Xem Nhiều 11/2022 #️ Tùy Chỉnh Cấu Trúc Url Của WordPress (Đường Dẫn Tĩnh) * Kiến Càng / 2023 # Top 14 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 11/2022 # Tùy Chỉnh Cấu Trúc Url Của WordPress (Đường Dẫn Tĩnh) * Kiến Càng / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tùy Chỉnh Cấu Trúc Url Của WordPress (Đường Dẫn Tĩnh) * Kiến Càng / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bạn nên thiết lập cấu trúc URL chuẩn chỉnh ngay từ đầu, hoặc trong trường hợp bạn có lơ là thì cũng đừng để xảy ra tình trạng viết hàng trăm bài mới quyết định thay đổi cấu trúc URL vì khi ấy sẽ khá vất vả để sửa chữa. Ngoài ra nếu chỉnh sửa không khéo nó còn phá tan nỗ lực SEO của bạn.

OK, không vòng vèo thêm nữa.

Video hướng dẫn

Bạn có thể xem video hoặc chuyển xuống đọc tiếp bài viết để biết cách làm.

Theo mặc định đây là cấu trúc URL của WordPress:

http://1wp.ducanhplus.com/2018/04/03/ban-nhap-tieu-de-bai-viet-o-day/

Bạn sẽ không cần quan tâm đến phần đầu: http://1wp.ducanhplus.com này vì nó là tên miền & sẽ không có chuyện thay đổi ở phần đó được.

Cấu trúc URL mà tôi muốn nói là ở đây: 2018/04/03/ban-nhap-tieu-de-bai-viet-o-day/

Bạn có thể thấy đây là cấu trúc năm/tháng/ngày/url-cua-bai-viet

Có 2 tiêu chí quan trọng hàng đầu trong việc cấu trúc URL chuẩn, đó là:

Nhìn vào tiêu chí trên cấu trúc mặc định của WordPress có 2 điều bất ổn:

Nó đưa thừa thông tin với độc giả, vì thông tin ngày tháng năm trong URL hầu như không giúp ích gì cho người đọc cả trong hầu hết các thể loại bài viết

Thậm chí ngày tháng năm trong URL còn gây tác dụng ngược nếu người đọc cho rằng bài viết đó đã quá cũ và không phù hợp để đọc (trong khi thực tế có thể không đúng như vậy)

1. OK hiểu, vậy cấu trúc nào tôi nên dùng bây giờ?

Hiện tại có 2 cấu trúc phổ biến được ưa dùng:

Ưu tiên tính ngắn gọn tối đa, tên-miền/tên-bài-viết, kiểu như: ducanhplus.com/nghien-cuu-tu-khoa

Ngắn gọn nhưng vẫn chú ý đến thư mục, đưa thư mục vào URL, tên-miền/thư-mục/tên-bài-viết, kiểu như: chúng tôi trong đó seo (SEO) chính là thư mục

Các cấu trúc trên đều bỏ ngày tháng, trong thực tế một số website vẫn sử dụng cấu trúc tháng năm hoặc thậm chí ngày tháng năm nhưng con số đó không nhiều, và các website chủ động sử dụng cấu trúc đó có lý do của họ, ví dụ họ có rất nhiều bài đăng hàng ngày, cấu trúc tháng năm giúp họ hạn chế trùng URL.

Quay lại một chút về 2 cấu trúc phổ biến, cấu trúc ngắn gọn tối đa có vẻ dễ hiểu, nhưng còn cấu trúc có thư mục thì sao? Ưu điểm của nó là gì?

Chỉ có một lưu ý nhỏ trong cấu trúc URL có thư mục là bạn đừng để tên thư mục quá dài, 1 chữ là tốt nhất, còn không chỉ nên để tối đa 2 chữ. Điều đó giúp bạn tránh tự phá bỏ đi lợi thế ngắn gọn.

2. Cấu trúc lại URL mẫu của WordPress

Đây là phần thực hành, sau khi bạn đã hiểu lý thuyết mà tôi mô tả ở trên.

Trước tiên là thiết lập tổng quan mẫu URL (đường dẫn tĩnh). Bạn nhìn sang bên tay trái của Dashboard (bảng tin).

Nếu bạn theo hướng URL ngắn gọn nhất có thể, hãy copy thông tin sau vào ô trống:

Để lưu thiết lập, bạn kéo xuống cuối và nhấn Save Changes

3. Sửa URL bài viết khi cần thiết

Phần trên là thiết lập URL mẫu tổng thể của các bài viết, khi cần thiết bạn nên viết lại URL cụ thể của một bài viết, nó chính là phần postname.

Tại sao lại như vậy, bởi vì mỗi khi viết bài mới, lúc bạn đặt tiêu đề cho bài, WordPress sẽ tự động tạo ra postname cho bài viết đó, nó khá tốt nhưng nhiều khi không được tối ưu ở khía cạnh độ dài và đôi khi là từ khóa cũng bị thiếu.

