúng lại với nhau ta sẽ có một từ mới blackboard (bảng đen).

Trong cả 2 ví dụ trên, từ đầu tiên đóng vai trò bổ nghĩa hay mô tả kĩ hơn từ thứ hai, ngụ ý nói cho người đọc biết loại/nhóm của đồ vật/con người mà từ thứ hai mô tả, hay cho ta biết về mục đích sử dụng của đồ vật đó.

II. Các dạng danh từ ghép: 3 dạng 

1. Mở hay sử dụng khoảng trống – Có khoảng trống giữa các từ (tennis shoe)

2. Sử dụng dấu gạch ngang – có dấu gạch ngang giữa các từ (six-pack)

3. Đóng – Không có khoảng trống hay dấu gạch ngang giữa các từ (bedroom)

III. Một số ví dụ khác về danh từ ghép:

Danh từ

+

Danh từ

bus stopIs this the bus stop for the number 12 bus?fire-flyIn the tropics you can see fire-flies at night.footballShall we play football today?

Tính từ

+

Danh từ

full moonI always feel crazy at full moon.blackboardClean the blackboard please.softwareI can’t install this software on my PC.

Động từ (-ing)

+

Danh từ

breakfastWe always eat breakfast at 8am.washing machinePut the clothes in the red washing machine.swimming poolWhat a beautiful swimming pool!

Danh từ

+

Động từ (-ing)

sunriseI like to get up at sunrise.haircutYou need a haircut.train-spottingHis hobby is train-spotting.

Động từ

+

Giới từ

check-outPlease remember that check-out is at 12 noon.

Danh từ

+

Cụm giới từ

mother-in-lawMy mother-in-law lives with us.

Giới từ

+

Danh từ

underworldDo you think the police accept money from theunderworld?

Danh từ

+

Tính từ

truckfulWe need 10 truckfuls of bricks.

IV. Lưu ý về phát âm:

1. Danh từ ghép thường có trọng âm ở từ đầu tiên. Trong cụm từ “pink ball”, cả hai từ đều có trọng âm như nhau (như bạn đã biết, danh từ và tính từ thường xuyên được nhấn mạnh). Trong danh từ ghép “golf ball”, từ đầu tiên được nhấn mạnh hơn, mặc dù cả 2 từ đều là danh từ. Vì “golf ball” là một danh từ ghép ta coi nó như một danh từ đơn và vì thế nó có một trọng âm đơn chính – ở từ đầu tiên. Trọng âm rất quan trọng trong danh từ đơn. Ví dụ, nó giúp chúng ta biết được nếu ai đó nói “a GREEN HOUSE” (ngôi nhà sơn màu xanh) hay “a GREENhouse” (nhà kính để trồng cây)

2. Khác biệt giữa Anh – Anh và Anh – Mỹ

Các dạng Tiếng Anh khác nhau , hay kể cả người viết khác nhau, có thể sử dụng hình thức khoảng trống, gạch ngang hay đóng cho cùng một danh từ ghép, tùy vào phong cách. Không có một luật định cụ thể nào cả. Ví dụ: chúng ta có thể thấy:

container ship

container-ship

containership

Nếu bạn không chắc chắn nên sử dụng dạng nào, hãy tra trong từ điển.

C. CỤM DANH TỪ (NOUN PHRASE)

I. Cụm danh từ là gì?

Cụm danh từ (noun phrase) là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh từ và có chức năng đồng cách. Cụm danh từ này thường đi ngay trước hoặc sau danh từ nó biểu đạt.

II. Cấu trúc chung của một cụm danh từ

Cụm danh từ = Tính từ + Danh từ

Một cụm danh từ sẽ có 1 danh từ chính và có thể có 1 hay nhiều tính từ đi kèm với vai trò bổ nghĩa cho danh từ đó.

III. Quy tắc sắp xếp các tính từ bổ nghĩa.

Quy tắc này được tóm gọn lại trong những chữ viết tắt là OpSACOMP. Bạn hãy ghi nhớ những chữ cái này, nó sẽ vô cùng hữu ích khi bạn gặp phải những bài tập sắp xếp phức tạp. Vậy OpSACOMP là gì?

Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…

Size/Shape – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…

Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…

Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….

Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese, American, British, Vietnamese…

Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…

Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

Ví dụ: Sắp xếp cụm danh từ gồm a /leather/ handbag/ black

Ta thấy xuất hiện các tính từ:

– leather chỉ chất liệu làm bằng da (Material)

– black chỉ màu sắc (Color)

Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a black leather handbag.

Một ví dụ khác: car / black / big / a

Các tính từ bao gồm:

– Tính từ to, lớn (big) chỉ kích cỡ (Size) của xe oto (Car)

– Tính từ đen (black) chỉ màu sắc (Color)

Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a big black car.

