Xem Nhiều 12/2022 #️ Tụ Điện Là Gì? Phân Loại Tụ Điện, Kiểm Tra Tụ Điện / 2023 # Top 15 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Tụ Điện Là Gì? Phân Loại Tụ Điện, Kiểm Tra Tụ Điện / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tụ Điện Là Gì? Phân Loại Tụ Điện, Kiểm Tra Tụ Điện / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1.Tụ điện là gì?

– Tụ điện một thiết bị điện tử không thể thiếu trong các mạch lọc, mạch dao dộng và các loại mạch truyền dẫn tín hiệu xoay chiều. Tụ điện có tên gọi tiếng anh là Capacitor và được viết tắt ký hiệu chữ “C”. là một linh kiện rộng rãi trong các mạch điện tử.Tụ điện có 2 chân có thể ở dạng phân cực hoặc không phân cực, đối với tụ với phân cực cần cấp đúng điện áp để tụ có thể hoạt động (cực dương có hiệu điện thế cao hơn cực âm)

– Tụ điện là một linh kiện có 2 cực thụ động lưu trữ năng lượng điện. Hay tích tụ điện tích bởi 2 bề mặt dẫn điện trong một điện trường. 2 bề mặt dẫn điện của tụ điện được ngăn cách bởi điện môi (dielectric) – là những chất không dẫn điện như: Giấy, giấy tẩm hoá chất, gốm, mica… Có nhiều loại tụ điện khác nhau và nó được phân loại dựa trên cấu tạo của tụ điện.

– Khi 2 bề mặt có sự chênh lệch về điện thế, nó cho phép dòng điện xoay chiều đi qua. Các bề mặt sẽ có điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu. Người ta coi tụ điện là một ắc quy mini bởi khả năng lưu trữ năng lượng điện. Tuy nhiên, cấu tạo của tụ điện cũng như nguyên lý làm việc của tụ điện với Ắc quy hoàn toàn khác nhau. Đơn vị của tụ điện là Fara. Cách quy đổi 1 Fara: 1F = 10-6MicroFara = 10-9 Nano Fara = 10-12 Pico Fara

Cấu tạo của tụ điện:

Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện có tên gọi tương ứng. Ví dụ như nếu như lớp cách điện là không khí ta có tụ không khí, là giấy ta có tụ giấy, còn là gốm ta có tụ gốm và nếu là lớp hóa chất thì cho ta tụ hóa.

Các loại tụ điện thông dụng:

Tụ điện gốm (tụ đất): loại tụ này được bao bọc bằng 1 lớp vỏ ceramic, vỏ ngoài của tụ thường được bọc keo hoặc nhuộm màu. Các loại gốm thường được sử dụng để sản xuất loại tụ này là COG, X7R, Z5U v.v…

Tụ giấy: Là tụ điện có bản cực là các lá nhôm hoặc thiếc cách nhau bằng lớp giấy tầm dầu cách điện làm dung môi.

Tụ mica màng mỏng: cấu tạo với các lớp điện môi là mica nhân tạo hay nhựa có cầu tạo màng mỏng (thin film) như Mylar, Polycarbonate, Polyester, Polystyrene (ổn định nhiệt 150 ppm / C).

Tụ bạc – mica: là mẫu tụ điện mica với bàn cực bằng bạc, khá nặng. Điện dung từ vài pF tới vài nF, độ ồn nhiệt thấp. Mẫu tụ này thường được sử dụng cho những mạch cao tần.

Tụ hóa: là tụ có phân cực (-), (+) và luôn có hình trụ. Trên thân tụ được thể hiện giá trị điện dung, điện dung thường từ 0,47 µF đến 4700 µF

Tụ xoay: Đúng như tên gọi, cấu tạo của tụ điện này giúp nó có thể xoay để đổi giá trị điện dung.

Tụ Lithium ion: có năng lượng cực cao dùng để tích điện 1 chiều

Xét theo dạng thức ta có thể chia tụ điện như sau:

– Có hai loại tụ chính là tụ giấy, tụ gốm và tụ hóa hay một số những loại có thể gặp như tụ mica màng mỏng, tụ bạc mica, tụ siêu hóa…

+ Tụ gốm: loại tụ này được làm bằng ceramic, phía bên ngoài có bọc keo hoặc nhuộm màu.