Thí dụ, postname được tạo tự động cho chính bài này có tên như sau: tuy-chinh-cau-truc-url-cua-wordpress-duong-dan-tinh

Nó có đến 10 từ, thuộc loại dài, phần lớn trường hợp bạn chỉ nên giới hạn trong 5 từ mà thôi.

Một chú ý nhỏ là nếu trong khi viết bài bạn chưa chọn thư mục cho bài viết, nó sẽ tự động xếp bài đó vào mục uncategorized (nghĩa là chưa phân loại) như trên.

Để sửa thư mục, ở khu vực Categories, bạn chọn thư mục mới là được, rồi nhấn Save Draft (lưu bản nháp):

Nếu là cấu trúc URL ngắn gọn tối đa, nó sẽ ở dạng như thế này:

P/S: nếu bạn dùng plugin Yoast SEO để tối ưu hóa cho máy tìm kiếm thì khi URL quá dài sẽ có thông báo cho bạn biết điều đó:

Chúng ta đã biết ưu điểm của chúng rồi, các cấu trúc URL trên giúp URL ngắn gọn, trông đẹp mắt và nhận được nhiều lợi thế từ hệ quả này.

Tuy nhiên không phải là chúng không có nhược điểm.

Với cấu trúc URL kèm thư mục, bạn sẽ gặp rắc rối nếu đổi bài viết sang thư mục khác, hoặc đổi tên thư mục, vì điều đó nếu không cẩn thận có thể dẫn đến việc URL của bài viết thay đổi theo. Mà việc đổi URL không chủ động sẽ phá hoại SEO của bạn. Lúc này bạn sẽ cần thiết lập chuyển hướng (301) để đảm bảo máy tìm kiếm nhận ra URL mới nhưng là bài viết cũ để vẫn giữ thứ hạng cho website.

Trong trường hợp bạn xếp một bài viết cùng lúc thuộc về hai thư mục khác nhau thì chỉ có một thư mục được chọn làm chính (Primary), và tên thư mục đó sẽ xuất hiện trong URL với kiểu URL có thư mục.

P/S: bản thân mình đang chọn cấu trúc URL siêu ngắn.

Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress / 2023

Hướng dẫn hiểu cấu trúc của một theme WordPress và cách làm việc của nó. Danh sách các file bắt buộc trong theme và ý nghĩa riêng của nó.

Khi bạn đã am hiểu các vấn đề WordPress cơ bản rồi thì chắc chắn ai cũng muốn mình có thể nhanh chóng hiểu được các khái niệm WordPress nâng cao.

Nhưng muốn hiểu được WordPress nâng cao, có một vấn đề cực kỳ quan trọng mà bạn cần nên nắm vững về nó, đó chính là hiểu được cấu trúc của một theme WordPress bao gồm những gì. Và như tiêu đề, bài này sẽ giúp bạn nắm vững cái này.

Hiểu được cấu trúc của một theme không chỉ giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa một theme nào đó theo ý mình mà nó còn là vấn đề quan trọng dù bạn tự làm một theme, sử dụng framework theme hay sử dụng starter theme.

Theme WordPress bao gồm những gì?

Chung quy ra thì một theme WordPress sẽ bao gồm:

Mình nói vậy các bạn hiểu chứ? Điều đó có nghĩa là muốn làm việc được với theme, bạn cần biết tối thiểu 3 cái ở trên. Ngoài ra còn có thêm Javascript và jQuery nữa nhưng cũng không quan trọng lắm.

Theme hoạt động thế nào?

Trong theme có rất nhiều file, mỗi file đều mang vai trò riêng của nó do WordPress định sẵn, các file trong theme này chúng ta sẽ gọi nó là template hoặc template file tùy bạn (ví dụ như file chúng tôi để hiển thị nội dung một post).

Khi thực thi, các file này sẽ được nối lại với nhau tạo nên một giao diện phù hợp với truy vấn người dùng. Giả sử như bạn ra trang chủ, thì sẽ có 3 file được nối lại là:

Trong đó, file header và footer luôn luôn được gọi ở tất cả mọi trang. Bạn hãy tưởng tượng cấu trúc của một theme giống nhau sau.

Bạn thấy đó, các thẻ HTML trong theme sẽ được cắt ra trong mỗi file và đây chính là khó khăn cho một số bạn mới tìm hiểu do chưa quen, nhưng từ từ sẽ quen thôi.

Vậy làm sao nó nối được với nhau?

Có thể bạn đã nhận ra rằng:

Hàm get_header() để nối file chúng tôi vào vị trí nó cần nối.

Hàm get_sidebar() để nối file chúng tôi vào vị trí cần nối.

Hàm get_footer() để nối file chúng tôi vào vị trí cần nối.

Bạn nên nhớ rằng chỉ có 3 file này là có hàm nối riêng biệt thôi, các file còn lại nó sẽ tự thực thi khi truy vấn hoặc dùng hàm nối khác mình sẽ nói ở cuối bài.

Một theme cần có tối thiểu các file nào?

