Top 9 # Zalo Mất Chức Năng Gửi Vị Trí Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Chức Năng, Vị Trí Của Danh Từ

Trong tiếng Anh, một đoạn văn, câu nói sẽ có danh từ – tính từ – trạng từ. Vậy bạn biết chức năng, vị trí danh từ, tính từ, trạng từkhông? Chức năng của nó là bổ nghĩa cho câu văn, làm cho câu văn thêm rành mạch, rõ nghĩa,… Tính từ special đứng sau từ hạn định a và sau trạng từ very, để bổ nghĩa cho danh từ này. Vị trí trạng từ trong tiếng Anh có thể đứng đầu câu, giữa câu, hoặc cuối câu,… và trạng từ chỉ mức độ (chắc chắn tới đâu), khả năng có thể xảy ra.

I. Chức năng, vị trí của danh từ

1. Chức năng của danh từ

1.1. Làm chủ ngữ trong câu

The children have gone to bed (bọn trẻ đã đi ngủ cả rồi)

Chủ ngữ là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ chỉ người, vật hoặc sự vật thực hiện hành động.

1.2. Tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp

The thief – tân ngữ trực tiếp (direct object)

The policeman asked the thief a lot of questions (Viên cảnh sát tra hỏi tên trộm)

The thief – tân ngữ gián tiếp (indirect object)

Tân ngữ trực tiếp (direct object) là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ chịu sự tác động trực tiếp của động từ.

Tân ngữ gián tiếp (indirect object) là danh từ hoặc đại từ chỉ người hoặc vật chịu sự tác động gián tiếp của động từ được thực hiện là cho nó hoặc vì nó.

Ví dụ: He is listening to music (Anh ấy đang nghe nhạc)

Danh từ nào đi sau giới từ cũng đều làm tân ngữ cho giới từ đó.

1.4. Bổ ngữ của chủ ngữ

Ví dụ: He is my closet (Anh ấy là người bạn thân nhất của tôi)

Bổ ngữ của chủ ngữ (còn gọi là bổ ngữ của mệnh đề – complement of the clause) là danh từ, cụm danh từ hoặc tính từ mô tả chủ ngữ. Bổ ngữ của chủ ngữ được dùng sau động từ be và các động từ liên kết become, seem, feel,…

1.5. Bổ ngữ của tân ngữ

Ví dụ: They elected him president of the club (Họ bầu anh ấy làm chủ tịch CLB)

Bổ ngữ của tân ngữ là danh từ, cụm danh từ, hoặc tính từ mô tả tân ngữ.

1.6. Một phần của giới từ

Ví dụ: He spoke in a different tone (Anh ấy nói với một giọng điệu khác)

1.7. Đồng vị ngữ với một danh từ khác

Ví dụ: He told us about his father, a general, who died in the war. (Anh ấy kể cho chúng tôi nghe về bố của anh ấy, một vị tướng, người đã hi sinh trong chiến tranh)

Danh từ trong tiếng Anh có thể được phân loại thành các loại là:

Danh từ số ít & Danh từ số nhiều.

Danh từ đếm được & Danh từ không đếm được.

2. Vị trí của danh từ

2.1. Sau các mạo từ

Danh từ luôn đi sau mạo từ a, an, the. Lưu ý danh từ không nhất thiết phải đứng sau mạo từ nó có thể cách mạo từ vài từ. Ở giữa mạo từ và danh từ là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

The girl was from another city. (Cô gái đó đến từ một thành phố khác)

I met a beautiful girl at the bus stop. (Tôi đã gặp một cô gái xinh tại một trạm xe buýt)

2.2. Sau các từ sở hữu

Luôn có một danh từ đứng sau tính từ sở hữu my, our, their, yours, his, her, its (dạng sở hữu cách). Danh từ không nhất thiết phải đứng sau danh từ sở hữu mà nó có thể cách vài từ. Giữa danh từ và tính từ sở hữu là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.

The train’s departure was delayed because of the rain. (Việc khởi hành của đoàn tàu bị trì hoãn vì mưa)

This is my new computer. (Đây là máy tính mới của tôi)

2.3. Sau giới từ (in, on, at, of, for, ……)

They offer a variety of services. (Họ cung cấp rất nhiều các loại dịch vụ.)