+ Tụ giấy: có bản cực là lá nhôm và điện môi là giấy tẩm dầu cách

PHÂN LOẠI TỤ ĐIỆN

– Có 2 cách phân loại tụ điện

A. Phân loại tụ điện theo tính chất lý hóa và ứng dụng:

1. Tụ điện phân cực:

– Là loại tụ điện có 2 đầu (-) và (+) rõ ràng và do đó bạn không thể mắc ngược đầu trong mạng điện DC. Tụ điện phân cực thường là tụ hóa học và tụ tantalum. Ví dụ:

2. Tụ điện không phân cực:

– Là tụ điện không quy định cực tính, bạn có thể đấu nối “thoải mái” vào mạng AC lẫn DC. Ví dụ:

B. Phân loại theo cấu tạo và dạng thức:

Theo cách phân loại này có các loại tụ điện như sau:

Tụ gốm đa lớp: Là loại tụ gốm có nhiều lớp bản cực cách điện bằng gốm. Tụ này đáp ứng cao tần và điện áp cao hơn loại tụ gốm “thường” khoảng 4 – 5 lần.

Tụ mica màng mỏng: cấu tạo với các lớp điện môi là mica nhân tạo hay nhựa có cấu tạo màng mỏng (thin film) như Mylar, Polycarbonate, Polyester, Polystyrene (ổn định nhiệt 150 ppm/C).

Tụ bạc – Mica: là loại tụ điện mica có bàn cực bằng bạc, khá nặng. Điện dung từ vài pF đến vài nF, độ ổn nhiệt rất bé. Tụ này dùng cho cao tần là thích hợp nhất. Ví dụ:

Tụ siêu hóa (Super Chimical Capacitance): dùng dung môi đất hiếm, tụ này nặng hơn tụ nhôm hóa học và có trị số cực lớn, có thể đến hàng Farad. Tụ có thể dùng như một nguồn pin cấp cho vi xử lý hay các mạch đồng hồ (clock) cần cấp điện liên tục.

Tụ tantalum: Tụ này có bản cực nhôm và dùng gel tantal làm dung môi, có trị số rất lớn với thể tích nhỏ. Ví dụ:

Tụ vi chỉnh và tụ xoay: Có loại gốm, loại mica và loại kim loại.

Nguyên lý hoạt động của tụ điện:

Tụ điện có khả năng tích trữ năng lượng dưới dạng năng lượng điện trường bằng cách lưu trữ các electron, nó cũng có thể phóng ra các điện tích này để tạo thành dòng điện. Đây chính là tính chất phóng nạp của tụ, nhờ có tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều. Nếu điện áp của hai bản mạch không thay đổi đột ngột mà biến thiên theo thời gian mà ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng điện tăng vọt. Đây là nguyên lý nạp xả của tụ điện khá phổ biến.

Hình ảnh của tụ điện:

– Tụ điện trong thực tế có rất nhiều loại hình dáng khác nhau với nhiều loại kích thước từ to đến nhỏ. tùy vào mỗi loại điện dung và điện áp khác nhau, nên có những hình dạng khác nhau.

Điện dung – Đơn vị – Kí hiệu của Tụ điện:

* Điện dung: Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức

C = ξ . S / d

Trong đó C: là điện dung tụ điện, đơn vị là Fara (F) ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện d: là chiều dày của lớp cách điện S: là diện tích bản cực của tụ điện

* Đơn vị điện dung của tụ: Đơn vị là Fara (F), 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF). 1 Fara = 1000.000µ Fara = 1000.000.000n F = 1000.000.000.000 pF 1 µ Fara = 1000 n Fara 1 n Fara = 1000 p Fara

+ Tụ hoá (là tụ có hình trụ) trị số được ghi trực tiếp trên thân. VD : 10 Micro, 100 Micro , 470 micro vv…

+ Tụ giấy và tụ gốm (hình dẹt) trị số được ký hiệu trên thân bằng ba số VD : 103J, 223K, 471J vv… Trong đó ba số đầu ký hiệu cho giá trị, chữ J hoặc K ở cuối kà ký hiệu cho sai số .