Cấu trúc theme WordPress rất linh hoạt, một file có thể mang nhiều ý nghĩa nên đôi khi bạn thấy một số theme có quá nhiều file mà một số lại rất ít, vậy thật sự nó cần tối thiểu bao nhiêu file là đủ? Con số ở đây là 11, bao gồm:

Và chiếu theo thuật ngữ của WordPressthif các file này được gọi là template. Ví dụ Single Template là single.php.

Ý nghĩa của các file trong theme

File này thường là chứa các thẻ đầu tiên của một tập tin HTML, tức là bao gồm thẻ DOCTYPE, html, head và thẻ mở body. Một vài trường hợp, có thể nó sẽ kết thúc bằng một thẻ div container để xác định chiều rộng của theme.

Sở dĩ đôi lúc họ cần kết thúc file chúng tôi là vì họ chắc chắn rằng các thẻ đó luôn bắt buộc xuất hiện ở mọi trang, nên chỉ cần hàm get_header() là được mà không cần viết thêm.

Mẫu file chúng tôi

Khi vào trang chủ website thì file này sẽ thực thi đầu tiên, thường là nó sẽ chứa một vòng lặp để hiển thị danh sách các bài mới nhất. Nếu các file khác như chúng tôi chúng tôi chúng tôi không tồn tại thì WordPress sẽ lấy file này ra để xử lý các truy vấn.

Mẫu file chúng tôi

Bắt buộc xem: Khái niệm vòng lặp (loop) và Query trong WordPress

File này sẽ hiển thị nội dung của website khi ta nhấp vào xem một post hoặc một custom post type. Thường nó sẽ bao gồm vòng lặp, hàm gọi sidebar và dĩ nhiên là bắt buộc có hàm gọi header và footer.

Mẫu file chúng tôi

File này sẽ chứa code hiển thị sidebar. File này thường là người ta chỉ đặt một sidebar duy nhất nhưng nếu bạn muốn làm nhiều sidebar thì có thể đặt tên kiểu chúng tôi chúng tôi và thêm tham số vào hàm get_sidebar như get_sidebar(‘one’).

File chúng tôi mẫu

Đơn giản là sẽ chứa các nội dung hiển thị ở cuối trang, thường là các thẻ đóng của HTML hoặc các code gọi sidebar.

File chúng tôi mẫu

archive.php

File này sẽ hiển thị danh sách các bài viết khi bạn vào category, tag hoặc một custom taxonomy nào đó. Ngoài ra, bạn vẫn có thể tạo thêm file chúng tôi để hiển thị riêng cho category và chúng tôi để hiển thị riêng cho tag, nhưng tốt nhất là bạn nên có ít nhất 1 file chúng tôi này.

File chúng tôi mẫu

Đơn giản là thông báo lỗi 404 của website.

File chúng tôi mẫu

Khi bạn tìm kiếm nó sẽ trả ra các kết quả và file này sẽ hiển thị các kết quả đó, thường là một loop (vòng lặp).

File chúng tôi mẫu

functions.php

Đây cũng là một file khá quan trọng mặc dù trong vài theme nó chỉ có vài dòng nhưng trong thời gian sử dụng bạn sẽ ngày càng viết nhiều cái hơn vào file này.

File này có tác dụng thực thi một đoạn mã PHP nào đó mà nó sẽ trực tiếp ảnh hưởng lên theme. Ví dụ như bạn thực hành Hook và Filter thì cũng làm trong file này, tạo custom post type cũng làm trong file này, tạo widget cũng làm trong file này,….

Mẫu file chúng tôi

Đây là file quan trọng nhất của theme, không có file này thì theme bạn không thể kích hoạt được. Đại loại nó là file xác định thông tin của theme và chứa các CSS trong theme, bạn có thể không viết CSS ở file này mà import một file CSS khác vào nhưng bạn vẫn phải có file này để xác định các thông tin của theme như tên theme, tác giả,…

Mẫu file chúng tôi

Bonus: Hình ảnh quan hệ giữa các file trong theme.

Làm quen với hàm get_template_part

Có rất nhiều theme hiện nay khi mở lên bạn toàn thấy hàm get_template_part(). Hàm này có công dụng là nối file nào đó vào vị trí nó được đặt. Ví dụ mình muốn nối file chúng tôi vào vị trí cần nối thì sẽ viết như sau:

Lưu ý là bạn chỉ cần ghi tên file, nó sẽ tự nhận đó là file .php.

Thêm nữa, nếu bạn có file chúng tôi thì sẽ viết như sau:

Trong đó, tham số thứ nhất là slug trong tên file và tham số cuối cùng là tên chỉ định.

Mẫu file sử dụng hàm get_template_part()

Thế còn cấu trúc nào khác không?

Dĩ nhiên là còn, nhưng đó là cấu trúc riêng của từng Framework Theme. Ví dụ khi bạn mở code của Genesis Framework và Thesis Framework sẽ thấy nó “không được bình thường”. Do vậy, bất lợi của việc dùng framework là bạn cần thời gian để nắm rõ cấu trúc của nó, và nó cũng có rất nhiều hạn chế cho những ai quen với việc tinh chỉnh thẳng trong cấu trúc mà không phải dùng bất cứ cách thức nào khác.