I am interested in books. (Tôi rất thích sách.)

2.4. Sau tính từ

Ví dụ: He is a successful man. (Anh ấy là một người đàn ông thành công)

3. Dấu hiệu nhận biết danh từ

*Danh từ có thể được nhận biết qua các hậu tố sau đây:

ance: importance, finance, performance…

ence: independence, difference, reference, …

sion: discussion, decision, explosion, …

tion: information, production, distribution, …

ment: environment, development, agreement, …

dom: freedom, wisdom, kingdom,…

ship: friendship, hardship, scholarship, …

ness: happiness, sadness, willingness, …

ity: ability, possibility, responsibility, activity, …

ing: writing, speaking, listening, building, …

ism: tourism, journalism, Buddhism, …

al: refusal, removal, proposal…

II. Chức năng, vị trí của tính từ

Tính từ là từ để chỉ tính chất, màu sắc, kích thước, phạm vi, giới hạn, mức độ,… của sự vật, sự việc. Thông thường tính từ bổ nghĩa cho danh từ, đại từ và động từ liên kết.

1. Chức năng của tính từ

1.1. Chức năng làm tính từ

Khi đóng vai trò làm tính từ trong câu thì tính từ sẽ có 3 vị trí như sau:

Đứng trước 1 danh từ: new car, black hat, beautiful girl, handsome guy,… trong các ví dụ trên thì tất cả tính từ đều đứng trước danh từ và đó là 1 vị trí rất phổ biến của tính từ đấy.

Tính từ sẽ đứng sau những từ như something, everything,…

Ví dụ: I want to tell you something interesting. (Tôi muốn kể cho bạn nghe 1 vài thứ rất là thú vị.) Trong trường hợp này interesting đóng vai trò làm tính từ và nó sẽ đứng sau “something”.

Tính từ sẽ đứng sau một danh từ khi nó cần một nhóm từ bổ nghĩa.

Ví dụ: He wants a glass full of milk. (Anh ấy muốn 1 ly sữa đầy.) Trong trường hợp này “full” là tính từ mang nghĩa “đầy, tràn” và “of milk” chính là một nhóm từ bổ nghĩa.

1.2. Chức năng làm bổ nghĩa cho câu

Trong trường hợp này tính từ thường được theo sau bởi những số động từ, cụm động từ. Và những động từ, cụm động từ này đi kèm với tính từ sẽ trở thành vị ngữ trong câu. Những động từ và cụm động từ có thể kể đến là:

Ví dụ: The weather becomes cold and wet. (Thời tiết thì trở nên lạnh và ẩm ướt)

Cũng trong chức năng làm bổ nghĩa trong câu thì tính từ còn có thể đứng sau cả động từ, tân ngữ để bổ nghĩa cho động từ và tân ngữ đó.

Ví dụ: The sun keeps us warm. (Mặt trời giữ chúng tôi ấm áp)

2. Vị trí của tính từ

Tính từ được chia theo các vị trí như sau:

2.1. Trước danh từ

Ví dụ: a small house, an old woman.

2.2. Sau động từ

Tính từ đứng sau động từ tobe và các động từ như seem, look, feel…

2.3. Sau danh từ

Tính từ có thể đi sau danh từ nó bổ trợ trong các trường hợp sau đây:

*Khi tính từ được dùng để phẩm chất/ tính chất các đại từ bất định

There is nothing interesting. (nothing là đại từ bất định)

I’ll tell you something new. (something là đại từ bất định)

*Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng “and” hoặc “but”, ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh

The writer is both clever and wise. (Người viết vừa thông minh vừa sáng suốt)

The old man, poor but proud, refused my offer. (Ông già, nghèo nhưng kiêu hãnh, đã từ chối lời mời của tôi)

*Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường

The road is 5 kms long. (Con đường này dài 5km)

A building is ten storeys high. (Một tòa nhà cao 10 tầng)

*Khi tính từ ở dạng so sánh

They have a house bigger than yours. (Họ có căn nhà lớn hơn của bạn)

The boys easiest to teach were in the classroom. (Những đứa con trai là dễ dạy nhất trong lớp học)

*Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn

Ví dụ: The glass broken yesterday was very expensive. (Cửa kính bị vỡ ngày hôm qua thì rất là đắt)

*Một số quá khứ phân từ (P2) như: involved, mentioned, indicated

Look at the notes mentioned/ indicated hereafter. (Xem các ghi chú được đề cập/ chỉ ra sau đây)

3. Dấu hiệu nhận biết tính từ

Tận cùng là “-able“: comfortable, capable, considerable….