D. CỤM DANH ĐỘNG TỪ (GERUND PHRASE)

I. Cụm danh động từ (Gerund phrase) là gì?

Cụm danh động từ (Gerund phrase)lLà một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ (động từ tận cùng bằng -ing). Nhóm từ này được gọi là cụm danh động từ vì nó được dùng như một danh từ (có chức năng như chủ ngữ hoặc tân ngữ).

Ví dụ:

A farmer hates spending money.

Người nông dân không thích tiêu tiền.

Lưu ý: Cụm phân từ cũng bắt đầu bằng một động từ tận cùng bằng -ing nhưng làm chức năng của một tính từ.

II. Cách dùng của cụm danh động từ

1. Làm chủ ngữ của động từ

Ví dụ:

Hunting tigers was a favourite sport in many countries.

(Săn bắn hổ là một môn thể thao ưa thích ở nhiều nước.)

2. Làm bổ ngữ cho động từ.

Ví dụ:

The most interesting part of our trip was watching the sun setting.

(Phần thú vị nhất trong chuyến đi của chúng tôi là xem mặt trời lặn.)

3. Làm tân ngữ cho giới từ

Ví dụ:

Many people relax by listening to music.

(Nhiều người thư giãn bằng cách nghe nhạc.)

4. Các đại từ sở hữu có thể đứng trước danh động từ

Ví dụ:

He dislikes my working late.

(Anh ấy không thích tôi làm trễ.)

Lưu ý: Ta có thể dùng danh động từ (nhưng không nên dùng danh từ ở dạng sở hữu cách) sau cụm danh động từ.

Ví dụ:

They are looking forward to Mary coming.

(Họ rất mong Mary tới.)

Bài 11. Cụm Danh Từ / 2023

cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.

Thời gianNơi chốnTiếp diễn tương tựĐối tượng mục đích ? Thử lược bỏ các từ, cụm từ màu đỏ rồi cho biết: nội dung câu văn thay đổi thế nào ? – Vai trò: làm phụ ngữ đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ. Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa.

đã nhiều nơicũngnhững câu đố oái oăm để hỏi mọi người? Từ đó nhận xét về vai trò của các từ, cụm từ màu đỏ ấy với động từ đi, ra ?Vậy thế nào là cụm động từ ?Kết luận :Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. ? Từ việc phân tích các ví dụ trên, hãy so sánh: cấu tạo, ý nghĩa và hoạt động ngữ pháp của cụm động từ với động từ ?Kết luận: Cấu tạo: cụm động từ có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ. Ý nghĩa: cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn một mình động từ. – Hoạt động ngữ pháp của cụm động từ trong câu: giống như một động từ.? Tìm các động từ chỉ hoạt động học tập ? ? Phát triển thành cụm động từ ?? Đặt câu với cụm động từ ấy ?? Cụm động từ trong câu vừa đặt đảm nhiệm chức vụ gì ?* Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa.* Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một động từ.Ghi nhớNhắc lại: cấu tạo cụm danh từ gồm mấy phần ? Là những phần nào ? Phần sau ? Thử điền các cụm động từ ở ví dụ trên vào mô hình cụm ?đãcũngđi ranhiều nơinhững câu đố oái oăm để hỏi mọi người? Cụm động từ có cấu tạo mấy phần? Là những phần nào ?Mô hình cụm động từ:? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em thấy cấu tạo của cụm động từ có giống với cấu tạo của cụm danh từ không ?Phần trung tâmPhần trướcLàm nhanh Tìm và chép các cụm động từ trong những câu ở bài tập 1( phần a, b trang 148 + 149) và những câu văn sau vào mô hình cụm động từ? Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương. Bà không đi.Phần trướcPhần trung tâmPhần saucònđùa nghịch yêu thươngở sau nhàMị Nương hết mực,lấykhôngđihãygạo đanglàm bánh mà lễ Tiên VươngPhụ ngữ trước bổ sung ý Phụ ngữ sau bổ sung ý nghĩa cho động từ về nghĩa cho động từ về:Thời gian: – Nơi chốn: Sự tiếp diễn tương tự: – Đối tượng: Sự phủ định: – Mục đích:Sự khuyến khích: …… …….* Mô hình cụm động từ: * Trong cụm động từ: Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa: quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự; sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động; sự khẳng định hoặc phủ định hành động… (có thể vắng) Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện và cách thức hành động,…( Có thể vắng) Ghi nhớ

Bài học hôm nay, chúng ta cần ghi nhớ những nội dung nào ? So sánh cụm động từ với cụm danh từ về:Cấu tạo.2. Hoạt động ngữ pháp trong câu.