Tất cả nội dung bên trên là những gì mình muốn cho các bạn biết về cấu trúc của một theme WordPress nó như thế nào. Vì nó quan trọng nên mình có thể đã viết hơi dài nhưng thật tốt nếu bạn có thể dành thời gian đọc hết, mình tin là bạn sẽ phải nói lời cảm ơn khi đọc xong bài này đấy.

Nếu bạn muốn thực hành về việc hiểu cấu trúc theme, mình khuyến khích các bạn dùng hai starter theme khá thông dụng là Bone và Underscore

Hướng Dẫn Sử Dụng WordPress Từ A Tới Z / 2023

WordPress là một dự án nguồn mở, bất cứ ai cũng có thể tùy chỉnh mã nguồn theo nhu cầu sử dụng. WordPress có hàng ngàn Plugin/Theme hoàn toàn miễn phí, cũng như widget và các công cụ khác. Tất cả các tính năng này cho phép bạn tạo bất kỳ loại trang web nào, bắt đầu từ các Blog đơn giản, các trang web cá nhân hoặc các trang giới thiệu cho các cửa hàng điện tử, các cơ sở tri thức hoặc các trang web về việc làm.

Một yếu tố nữa là mã nguồn WordPress hoàn toàn miễn phí, chúng hỗ trợ tất cả các nền tảng Hosting với PHP và MySQL/MariaDB. Trên hết, CMS này được cập nhật liên tục với các phiên bản mới nhằm nâng cao tính bảo mật, bao gồm các tính năng mới và cải thiện hiệu suất hoạt động.

CMS là gì?

Một hệ thống quản lý nội dung, viết tắt là CMS là một ứng dụng có khả năng tạo, sửa đổi và xuất bản nội dung số. Trong hầu hết các trường hợp, nó cũng hỗ trợ nhiều người dùng, cho phép họ hợp tác với nhau một các dễ dàng.

Ví dụ: trong WordPress có thể tạo ra một số người dùng quản trị, mỗi người có các đặc quyền khác nhau. Hệ thống quản lý nội dung cũng bao gồm các tính năng định dạng văn bản, khả năng tải lên video, hình ảnh, âm thanh, bản đồ hoặc thậm chí là mã code của riêng bạn.

Hệ thống quản lý nội dung bao gồm hai thành phần chính:

Một ứng dụng quản lý nội dung (CMA – Content Management Application): Một CMA có thể là một giao diện người dùng đồ họa GUI (Graphical User Interface) cho phép người dùng tạo, sửa đổi, xóa và xuất bản nội dung mà không cần phải biết gì về HTML hoặc các ngôn ngữ lập trình khác.

Một ứng dụng phân phối nội dung (CDA – Content Delivery Application): CDA chịu trách nhiệm về các dịch vụ “back-end” để quản lý và cung cấp nội dung sau khi nó được xử lý bởi CMA.

Các tính năng đặt biệt:

URL thân thiện với SEO

Hỗ trợ trực tuyến và cộng đồng mạng

Các chức năng cho người dùng hoặc một nhóm người dùng

Nhiều kiểu mẫu (Themes) tạo sẵn khác nhau

Trình cài đặt cũng như cập nhật, nâng cấp hệ thống liên tục

Bài hướng dẫn WordPress này sẽ tập trung vào phiên bản WordPress 5.x tự cài đặt trên Hosting/Server.

Hướng dẫn sử dụng WordPress – Cài đặt CMS

Một trong những lý do tại sao WordPress rất phổ biến là vì các yêu cầu hệ thống cần thiết để chạy CMS này trên máy chủ web rất thấp:

PHP: phiên bản 5.2.4 trở lên

MySQL: phiên bản 5.0.15 trở lên hoặc bất kỳ phiên bản nào của MariaDB.

Sau khi cài đặt WordPress thành công, bạn đăng nhập vào quản trị website. (Bạn có thể login trực tiếp tại WordPress Toolkit hoặc đăng nhập với thông tin quản trị website với tên đăng nhập và mật khẩu).

Sau khi đăng nhập thành công, bạn sẽ vào Dashboard dành cho người quản trị. Nó được xây dựng để bạn có một cái nhìn tổng thể về toàn bộ website của mình, được chia ra làm 3 vùng chính.

Khu vực 1: Thanh công cụ thao tác nhanh thường dùng

Khu vực 2: Menu quản lý WordPress chi tiết

Khu vực 3: Khung hiển thị thông tin, nội dung thao tác, …

Tại bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng các chức năng ở Khu vực 2 (Menu quản lý WordPress chi tiết).

Menu định hướng chính ở phía bên trái màn hình chứa tất cả các liên kết đến các mục quản lý khác nhau của WordPress, nếu bạn di chuyển chuột đến menu chính thì các menu con khác sẽ hiển thị.