Tận cùng là “-ible“: possible, flexible, responsible…

Tận cùng là “-ous“: dangerous, humorous, poisonous…

Tận cùng là “-ive“: attractive, decisive, positive…

Tận cùng là “-ent“: confident, dependent, different…

Tận cùng là “-ful“: stressful, harmful, beautiful …

Tận cùng là “-less“: careless, harmless, useless …

Tận cùng là “-ant“: important, brilliant, significant…

Tận cùng “-ic“: economic, specific, iconic…

Tận cùng là “-ly“: friendly, lovely, costly… (lưu ý: những từ này không phải trạng từ tiếng anh)

Tận cùng là “-y“: rainy, sunny, windy …

Tận cùng là “-al“: political, historical, physical …

Tận cùng là “-ing”: interesting, exciting, boring…

Tận cùng là “-ed“: excited, interested, bored…

III. Chức năng, vị trí của trạng từ

1. Chức năng của trạng từ

1.1. Bổ nghĩa cho động từ

1.2. Bổ nghĩa cho tính từ

1.3. Bổ nghĩa cho trạng từ khác

1.4. Bổ nghĩa cho cả câu

1.5. Bổ nghĩa cho các từ loại khác

Trạng từ bổ nghĩa cho các:

*Cụm danh từ

Even the professors didn’t know how to solve this so I don’t think they can. (Ngay cả các giáo sư cũng không biết cách giải quyết vấn đề này nên tôi không nghĩ họ có thể làm được)

*Cụm giới từ

You can eat in your bedroom, but only on the floor, not the bed! (Bạn có thể ăn đồ ăn trong phòng của bạn, nhưng chỉ ở dưới đất, không được ăn trên giường)

*Đại từ

Even you don’t trust me, but it’s the truth, he cheated on you, girl!(Ngay cả khi bạn không tin tưởng tôi, nhưng đó là sự thật, anh ta đã lừa dối bạn, cô gái!)

*Từ hạn định

He lost almost all of his inherited money on drugs and gamble. (Anh ta đã mất gần như toàn bộ số tiền thừa kế của mình vào ma túy và cờ bạc)

2. Vị trí của trạng từ

2.1. Vị trí trạng từ đầu câu

Trạng từ liên kết hay còn gọi là trạng từ nối trong tiếng Anh, thường đứng ở đầu câu để nối một mệnh đề với những gì đã được nói trước đó.

Trạng từ đứng đầu câu thường bổ nghĩa cho cả câu.

Last month, Lucy met him. (Tháng trước, Lucy đã gặp anh ấy)

Personally, I think she was very hard-working for practice. (Cá nhân tôi nghĩ cô ấy đã luyện tập rất chăm chỉ)

2.2. Vị trí trạng từ giữa câu

Trạng từ chỉ tần số không xác định, trạng từ chỉ mức độ, khả năng có thể xảy ra sẽ đứng ở giữa câu.

Lưu ý là khi trợ động từ (Auxiliary Verb) được dùng, trạng từ thường đứng giữa trợ động từ và động từ chính trong câu.

She is always cook breakfast herself in the morning. (Cô ấy thường tự nấu ăn vào buổi sáng)

My brother often travels to Thailand in summer. (Em trai tôi thường xuyên đi du lịch Thái Lan vào mùa hè)

2.3. Vị trí trạng từ cuối câu

Trạng từ tập trung chỉ thời gian và tần số có xác định, trạng từ chỉ cách thức, trạng từ chỉ nơi chốn thường được đặt ở cuối câu.