. I. Cụm động từ là gì ?II. Cấu tạo của cụm động từ Nội dung bài học

Nghe háttìm cụm động từlên rẫyluôn hé môi cườiniem vui cua chúng tôi mai iem vui cua em-xuan mai.mp3

đưa em vào đời đẹpnhững ước mơđến trường hoà vang tiếng hátBài tập 3 – 148a. Ý nghĩa các phụ ngữ in đậm?

b. Sự khác nhau về nghĩa của hai từ đó?

Hướng dẫn về nhàNắm kiến thức: Cụm động từ là gì ? Cấu tạo cụm động từ ?Hoàn thành nốt phần so sánh cụm động từ với cụm danh từ, xem trước và thử so sánh với cả cụm tính từ sẽ học ở tiết 63.Hoàn thành bài tập 4 trong SGK – 149. Viết một câu văn có cụm động từ làm chủ ngữ?Soạn: Mẹ hiền dạy con (tóm tắt truyện, hiểu nội dung ý nghĩa của truyện.Tìm 5 cụm động từ trong câu chuyện.)

Soạn Bài : Cụm Danh Từ / 2023

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển.

a) Các từ đứng trước các danh từ như hai ( hai vợ chồng), một ( một túp lều), có ý nghĩa như thế nào đối với danh từ đứng sau nó?

: Các từ này làm rõ nghĩa về số lượng, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trung tâm đứng sau nó.

b) Các từ đứng sau các danh từ như xưa (ngày xưa), ông lão đánh cá (vợ chồng ông lão đánh cá), nát trên bờ biển (túp lều nát trên bờ biển), có ý nghĩa như thế nào đối với danh từ trung tâm đứng trước nó?

: Các từ này cụ thể hoá ý nghĩa cho danh từ trung tâm đứng trước nó.

c) Ta có: Ngày xưa; hai vợ chồng ông lão đánh cá; một túp lều nát trên bờ biển là các cụm danh từ. Vậy cụm danh từ là gì?

Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc (đứng trước và đứng sau) nó tạo thành.

d) So sánh ý nghĩa của danh từ và cụm danh từ đã được mở rộng sau:

– Từ một danh từ, người ta thêm vào các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và sau nó để mở rộng ý nghĩa.

– Càng mở rộng, ý nghĩa của danh từ càng cụ thể hơn.

: Thêm vào các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau các danh từ đã cho để mở rộng thành cụm danh từ rồi đặt câu với cụm danh từ ấy, chẳng hạn:

học sinh / các học sinh / các học sinh giỏi / các học sinh giỏi của trường THCS Lê Hồng Phong / Các học sinh giỏi của trường THCS Lê Hồng Phong được đi tham quan.

Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội.

a) Xác định các cụm danh từ;

b) Chỉ ra các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau danh từ trung tâm trong các cụm ấy;

c) Sắp xếp các từ ngữ phụ thuộc vừa liệt kê được thành từng loại;

– Các từ in nghiêng là phần trung tâm của cụm, các từ đứng trước chúng là phần phụ thuộc đứng trước, các từ đứng sau là phần phụ thuộc đứng sau.

– Phân loại các từ phụ thuộc trước và sau:

+ Có thể dựa vào đặc điểm từ loại để phân loại các từ ngữ phụ trước và phụ sau của cụm danh từ.

+ Phần phụ trước có hai loại: chỉ đơn vị ước chừng ( cả,…) và chỉ đơn vị chính xác ( ba, chín,…).

+ Phần phụ sau có hai loại: nêu lên đặc điểm của sự vật (nếp, đực, sau,…) và xác định vị trí của sự vật tong không gian hay thời gian (ấy,…)

– Phần trung tâm của cụm thường gồm hai từ:

+ T1 là trung tâm chỉ đơn vị tính toán hoặc chủng loại khái quát.

+ T2 là trung tâm chỉ đối tượng được đem ra tính toán, đối tượng cụ thể.

: Mô hình ở mục (d) là cấu tạo dạng đầy đủ của cụm danh từ. Cũng có thể cụm danh từ chỉ có phần phụ trước + trung tâm (ví dụ: cả làng, chín con) hay trung tâm + phần phụ sau (ví dụ: làng ấy, năm sau). Phần trung tâm có thể đầy đủ hoặc không, ví dụ: cả làng (chỉ có T1), gạo nếp làng ta (chỉ có T2).

1. Tìm cụm danh từ trong các câu sau:

: Các cụm danh từ: một người chồng thật xứng đáng; một lưỡi búa của người cha để lại; một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ. Các từ in đậm là trung tâm của cụm.

2. Xếp các cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình cụm danh từ.

3. Tìm phụ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong phần trích sau:

Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt… xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác.

Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt … lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt … mắc vào lưới.