Welcome to WordPress!: Hiển thị những tin tức mới nhất về WordPress.

At a Glance: hiển thị số bài viết, số nhận xét, số trang mà website bạn hiện có. Nó cũng hiện phiên bản WordPress/Theme mà bạn đang dùng.

Quick Draft: Nhập nội dung vào đây sẽ bắt đầu một bài đăng blog mới. Tuy nhiên, bạn không thể xuất bản một bài viết từ đây vì nó chỉ dành cho việc đăng ý tưởng để bạn quay trở lại sau.

Activity: cung cấp cho bạn thông tin về các bài viết và nhận xét mới nhất. Nó cho thấy tình trạng của tất cả các nhận xét và một danh sách ngắn các nhận xét gần đây nhất.

Update: Cập nhật

Nơi để bạn vào cập nhật những bản vá mới nhất của Themes, Plugins, WordPress đang sử dụng. Mỗi khi có bản mới nó sẽ hiển thị thông báo cho bạn thấy.

Posts: Bài biết

Đây là phần quan trọng nhất, đó chính là phần để bạn đăng bài viết lên cũng như quản lý nó.

2. Add title: Thêm tiêu để cho bài viết.

3. Document: truy cập phần document setting bao gồm category và tag, ảnh đại diện giống như phần sidebar trong WordPress editor hiện tại.

Tags: gắn thẻ nhanh cho bài viết.

4. Block: khi bạn chọn một khối, phần này cho phép truy cập setting (text setting, color setting, avantaged..) cho khối đang chọn.

5. Publish: xuất bản bài viết.

Name: Tên Category

Slug: url Category, bạn nên để trống. Mặc định WordPress sẽ lấy tên category để tạo đường dẫn cho bạn. Vì vậy bạn không cần quan tâm.

Parent category: Thư mục mẹ, nếu bạn để None thì nghĩa là nó sẽ không nằm trong category nào khác, Bạn chọn trong box xổ xuống category mẹ nếu muốn.

Description: Mô tả, cần thiết trong SEO.

Add new category: Sau khi điền xong bạn nhất Add new category để tạo category. Lúc này nó sẽ xuất hiện bên cột bên phải.

Tags

Tag hay còn gọi là thẻ, từ khóa có chức năng phân loại bài viết theo hướng cụ thể hóa. Tương tự như Categories, bạn cũng nhập các thông tin như hình bên dưới.

Pages: Quản lý trang

Phần này không khác gì với phần Posts, nhưng nó sẽ không có Categories và Tags. Về công dụng của nó là để bạn đăng các trang nội dung có yếu tố chung chung và không được phân loại bởi một Category hay tag nào, ví dụ như trang giới thiệu, liên hệ,…

Hiển thị tất cả các trang bạn đã tạo trước đó. Tại đây bạn có thể chỉnh sửa, xem trước và xóa các trang.

Add new page: Thêm trang mới

Để tạo một trang WordPress mới, chọn Pages Add New

Appearance: Quản lý giao diện

Việc cài đặt giao diện cho WordPress rất dễ dàng, chỉ tốn vài phút là bạn đã có thể cài đặt và áp dụng giao diện cho website của mình rồi.

Chúng tôi sẽ hướng dẫn 2 cách cài đặt Theme trên WordPress như sau:

Cách 1: Cài giao diện từ thư viện WordPress.Org

Có hàng ngàn giao diện miễn phí sẵn có trên thư viện chúng tôi Để cài đặt, bạn làm theo hướng dẫn bên dưới:

Cách 2: Cài giao diện WordPress Thủ công (upload file từ máy tính)

Sử dụng phương pháp này giúp bạn cài giao diện được cung cấp từ bên thứ 3 (Không phải WordPress.Org).

Lưu ý: Bạn cần chuẩn bị tập tin giao diện ở dạng .ZIP trên máy tính trước khi thực hiện cài lên website WordPress.

Để thực hiện, bạn làm theo hướng dẫn sau:

Widget

Widget có thể gọi là một tính năng mà bất kỳ một website WordPress nào cũng phải cần dùng, nó là một tập hợp các chức năng; mỗi widget tương ứng với một chức năng để bạn chèn vào sidebar (thanh bên) của Theme.

Các Widget sẵn có (Available Widgets): Tức là các kiểu loại widget mà theme cung cấp, ngoài các widget phổ biến thì sẽ có rất nhiều widget khác nữa, nhất là các giao diện bạn đi mua sẽ có nhiều widget hơn hẳn đa số các theme miễn phí khác.

Vị trí của Widget: Tức là widget sẽ được đặt ở vị trí nào, thường thì là cột bên tay phải (sidebar) và phía chân trang (footer). Đôi khi sẽ là cột bên tay trái nếu thiết kế đặt nội dung chính ở bên tay phải. Các widget cũng thường không bị giới hạn vị trí, chẳng hạn, nếu theme cung cấp 3 vị trí, thì bất kỳ widget nào cũng có thể được đặt ở bất kỳ vị trí nào trong 3 nơi đó.