+ Có một cách ký hiệu khác VD .01J, .22K, nếu ký hiệu như vậy thì lấy đơn vị là Micro : .01J nghĩa là 0,01 Micro = 10 Nano, .022K là 0,022 Micro = 22 Nano

* Ký hiệu: Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor). Trên các mạch điện tụ điện có kí hiệu rất đơn giản và chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy được

Kí hiệu tụ điện và ghép nối trong mạch

Một số tụ điện phổ biến và ứng dụng của nó:

1. Tụ hoá:

* Tính chất: Tụ hóa là tụ có phân biệt cực tính (nếu phân cực ngược sẽ bị hỏng), tụ hóa có dung môi làm bằng hóa chất nên sau khi sử dụng một thời gian dài sẽ bị khô, làm giảm khả năng phóng/nạp của tụ. Tụ hóa thường có điện dung lớn (cỡ uF). Ví dụ:

Ứng dụng của tụ hóa:

Đối với các mạch nguồn xung, tụ hóa được dùng để lọc nguồn đầu vào hay lọc nguồn đầu ra.

Đối với mạch nguồn xung trong đầu đĩa, đầu thu kts thường sử dụng tụ hóa 50V40uF nối từ cuộn hồi tiếp vào chân mồi của IC nguồn.

Đối với các mạch loa, tụ hóa được dùng để khi mở công suất lớn không bị cháy loa và ổn định công suất tiếng cho loa. Các bạn có thể thấy, loa sau một thời gian dài sử dụng sẽ có hiện tượng loa một bên to một bên nhỏ, đó là do có một con tụ hóa nào đó bị khô, và khi đó bạn phải thay các con tụ hóa nằm cạnh IC công suất tiếng và các con tụ nằm gần đường out put của loa là được.

Tụ kẹo (tụ CBB, tụ film)

*Tính chất: Tụ kẹo là tụ không phân cực, nó chỉ cho dòng điện xoay chiều đi qua và cản dòng điện một chiều. Tụ kẹo thường có điện dung nhỏ cỡ nF.

* Ứng dụng: Tụ kẹo được dùng để hạ áp trong các mạch đơn giản như đèn ngủ, đèn led cầm tay, vợt muỗi,… Vì các mạch này dùng điện áp và dòng nhỏ nên nếu dùng biến áp để hạ áp thì sẽ rất cồng kềnh và tốn kém, tụ có trị số càng lớn thì sẽ cho dòng điện đi qua càng lớn và ngược lại.

3. Kiểm tra tụ điện

-Phương pháp đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm, Phương pháp kiểm tra tụ hoá

A. Đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm

Tụ giấy và tụ gốm thường hỏng ở dạng bị dò rỉ hoặc bị chập, để phát hiện tụ dò rỉ hoặc bị chập ta quan sát hình ảnh:

Khi đo tụ C1 (Tụ tốt) kim phóng lên 1 chút rồi trở về vị trí cũ. (Lưu ý các tụ nhỏ quá < 1nF thì kim sẽ không phóng nạp)

Khi đo tụ C2 (Tụ bị dò) ta thấy kim lên lưng chừng thang đo và dừng lại không trở về vị trí cũ.

Khi đo tụ C3 (Tụ bị chập) ta thấy kim lên = 0 Ω và không trở về.

Lưu ý: Khi đo kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm ta phải để đồng hồ ở thang x1KΩ hoặc x10KΩ, và phải đảo chiều kim đồng hồ vài lần khi đo.

B. Đo kiểm tra tụ hoá:

Đo vào hai tụ và so sánh độ phóng nạp, khi đo ta đảo chiều que đo vài lần.

Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, ở trên ta thấy tụ C2 phóng nạp kém hơn do đó tụ C2 ở trên đã bị khô. Trường hợp kim lên mà không trở về là tụ bị dò.

* Chú ý: Nếu kiểm tra tụ điện trực tiếp ở trên mạch, ta cần phải hút rỗng một chân tụ khỏi mạch in, sau đó kiểm tra như trên.

Hi vọng qua những chia sẻ trong bài viết về Tụ điện sẽ giúp các bạn hiểu biết thêm về thiết bị điện tử này.

(3CElectric)

Các tin khác

CÁC SẢN PHẨM:

Tụ Điện Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Tụ Điện , Cách Kiểm Tra Và Thay Thế Tụ Điện . / 2023

Tụ điện là gì ?