I have to go out now. (Tôi phải ra ngoài bây giờ)

She plays guitar well. (Cô ấy chơi ghi ta rất giỏi)

3. Phân loại về trạng từ

3.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Chức năng: Trạng từ chỉ cách thức diễn tả cách thức thực hiện một hành động, dùng để trả lời câu hỏi với HOW

Vị trí: Trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu có).

Một số trạng từ chỉ cách thức thông dụng: carefully, angrily, noisily, well, badly, fast, slowly, suddenly,…

He runs fast. (Anh ấy chạy rất nhanh)

She dances badly. (Cô ấy khiêu vũ rất tệ)

I can sing very well. (Tôi có thể hát rất tốt)

She speaks English well. (Cô ấy nói tiếng Anh tốt)

I can play the guitar well. (Tôi có thể chơi ghita tốt)

3.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Chức năng: Trạng từ chỉ thời gian diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời câu hỏi với WHEN

Vị trí: Trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu hoặc đầu câu nếu muốn nhấn mạnh.

Một số trạng từ thông dụng: Afterwards, eventually, now, recently, soon, at once, till, lately, before, early, immediately, late,..

3.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Chức năng: Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN

Vị trí: Trạng từ chỉ tần suất thường được đặt sau động từ “To Be” hoặc trước động từ chính.

Một số trạng từ chỉ tần suất thông dụng: frequently, normally, occasionally, often, regularly, sometimes, usually,…

3.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Chức năng: Trạng từ chỉ nơi chốn diễn tả hành động diễn tả ở đâu, dùng để trả lời cho câu hỏi với WHERE

Vị trí: Trạng từ nơi chốn thường đứng ở cuối câu.

Một số trạng từ nơi chốn thông dụng: here, there ,out, away, everywhere, somewhere, above, below, along, around, away, back, through.

3.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

3.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

3.7. Trạng từ nghi vấn (Questions)

3.8. Trạng từ liên hệ (Relation)

Qua bài viết về Chức năng, vị trí của Danh từ – Tính từ – Trạng từ trong tiếng Anh trên, hi vọng bạn có thể hiểu rõ về vị trí, chức năng, phân loại, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của danh từ, tính từ, trạng từ để áp dụng vào trong giao tiếp và bài tập.

chúng tôi

Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng

Trực tràng là một bộ phận nằm trong ổ bụng, nối giữa đại tràng và ống hậu môn. Trực tràng là một đoạn ruột thẳng dài khoảng 11 – 15cm, đoạn đầu trực tràng có hình dạng giống chữ xích ma, đoạn cuối trực tràng giãn ra tạo thành bóng trực tràng. Khi nhìn nghiêng, trực tràng có hình dạng giống dấu chấm hỏi, nằm vòng quanh ruột non, uốn cong theo mặt trước của xương cụt.

Theo cấu tạo khung xương và hệ thống thần kinh, trực tràng nằm ở phía trước xương cùng. Vị trí trực tràng ở nam giới và nữ giới khác nhau do sự khác nhau về cấu tạo cơ quan sinh dục:

Ở nam giới: vị trí trực tràng nằm ở sau bàng quang, ống dẫn tinh, túi tinh, tuyến tiền liệt. Trực tràng nối đến trung tâm đáy xương chậu.

Ở nữ giới: vị trí trực tràng nằm ở khu vực tử cung, âm đạo. Phía trước là cổ tử cung, thân tử cung, vòm âm đạo. Phía sau trực tràng là phần phúc mạc trực tràng gắn với thành sau âm đạo.

Các cuộc giải phẫu trực tràng đã tìm ra cấu tạo trực tràng gồm 5 lớp:

Trực tràng là một bộ phận vô cùng quan trọng, có vai trò giữ chất thải và tham gia vào quá trình đào thải chất thải ra khỏi cơ thể.

Thức ăn được dạ dày co bóp và tiêu hóa thành dịch lỏng sẽ được đưa qua ruột non, tiếp theo là đại tràng và cuối cùng là trực tràng. Ruột non sẽ hấp thụ các chất dinh dưỡng đầu tiên. Sau đó, các vi khuẩn có trong đại tràng sẽ tiếp tục phân giải các chất dịch lỏng còn lại để tách các khoáng chất và vitamin còn sót lại, giúp cơ thể hấp thụ tối đa các chất dinh dưỡng cần thiết từ thức ăn. Những thứ còn dư thừa là những chất không tiêu hóa được hoặc không có ích cho cơ thể sẽ được đại tràng giữ lại.