Widget không sử dụng (Inactive Widgets): Nếu có widget nào bạn đang sử dụng, rồi vì lý do nào đó bạn không muốn dùng nữa thì bạn nên đưa nó vào khu vực này. WordPress sẽ giữ các thiết lập của nó, và bất cứ khi nào bạn muốn sử dụng lại chỉ cần kéo nó từ khu vực này tới vị trí mong muốn, và bạn sẽ không phải mất côngchỉnh sửa các thiết lập. Ví dụ như fanpage, khi bạn tạo widget cho nó, bạn sẽ cần thiết lập đường link, chiều cao, chiều rộng. Nếu bạn bỏ nào phần Inactive Widgets này thì lần sau khi cần dùng lại, bạn sẽ không mất công thiết lập lại các thông tin đó nữa.

Để đưa các widget vào website bạn cần biết 2 thứ:

Widget mà bạn muốn là gì và nó nằm ở đâu trong khu vực Các Widget sẵn có.

Vị trí của Widget mà bạn muốn đặt, thường Sidebar nghĩa là Cột trái hoặc Cột phải, Footer nghĩa là chân trang

Điểu chỉnh vị trí trên dưới của Widget, bạn có thể điều chỉnh vị trí trên dưới của chúng bằng cách kéo thả lên xuống:

Để truy cập vào trang quản lý Menu, bạn vào Appearance Menus trong Dashboard.

Mặc định bạn sẽ chưa có một menu nào, bạn hãy nhập tên menu cần tạo rồi ấn Create Menu.

Mục đích chính của Plugins là mở rộng chức năng cho WordPress. Chỉ bằng cách cài đặt và kích hoạt plugin, bạn có thể thêm các tính năng mới vào trang web mà không cần biết lập trình. Có hàng ngàn plugin miễn phí và tính phí được xây dựng cho các mục đích khác nhau: Từ chia sẻ truyền thông xã hội sang bảo mật,… . Vì vậy, bạn chắc chắn sẽ tìm thấy một plugin phù hợp với nhu cầu của bạn.

Cài đặt WordPress Plugins là một công việc dễ dàng ngay cả đối với người mới bắt đầu. Các Plugins miễn phí có trên thư mục Plugins của chúng tôi Cũng giống như các giao diện, chúng có thể được cài đặt bằng cách sử dụng trình cài đặt WordPress sẵn có. Để cài đặt Plugins WordPress, hãy nhấn nút Add New trong Plugins và nhập tên của plugin mà bạn muốn cài đặt vào ô tìm kiếm. Chọn plugin bạn cần và nhấn Install để cài, nhấn Activate để kích hoạt và sử dụng.

Có rất nhiều plugins cao cấp (trả phí) không thể cài đặt tự động từ trang chủ của chúng tôi nếu bạn đã mua plugins cao cấp này thì bạn cần phải cài đặt thủ công nó bằng cách tải lên website WordPress của mình. Qui trình cài đặt cũng tương tự, bạn bấm chọn Add New tại mục Plugins, bấm tiếp Upload Plugins, chọn file cài đặt từ máy tính của bạn để tải lên và cài đặt.

Xem video bên dưới để thực hiện cài đặt plugin từ máy tính:

Các Plugins thiết yếu cho WordPress:

Có rất nhiều plugin cho WordPress, sẽ rất khó để có thể chọn đúng cái mà bạn thực sự cần. Trên thực tế, có rất nhiều plugin hỗ trợ cho cùng một mục đích, ví dụ như có hàng chục plugin WordPress Caching. Đó là lý do tại sao chúng tôi quyết định liệt kê các plugin WordPress tốt nhất cần thiết cho mỗi trang WordPress

Yoast SEO: Có lẽ là plugin SEO phổ biến nhất cho WordPress. Nó sẽ giúp bạn tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. Từ thẻ meta đến các đề xuất.

Wordfence Security: Plugin này sẽ giúp WordPress an toàn khỏi hacker và phần mềm độc hại. Nó có tường lửa và các module quét phần mềm độc hại được rất hữu ích.

Contact Form 7: Đơn giản nhưng rất mạnh mẽ giúp bạn tạo bất kỳ form liên lạc từ đơn giản tới phức tạp.

WP Helper Lite: Tích hợp nhiều tiện ích cần thiết vào 1 Plugin, giúp website bạn hoạt động ổn định, giảm chiếm tài nguyên máy chủ.

Lưu ý: Chúng tôi không khuyên bạn cài thật nhiều Plugins vào WordPress vì nó có thể làm giảm hiệu năng website của chính bạn, hãy cài những plugins thật sự thiết yếu và xóa đi những cái không cần thiết.

Users: Quản lý tài khoản

Để tạo thêm người dùng, bạn truy cập vào Dashboard Users Add New, ở đây bạn sẽ cần khai báo các thông tin cho người dùng mới. Các thông tin có chữ required là bắt buộc khai báo (không được bỏ trống).