Anh chị đang tìm hiểu về tụ điện bài viết này sẽ làm rõ tụ điện là gì , cấu tạo tụ điện , nguyên lý hoạt động của tụ điện và các loại tụ điện ứng dụng của nó bài viết này chúng tôi https://dienlanhbachkhoa247.vn/ sẽ làm rõ vấn đề này .

Gồm 2 bản cực làm bằng kim loại đặt song song với nhau ở khoảng cách là d . ở giữa hai bản cực là lớp chất điện môi được làm bằng gốm , sứ , mica , dug dịch hóa học , dầu …

Ở mỗi bản cực có chân nối ra ngoài được gọi là hai chân của tụ . Bên ngoài người ta bao bọc bằng gốm , sứ , mica , kim loại có lót cách điện , trên thân có ghi rõ thông số kỹ thuật của tụ điện .

Ký hiệu

Tụ điện được ký hiệu chữ C

Đơn vị đo .

C là điện dung .

Điện dung là đại lượng đặc trưng cho sự tích điện của tụ điện khi tham gia vào mạch điện . Điện dung càng lớn thì tích điện càng nhiều và thông qua đơn vị đo :

Fara : F , MicroFara : µF , NanoFara : nF , PicoFara : pF .

1F = 1000000 µF , 1 µF = 1000nF , 1nf = 1000pF .

Bán tụ điều hòa chính hãng và hướng dẫn kiểm tra thay thế tụ điều hòa Điện trở là gì ? Các loại điện trở và công thức tính điện trở Cách đọc trị số điện trở 4 vạch màu , 5 vạch màu , điện trở dán Nguồn điện là gì ? dòng điện là gì?

Nguyên Lý hoạt động của tụ điện .

Tụ điện hoạt động theo nguyên lý phóng nạp . Khi điện áp bên ngoài lớn hơn điện áp bên trong tụ , tụ điện nạp điện . Khi điện áp bên ngoài nhỏ hơn điện áp bên trong tụ , tụ điện phóng điện hay xả điện áp ra bên ngoài .

Hoạt động của tụ với nguồn điện một chiều ( DC )

Tụ điện không dẫn điện một chiều

Tụ điện DC chỉ có tá dụng lọc nguồn điện một chiều .

Hoạt động của tụ với nguồn điện xoay chiều (AC )

Tụ điện dẫn điện xoay chiều nhưng đồng thời cản trở dòng điện xoay chiều như một điện trở .

Tụ điện có trị số điện dung càng lớn thì dẫn điện xoay chiều càng tốt .

Tần số của nguồn điện xoay chiều càng cao thì dòng điện xoay chiều càng dễ đi qua tụ .

Các loại tụ điện và ứng dụng trong thực tế

Hiện nay trong ứng dụng thực thế cuộc sống đặc biệt ở trong bảng mạch điện tử sư dụng các loại tụ như :

Là tụ không phân cực , chất điện môi được làm bằng gốm , sứ ..nên người ta còn gọi là tụ sứ , tụ gốm có hình dạng kích thước nhỏ .

Trị số điện dung thường là pF điện áp chịu đựng thấp tối đa là 50v .nếu trên thân ghi điện áp chịu đựngthì điện áp chịu đựng của tụ bằng với điện áp ghi ở trên thân .

Khi đọc trị số điện dung của tụ thường ta phải lấy đơn vị là pf , tụ này làm việc ở nơi có tần số cao như mạch cao tần của tivi , radio …

Là tụ phân cực có đánh dấu chiều âm dươn rõ ràng , bên nào đánh dấu bên đó là cực âm còn lại là cực dương .

Chất điện môi của tụ hóa làm bằng dung dịch hóa học , vỏ bạc bên ngoài bằng kim loại có lót cách điện , trên thân ghi rx trị số điện dung , điện áp chịu đựng , nhiệt độ chịu đựng .

Tụ hóa thường được dùng làm việc ở nơi có tần số thấp như mạch nguồn . Khi lắp tụ hóa và ta phải lăp đúng chiều , cự dương nối vào nơi có điện áp cao cuwjj âm nối vào nơi có điện áp thấp . đối với tụ hóa không phân cực ta lắp chiều nào cũng được .