Tại đây sẽ diễn ra quá trình đại tiện nhằm đẩy các chất thải ra khỏi cơ thể. Đầu tiên, kết tràng sẽ hoạt động để đẩy chất thải từ đại tràng xuống trực tràng. Các dây thần kinh liên kết truyền thông tin đến vỏ đại não. Vỏ đại não phản hồi thông tin bằng cách tạo cảm giác muốn đi đại tiện. Khi đó, trực tràng vận động để đẩy chất thải ra bên ngoài bằng ống hậu môn.

Có thể nói, chức năng của trực tràng là vô cùng quan trọng. Nếu trực tràng gặp vấn đề bạn sẽ không thể đại tiện được bình thường, các chất thải không thể đẩy ra ngoài ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của cơ thể.

Để bảo vệ sức khỏe trực tràng, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý về trực tràng cần lưu ý:

Không dùng điện thoại khi đi vệ sinh khiến thời gian đi vệ sinh kéo dài không cần thiết, tạo áp lực lên khoang bụng và trực tràng

Mặc quần lót cotton thoải mái, thoáng mát. Không mặc quần lót quá chật, bí bách

Vệ sinh vùng kín, hậu môn sạch sẽ, tránh viêm nhiễm

Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường quá trình tuần hoàn máu

Ăn nhiều chất xơ, tránh đồ ăn cay nóng để không bị táo bón

Vị Trí Và Chức Năng Của Trạng Từ

✅ Tóm tắt:

Trạng từ có các chức năng chính như sau:

Bổ nghĩa cho động từ

Bổ nghĩa cho tính từ

Bổ nghĩa cho trạng từ khác

Ngoài ra, trạng từ còn có các chức năng:

Bổ nghĩa cho cả câu

Bổ nghĩa cho các từ loại khác: cụm danh từ, cụm giới từ, đại từ, và từ hạn định

Trong tiếng Anh, trạng từ có khả năng bổ nghĩa cho rất nhiều từ loại khác!

Nó có thể được dùng để bổ nghĩa cho rất nhiều từ loại khác nhau như sau:

Bổ nghĩa cho động từ

He spoke loudly. = Anh ấy nói lớn. → Trạng từloudly bổ nghĩa cho động từ spoke.

He quickly finished his lunch. = Anh ấy nhanh chóng ăn bữa trưa. → Trạng từ quickly bổ nghĩa cho động từ finshed.

He had quickly eaten the pizza before I noticed. = Anh ấy đã nhanh chóng ăn cái bánh pizza trước khi tôi để ý thấy. → Trạng từ quickly bổ nghĩa cho động từ had eaten.

It was an extremely bad match. = Đó là một trận đấu cực kỳ tệ hại. → Trạng từ extremely bổ nghĩa cho tính từ bad.

It’s a reasonably cheap restaurant, and the food was extremely good. = Đó là một nhà hàng khá là rẻ và thức ăn thì cực kỳ ngon. → Trạng từ reasonably bổ nghĩa cho tính từ cheap và trạng từ extremely bổ nghĩa cho tính từ good.

The handball team played extremely badly last Wednesday. = Đội bóng ném chơi cực kỳ tệ vào thứ 4 vừa qua. → Trạng từ extremely bổ nghĩa cho trạng từ badly và trạng từ badly bổ nghĩa cho động từ played.

He did the work completely well. = Anh ta làm công việc hoàn toàn tốt. → Trạng từ completely bổ nghĩa cho trạng từ well và trạng từ well bổ nghĩa cho động từ did.

Trong trường hợp bổ nghĩa cho cả câu thì trạng từ thường thuộc loại trạng từ đánh giá hay đưa ra quan điểm của người nói.

Unfortunately, we could not see the Eiffel Tower. = Thật không may, chúng ta không thể đi xem tháp Eiffel.

They missed the bus, apparently. = Có vẻ là họ bị lỡ chuyến xe buýt.