Administrator: Nhóm người dùng có quyền sử dụng toàn bộ các tính năng có trong một website WordPress, không bao gồm các website khác trong mạng website nội bộ.

Editor: Nhóm này có quyền đăng bài viết lên website (publish) và quản lý các post khác của những người dùng khác.

Author: Nhóm này sẽ có quyền đăng bài lên website và quản lý các post của họ.

Contributor: Nhóm này sẽ có quyền viết bài mới nhưng không được phép đăng lên mà chỉ có thể gửi để xét duyệt (Save as Review) và quản lý post của họ.

Subscriber: Người dùng trong nhóm này chỉ có thể quản lý thông tin cá nhân của họ.

Bạn có thể thay đổi Email, Password quản trị WordPress trong Your Profile.

Delete all content: Xóa tất cả các nội dung từ User này đăng tải trên website.

Attribute all content to: Chuyển tồn bộ nội dung được đăng tải của User bị xóa tới User đang tồn tại (Chúng tôi khuyến khích các bạn lựa chọn phương án này để bảo tồn dữ liệu website).

Tools: Công cụ

Available Tools: Các công cụ có sẵn

Tính năng này chứa ứng dụng Press This giúp bạn cắt những nội dung (đoạn văn bản, video, hình ảnh) từ các trang web khác. Tiếp đến, bạn chỉnh sửa và thêm trực tiếp các nội dung đó. Lựa chọn lưu lại và đăng bài trên Website của bạn.

Import: Cài đặt nhập dữ liệu

Categories and Tags Converter: Công cụ giúp bạn chuyển đổi các chuyên mục (Categories) thành các thẻ Tags và ngược lại.

Export: Cài đặt xuất dữ liệu

Chọn loại nội dung xong bạn có thể ấn vào nút Download Export File, nó sẽ tải về máy một tập tin có định dạng .xml chứa dữ liệu mà bạn xuất ra. Tập tin này có lớn hay không tùy thuộc bạn có nhiều nội dung hay không.

Settings: Cài đặt

General: Cài đặt tổng quan

Khu vực này là nơi chứa các thiết lập quan trọng về cấu hình website của bạn.Trong phần Settings General chúng ta có các thiết lập sau:

Site Title: Tên của website, tên này sẽ hiển thị mặc định trên tiêu đề website.

Tagline: Mô tả – slogan của website.

WordPress Address (URL): Địa chỉ của website WordPress hiện tại của bạn. Địa chỉ này sẽ tác động đến đường dẫn của Post và Page trên website.

Site Address (URL): Địa chỉ của website trang chủ của bạn, nếu bạn cài website WordPress làm trang chủ thì nên để giống với WordPress Address.

E-mail Address: Địa chỉ email của người quản trị website, các thông báo quan trọng về website sẽ gửi về đây.

Membership: Nếu đánh dấu vào mục Anyone can register, khách có thể tự đăng ký tài khoản người dùng trên website của bạn tại địa chỉ http://domain/wp-login.php?action=register.

New User Default Role: Nhóm người dùng mà những người dùng mới đăng ký sẽ được đưa vào mặc định sau khi họ đăng ký xong.

Date Format: Định dạng ngày tháng năm bạn muốn hiển thị trên website.

Week Start On: Ngày mà bạn muốn nó là ngày đầu tiên của tuần.

Site Language: Ngôn ngữ mà bạn muốn dùng trên website, hiện tại chưa có tiếng Việt trong đây.

Writing: Cài đặt soạn thảo

Các thiết lập trong phần này sẽ tác động trực tiếp đến quy trình soạn và đăng nội dung của bạn trên website.

Default Post Category: Category mặc định của một bài Post nếu bạn quên chọn category khi đăng.

Default Post Format: Loại định dạng post mặc định khi đăng nếu bạn quên chọn.

Post via e-mail: Tính năng đăng bài thông qua e-mail.

Update Service: Các dịch vụ ping mà bạn muốn WordPress tự động gửi tín hiệu ping khi có bài mới.

Reading: Cài đặt xem trang

Your homepage displays: hiển thị tại giao diện trang chủ.

Blog pages show at most: Số lượng post hiển thị ra trang blog. Hiện tại bạn cứ hiểu trang blog nghĩa là một trang hiển thị danh sách các post mới nhất trên website.

Syndication feeds show the most recent: Số lượng post mới được hiển thị tại trang RSS Feed của website (http://domain/feed).

For each article in a feed, show:Full text: hiển thị nội dung trên RSS Feed với toàn nội dung. Summary: hiển thị nội dung trên RSS Feed với bản rút gọn.

Search Engine Visibility: Nếu bạn đánh dấu vào phần này, nghĩa là các bot của các cỗ máy tìm kiếm (Google chẳng hạn) không thể đánh chỉ mục nội dung của bạn, từ đó website của bạn không hiển thị trên kết quả tìm kiếm tại Google.

Image sizes: Các thiết lập trong này sẽ xác định kích thước ảnh mặc định của WordPress được sinh ra sau khi upload một tấm ảnh lên thư viện.