Là tụ không phân cực , chất điện môi được làm bằng dầu , có trị số điện dung nhỏ chỉ từ vài µF đến vài chục µF , điện áp chịu đựng lớn vài răm Volt trở lên .

Hình dạng kích thước lớn dạng khối hộp . Trên thân có ghi rõ trị số điện dung và điện áp chịu đựng . Tụ được lắp ở các động cơ điện như motor , máy bơm , quạt …

Gồm hai cực hình bán nguyệt được đặt song song với nhau , ở giữa là chất điện môi được làm bằng tấm meca mỏng . Một bản cực được gắn với vỏ gọi là bản cực tĩnh , bản cực được gắn với trục xoay gọi là bản cự động .

Khi ta xoay trục xoay làm diện tích tiếp xuacs giữa hai bản cực bị thay đổi làm cho trị số ddienj dung của tụ cũng bị thay đổi theo theo công thức C = € (s/d) . Trụ xoay có hình dạng kích thước lớn đặt bên ngoài máy dành cho người sử dụng điều chỉnh .. Ví dụ như mạch chọn đài radio .

Tụ tinh chỉnh .

Cấu tạo như tụ xoay có hình dạng kích thước nhỏ hơn tụ xoay nhiều lần . Được đặt sâu trong máy dành cho thợ điều chỉnh .

Tin tức điện lạnh

Hướng dẫn kiểm tra và thay thế tụ điện .

Kiểm tra và cách đo tụ điện .

Để kiểm tra tụ điện còn tố hay không ta đặt đồng hồ về thang đo ôm .nếu tụ có trị số điện dung càng cao ta đặt đồng hồ về thang đo ôm càng nhỏ và ngược lại .

Ta đặt que đo vào cả hai chân của tụ ít nhất 2 lần có đảo chiều que đo . quan sát thấy kim đồng hồ lên rồi về ngay thì tụ tốt .

Đối với tụ thường ta đặt thang đo 10k để đo luôn nếu thấy kim lên rồi về hoặc không lên thì tụ kiểm tra là tốt .

Hướng dẫn thay thế tụ điện .

Khi thay thể phải thay đúng loại tụ , đúng trị số điện dung , điện áp chịu đựng ,nhiệt độ chịu đựng . đối với tụ lọc nguồn ta có thể thay các giá trị lớn hơn nhưng không được nhỏ hơn .Khi hàn khi lắp tụ hóa vào mạch điện ta phải hàn đúng chiều ký hiệu trên mạch điện , bên nào được đánh dấu bên đó là cực âm . cực dương hàn vào nơ có điên áp cao , cực âm hàn vào nơi có điện áp thấp .

Khái Niệm Tụ Điện, Cấu Tạo Và Phân Loại Của Tụ Điện / 2023

Không chỉ riêng những kiến thức trên ghế nhà trường, mà chúng ta còn tiếp xúc với tụ điện thông qua chính cuộc sống hàng ngày khi mức độ phủ sóng của tụ điện là rất phổ biến. Đây là một trong 5 linh kiện điện tử quan trọng nhất trong các mạch điện, thiết bị điện,…

Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động được ký hiệu là C, viết tắt của từ tiếng anh Capacitor. Tụ điện được cấu tạo từ hai bề mặt dẫn điện. Hai bề mặt này được đặt song song nhau và được ngăn cách bởi điện môi (dielectric).

Để đo tụ điện, chúng ta sử dụng đơn vị đo là Fara được ký hiệu là F. Trong thực tế, giá trị của 1 Fara lại rất lớn, nên để quá trình đo được thuận tiện hơn mọi người thường sử dụng các đơn vị đo nhỏ hơn như µF(MicroFara), ŋF(NanoFara), pF(PicoFara).

Để đo tụ điện, chúng ta cần đo điện dung. Vậy điện dung là gì? Điện dung chính là đại lượng biểu thị khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện và được tính theo công thức sau:

ξ: là hằng số điện môi của lớp cách điện

Như đã nói qua ở phần định nghĩa, tụ điện có cấu tạo khá đơn giản gồm có 2 bộ phận chính:

Hai bản cực: Hai bản cực này có khả năng dẫn điện và được đặt song song với nhau.