This must, frankly, be the craziest idea anyone has ever had. = Thẳng thắn mà nói, đây là ý kiến điên rồ nhất mà ai đó đã từng nghĩ ra.

Personally, I’d rather not go out tonight. = Cá nhân tôi thì không thích ra ngoài tối nay.

Trạng từ cũng đôi khi dùng để bổ nghĩa cho một số tứ loại khác như cụm danh từ, cụm giới từ. đại từ, từ hạn định.

Even camels need to drink. = Ngay cả lạc đà cũng phải uống nước. → Trạng từ even bổ nghĩa cho cụm danh từ camels. Trong trường hợp này, cụm danh từ chỉ bao gồm danh từ camels.

I bought only the fruit. = Tôi chỉ mua trái cây thôi. → Trạng từ only bổ nghĩa cho cụm danh từ the fruit. Trong trường hợp này, cụm danh từ bao gồm danh từ fruit và từ hạn định the.

The amusement park opens only in the summer. = Công viên giải trí mở cửa chỉ trong mùa hè. → Trạng từ only bổ nghĩa cho cụm giới từ in the summer

You can’t blame anyone else; you alone made the decision. = Bạn không thể trách ai được; bạn đã tự đưa ra quyết định đó mà. → Trạng từ alone bổ nghĩa cho đại từ you

He lost almost all his money. = Anh ấy làm mất gần hết tiền của mình. → Trạng từ almost bổ nghĩa cho từ hạn định all

⚠️ Chú ý

Trạng từ nói chung có nhiều chức năng như vậy, nhưng chúng ta cũng cần lưu ý là không phải bất kỳ trạng từ nào cũng có thể thực hiện đầy đủ tất cả các chức năng ở trên.

Thông thường, mỗi trạng từ chỉ có thể thực hiện một số chức năng nhất định mà thôi. Trong quá trình học tiếng Anh, bạn sẽ dần dần học được trạng từ nào thực hiện chức năng gì.

2. Vị trí của trạng từ trong câu

✅ Tóm tắt:

Đối với trường hợp bổ nghĩa cho động từ, trạng từ có thể đứng ở các vị trí sau trong câu, tùy vào trạng từ:

Sau động từ

Trước động từ

Trước chủ ngữ

Còn trạng từ bổ nghĩa cho các từ loại còn lại:

Thường đứng ngay trước từ mà nó bổ nghĩa

Chỉ trừ một số ít trường hợp ngoại lệ

Trường hợp trạng từ bổ nghĩa cho động từ

Đối với trường hợp bổ nghĩa cho động từ, trạng từ có thể đứng ở các vị trí sau trong câu, tùy vào trạng từ:

Sau động từ, và nếu động từ có tân ngữ thì đứng sau tân ngữ

Trước động từ, và nếu động từ có trợ động từ thì đứng giữa động từ và trợ động từ

Trước chủ ngữ

Ví dụ về vị trí “sau động từ”:

She went to the movies alone last week.

They used to live there.

I will go to work today.

We don’t see them often.

Ví dụ về vị trí “trước động từ”:

I nearly fell down from the tree.

He usually goes to school by bus.

I simply want to make a right choice.

Things are slowly getting better. Chú ý:slowly đứng trước getting nhưng đứng sau trợ động từ are.

I’m so glad to finally see you. Chú ý:finally đứng trước see nhưng đứng sau to.

Ví dụ về vị trí “trước chủ ngữ”:

Yesterday, he met his long lost daughter.

Sometimes, she wears the boots.

Personally, I hate that color.

Unfortunately, the manager was sick.

Trường hợp trạng từ bổ nghĩa cho các từ loại khác

Khi trạng từ bổ nghĩa cho tính từ, trạng từ, cụm danh từ, cụm giới từ, đại từ, hay từ hạn định, thì trạng từ thường đứng trước từ mà nó bổ nghĩa.

Bổ nghĩa cho tính từ: The film was surprisingly good.

Bổ nghĩa cho trạng từ: He drives really fast.

Bổ nghĩa cho cụm danh từ: He’s just a 5-year-old boy.

Bổ nghĩa cho cụm giới từ: It’s always cold here, even in the summer.

Bổ nghĩa cho đại từ: Only you can do it.