Permalink Settings: Cài đặt đường dẫn tĩnh

Đây là nơi mà bạn sẽ bật tính năng đường dẫn tĩnh cho toàn bộ website thay vì sử dụng cấu trúc đường dẫn động. Đường dẫn tĩnh nghĩa là địa chỉ Posts, Pages, Categorys, Tags,…của bạn sẽ được biểu diễn bằng tên cụ thể chứ không phải dạng số.

Default: Cấu trúc đường dẫn mặc định (đường dẫn động).

Day and name: cấu trúc đường dẫn với kiểu hiển thị đầy đủ ngày tháng đăng post và tên post.

Month and name: cấu trúc đường dẫn với kiểu hiển thị tháng, năm và tên post.

Numeric: Cấu trúc đường dẫn hiển thị ID của post thay vì tên.

Post name: Chỉ hiển thị tên post trên đường dẫn

Optional (Các thiết lập tùy chọn không bắt buộc):

Category base: Tên đường dẫn mẹ của các đường dẫn tới trang category. Mặc định nó sẽ là http://domain/category/tên-category/, nếu bạn điền “chuyen-muc” vào đây thì nó sẽ hiển thị là http://domain/chuyen-muc/tên-category.

Tag base: Tên đường dẫn mẹ của đường dẫn tới các trang tag. Mặc định nó sẽ là http://domain/tag/tên-tag/, nếu bạn điền “the” vào đây thì nó sẽ hiển thị là http://domain/the/tên-tag.

Hướng dẫn cách tối ưu WordPress để tăng tốc độ website

Chúng tôi sẽ liệt kê một số plugin và viết một số đề xuất cho người dùng WordPress đang tìm kiếm trợ giúp tối ưu WordPress trong bài viết này.

Lưu ý: Các plugin này chỉ giải quyết vấn đề tối ưu giao diện người dùng. Nếu website của bạn vẫn mất nhiều thời gian để tải, một máy chủ được cải tiến hoặc tối ưu hóa mã back-end là điều sẽ tạo ra sự khác biệt thực sự.

Thành Phần Của Một Đường Dẫn Url / 2023

Chắc các bạn không còn xa lạ gì với đường dẫn URL? Đây là viết tắt của Uniform Resource Locator, bài viết này phân tích cho chúng ra rõ những thành phần khác nhau của một URL dưới con mắt của Google. Lấy vị dụ một URL hợp lệ với rất nhiều thành phần :

Thành phần của một đường dẫn URL

Đây là các thành phần chính của URL này :

Giao thức là http. Ngoài ra còn có nhiều giao thức khác như https, ftp, v.v;

Tên host hay hostname là video.google.co.uk;

Tên miền thứ cấp là video;

Tên miền chính là google.co.uk;

Tên miên cấp 1 (top-level domain) la uk.Tên miền uk là tên miền quốc gia

Tên miền cấp 2 (second-level domain) là co.uk;

Cổng giao tiếp là 80, đây là cổng ngầm định của dịch vụ Web. Có thể sử dụng các cổng khác như 8080 hay 8000. Khi cổng là 80, phần lớn người ta không cần thêm vào đường dẫn;

Đường dẫn là /videoplay, giúp để trỏ đến một tệp tin hay một vị trí nằm trên máy chủ Web;

Đường dẫn URL nói trên ẩn chứa các tham số. Tên của tham số là docid và giá trị của nó là -7246927612831078230. Đường dẫn có thể có nhiều tham số. Tham số đầu tiên bắt đầu bằng dấu hỏi (?), các tham số sau nối tiếp bằng dấu và (&);

Ký tự “#00h02m30s” còn được gọi là neo dùng để trỏ đến một vị trí trên văn bản hiện tại. Trong trường hợp trên vị trí neo trỏ đến đoạn phim thời điểm 2 phút, 30 giây trong đoạn video tương ứng.

Đường dẫn URL tĩnh và động (static url vs. a dynamic url)

Sự khác nhau giữa đường dẫn tình và động, về mặt kỹ thuật nằm ở thao tác của máy chủ web. Một đường dẫn tĩnh url là một một tài liệu được máy chủ web trả về mà không cần sự can thiệp nào từ máy chủ. Trong khi đường dẫn động là tài liệu được tạo ra sau khi yêu cầu máy chủ thực thi các lệnh tương ứng.

Rất nhiều người phân biệt đường dẫn tĩnh và động bởi đơn giản quan sát cấu tạo URL và trả lời câu hỏi “liệu nó có chứa dấu hỏi (?) hay không ?”. Thường thì một đường dẫn động có chưa dấu hỏi (?), không có dấu này thì đường dẫn thường là tĩnh. Đây là một cách đơn giản và nhanh chóng để xác loại đường dẫn.

Bạn đang xem bài viết Tùy Chỉnh Cấu Trúc Url Của WordPress (Đường Dẫn Tĩnh) * Kiến Càng / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!