Điện môi: Điện môi chính là các chất không dẫn điện. Trong phân tử của điện môi, số lượng các điện tích tự do là rất ít. Do đó mà khả năng mang điện của điện môi kém. Các nguyên liệu như giấy, mica, gốm, giấy tẩm hóa chất,… thường được dùng rất phổ biến để làm điện môi.

Tụ điện thường được cấu tạo thành hai hình dạng khác nhau đó là dạng dẹt và dạng hình trụ. Mỗi dạng lại là một loại tụ riêng biệt.

Dựa vào các vật liệu cấu tạo nên điện môi của tụ điện mà chúng ta có thể chia tụ điện ra làm các loại như sau:

Tụ điện hóa học: Loại tụ điện này sử dụng giấy tẩm hóa chất để làm điện môi. Tụ điện hóa có thiết kế hình trụ với sự phân cực âm (-) dương (+) hai đầu nên chúng ta không thể đấu nối tùy ý được.

Tụ giấy: Là loại tụ có bản cực là các lá nhôm với điện môi là giấy tẩm dầu.

Tụ gốm: Loại tụ này được làm từ ceramic, bên ngoài được nhuộm màu hoặc bọc keo. Tụ gốm nhiều lớp cũng tương tự nhưng có nhiều lớp bản cực cách điện bằng gốm hơn.

Tụ mica: Những tụ điện này sử dụng mica hoặc nhựa màng mỏng để làm điện môi.

Tụ Tantalum: Loại tụ điện này sử dụng bản cực nhôm cũng gel tantal làm điện môi.

Tụ hóa sinh: Sử dụng Alginate trong tảo biển nâu làm dung môi.

Tụ siêu hóa: Loại tụ này sử dụng đất hiếm để làm điện môi.

Phân loại tụ điện dựa theo tính chất cũng như ứng dụng của thiết bị này.

Tụ điện phân cực: Đây chính là tụ điện hóa như ở trên. Loại tụ điện này thường là tụ hóa học hoặc tụ titanium. Trị số của tụ phân cực thường giao động trong khoảng 0,47µF đến khoảng 4.700 µF. Những tụ điện này thường được sử dụng trong các mạch có tần số thấp hoặc dùng để lọc nguồn.

Tụ điện không phân cực: Loại tụ này thường có hình dẹt với sự không phân biệt cực tính là đặc điểm nổi bật. Do đó chúng ta có thể thoải mái đấu nối tụ với các mạng điện một chiều, xoay chiều khác nhau. Tụ không phân cực được dùng phổ biến tại các mạch điện có tần số cao, mạch lọc nhiễu,…

Tụ điện tĩnh và tụ điện động: Tụ điện tĩnh là để chỉ những tụ điện không có khả năng điều chỉnh trị số được. Ngược lại, tụ động là tụ điện có thể điều chỉnh trị số sao cho phù hợp với yêu cầu của mạch điện.

Tụ điện xoay: Là loại tụ có khả năng xoay, từ đó làm thay đổi giá trị điện dung của tụ điện.

Tụ điện cao áp và hạ áp: Sự phân loại này dựa theo điện áp làm việc. Tuy nhiên cách phân loại này chỉ mang tính tương đối.

Tụ lọc và tụ liên lạc: Hai loại tụ này dựa theo mục tiêu cụ thể để gọi tên tụ theo chính ứng dụng của chúng là lọc và liên lạc.

Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo &Amp; Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện / 2023

Sơ lược các khái niệm về tụ điện và nguyên lý hoạt động của chúng

Tụ điện là gì – Chắc hẳn khi nói về tụ điện, ai cũng đã từng nghe qua, ít nhất cũng đã được học về tụ điện ở chương trình phổ thông. Tuy nhiên, theo thời gian cuộc sống cơm áo, gạo tiền, công việc.. khiến lượng kiến thức này đã “bay mất”. Bạn không nhớ về khái niệm, cấu tạo hay nguyên lý của nó.

Tụ điện là một loại linh kiện điện tử thụ động được cấu tạo bởi hai bản cực đặt song song và được ngăn cách bởi lớp điện môi. Sự chênh lệch điện thế giữa 2 bản cực của bề mặt tụ điện sẽ xuất hiện các điện tích có cùng điện lượng ở 2 bản cực nhưng chúng trái dấu nhau.