Bổ nghĩa cho từ hạn định: He lost almost all his money.

Một số trường hợp ngoại lệ, trạng từ đứng phía sau:

This house isn’t big enough for us.

You can’t blame anyone else; you alone made the decision.

3. Nhận biết trạng từ trong câu

✅ Tóm tắt:

Hầu hết trạng từ đều kết thúc bằng đuôi -ly. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp ngoại lệ.

Bên cạnh đó, không phải từ nào tận cùng bằng -ly cũng là trạng từ, vì thế chúng ta nên cẩn trọng để tránh nhầm lẫn.

Hầu hết trạng từ tận cùng bằng đuôi -ly, do chúng được tạo bằng cách gắn đuôi -ly vào sau tính từ:

dangerous → dangerous ly (nguy hiểm)

careless→ careless ly (không cẩn thận)

nice → nice ly (tốt đẹp)

horrible → horrib ly (kinh khủng)

easy → easi ly (dễ dàng)

Đặc biệt hơn nữa, một tính từ có thể phát sinh ra cả trạng từ đuôi -ly và trạng từ bất quy tắc, với ý nghĩa của 2 trạng từ khác nhau:

hard (chăm chỉ)

hard (chăm chỉ)

hardly (hầu như không)

high (cao)

late (trễ)

late (trễ)

lately (gần đây)

Bên cạnh đó, không phải từ nào tận cùng bằng -ly cũng là trạng từ, vì thế chúng ta nên cẩn trọng:

Tính từ tận cùng là -ly: friendly, silly, lonely, ugly

Danh từ tận cùng là -ly: ally, assembly, bully, melancholy

Động từ tận cùng là -ly: apply, rely, supply

4. Dùng tính từ hay trạng từ?

Trong tiếng Anh, có 2 loại từ thường được dùng để bổ nghĩa cho các loại từ khác, đó chính là trạng từ và tính từ.

Vậy sự khác biệt giữa chúng là gì?

Ví dụ:

Tính từ: John is a careful driver. → John là một tài xế cẩn thận. → Câu này nói về John – rằng anh ấy là một tài xế cẩn thận.

Trạng từ: John drives carefully.→ John lái xe cẩn thận. → Câu này nói về cách mà John lái xe – là cẩn thận, không chạy ẩu.

Để đọc tiếp phần còn lại của bài này, cũng như các bài học khác củaChương trình Ngữ Pháp PRO

Bạn cần có Tài khoản Học tiếng Anh PRO

Xem chức năng của Tài khoản Học tiếng Anh PRO

Vị Trí Và Chức Năng Của Bộ Y Tế

Vũ Xuân Phương (0122***)

Vị trí và chức năng của Bộ Y tế được quy định tại Điều 1 Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. Theo đó:

Bộ Y tế là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế, bao gồm các lĩnh vực: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y, dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Về tổ chức, Bộ Y tế gồm các Vụ trực thuộc (Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng, Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em, Vụ Bảo hiểm Y tế, Vụ Tổ chức cán bộ,…), Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Cục, Tổng cục Dân số và một số đơn vị sự nghiệp công lập như: Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Tạp chí Y dược học, Báo Sức khỏe và Đời sống. Trong đó, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế còn các cơ quan, tổ chức còn lại là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Về nhiệm vụ, quyền hạn, Bộ Y tế thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định cho các Bộ trên các lĩnh vực thuộc pham vi quản lý của mình như: về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, về pháp luật, về hợp tác quốc tế, về cải cách hành chính, quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân khác, về hội, tổ chức phi Chính phủ, về tổ chức bộ máy, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, kiểm tra, thanh tra và quản lý tài chính tài sản.

Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi chung được quy định cho tất cả các Bộ, Chính phủ cũng đồng thời quy định các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho Bộ Y tế trong phạm vi riêng biệt chỉ thuộc quyền quản lý của Bộ. Theo đó, các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được thể hiện ở các mặt như: trình dự án luật, dự thảo nghị quyết, các văn bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ hoặc theo phân công, ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, về y tế dự phòng, về công tác khám chữa bệnh và phục hồi chức năng, về y, dược cổ truyền, về trang thiết bị và công trình y tế,…

Trân trọng!