Tụ điện còn có tính chất cách điện 1 chiều. Nhưng nhờ nguyên lý phóng nạp nó có thể cho dòng điện xoay chiều đi qua. Tụ điện có ký hiệu là C – Capacitior và đơn vị của nó là Fara, viết tắ là F. Tụ điện được sử dụng nhiều trong các mạch điện tử như: mạch truyền tín hiệu xoay chiều; mạch lọc nguồn, lọc nhiễu hay mạch tạo dao động…

Cấu tạo của tụ điện gồm những gì

Như đã nói tụ điện có cấu tạo bởi 2 bản cực đặt song song và được ngăn cách bởi một lớp điện môi. Do đó nó cần ít nhất 2 dây dẫn điện ở 2 đầu bản cực. Thông thường dây dẫn của tụ có thể là giấy bạc, màng mỏng… và điện môi có thể là thủy tinh, mica, không khí, màng nhựa, gốm, giấy tẩm hóa chất…

Các loại tụ điện được phân loại và đặt tên dựa vào chất liệu điện môi của tụ.

Tụ điện gốm hay còn gọi là tụ đất được bao bọc bởi 1 lớp ceramic. Được bọc keo hoặc nhuộm màu giúp bảo vệ tụ sử dụng lâu hơn. Các loại gốm như: COG, X7R, Z5U thường được dùng để sản xuất loại tụ này.

Loại tụ này có cấu tạo gồm nhiều lớp bản cực và được cách điện bằng gốm. Đây là loại tụ sử dụng điện áp cao và cao tầng lớ hơn các loại tụ điện thông thường từ 4 đến 5 lần.

Với tụ điện này thì các bản cực được làm bằng lá nhôm hay lá thiếc lát mỏng và cuộn thành vòng. Chúng được ngăn cách với nhau bằng điện môi là giấy được tẩm dầu.

Lớp điện môi của loại tụ này là nhựa nhân tạo có kết cấu mỏng như: polycarrbonate, polyester hay milar.

Đây là loại tụ sử dụng cho các mạch cao tần vì nó có điện dung từ vài pF đến vài nF. Các bàn cực được làm bằng bạc nên đây là loại tụ được xem là “nặng nhất” trong các loại tụ điện khác.

Là loại tụ dùng dung môi hóa học ở nhóm hiếm nhằm giúp nó có trị số lớn. Giúp nó có thể dùng như một nguồn pin giúp các mạch đồng hồ hoặc vi xử lý hoạt động liên tục lên đến hàng F.

Loại tụ này được sử dụng thay thế cho pin vì nó có tác dụng lưu trữ điện năng siêu lớn. Có thể sử dụng cho các thiết bị điện tử, di động.

Đây là loại tụ điện có giá trị rất nhỏ nhưng nó có thể xoay để đổi giá trị của điện dung. Được sử dụng trong các mạch radio giúp người sử dụng có thể thay đổi đài trong khi dò (thay đổi tần số cộng hưởng).

Các tụ điện tuy sử dụng các loại dung môi và các bảng cực khác nhau. Nhưng nhìn chung tụ điện có 4 loại công dụng chính sau đây:

Khả năng lưu trữ năng lượng điện khá giống với bình ác-quy. Nhưng ưu điểm của nó là không làm tiêu hao năng lượng điện.

Tụ điện cho phép dòng điện xoay chiều đi qua. Từ đó nó có thể dẫn điện như một điện trở đa năng. Giúp hỗ trợ điện áp được lưu thông tốt hơn. Khi điện dung càng lớn (tức tần số điện xoay chiều lớn) thì dung kháng càng nhỏ.

Giúp truyền tín hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế. Vì nguyên lý hoạt động của tụ điện là khả năng nạp xả thông minh. Ngăn điện áp 1 chiều và cho phép điện áp xoay chiều lưu thông.

Tụ điện có thể lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng cách loại bỏ pha âm của tụ điện…

Phía trên là những chia sẻ về tụ điện cũng như các loại tụ điện có trên thị trường hiện nay. Cấu tạo và công dụng của các loại tụ điện. Hy vọng, bài viết đã cung cấp được những thông tin hữu ích về tụ điện dành cho bạn.

Bạn đang xem bài viết Tụ Điện Là Gì? Phân Loại Tụ Điện, Kiểm Tra Tụ Điện / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!