Xem Nhiều 12/2022 #️ Vì Sao Tỏi Được Xem Là Vị Thuốc Quý Trong Y Học Cổ Truyền? / 2023 # Top 12 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Vì Sao Tỏi Được Xem Là Vị Thuốc Quý Trong Y Học Cổ Truyền? / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Vì Sao Tỏi Được Xem Là Vị Thuốc Quý Trong Y Học Cổ Truyền? / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhằm cung cấp đến quý độc giả những công dụng chữa bệnh tuyệt vời từ củ tỏi trong Đông Y, chúng tôi đã có cuộc trò chuyện với Bác sĩ Y học cổ truyền Nguyễn Hữu Định của Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur để khám phá những lợi ích ít ai ngờ từ loại gia vị quen thuộc này.

Khám phá công dụng tuyệt vời của tỏi đối với sức khỏe

Hỏi: Thưa bác sĩ Nguyễn Hữu Định, bác sĩ có thể cho biết tỏi có lợi ích như thế nào đối với sức khỏe?

Tỏi có nhiều lợi ích cho sức khỏe như:

Tăng cường tiêu hóa: Việc sử dụng tỏi hàng ngày trong các bữa ăn có thể giúp loại bỏ các vấn đề về tiêu hóa. Tỏi giúp hệ tiêu hóa hoạt động bình thường. Ngay cả khi ống tiêu hóa bị kích ứng hay viêm cũng có thể sử dụng tỏi như một phương thuốc điều trị

Kiểm soát bệnh tiểu đường: Bệnh tiểu đường có thể gây hại cho thận, ức chế chức năng hệ thần kinh, gây ra các bệnh tim mạch thậm chí làm suy giảm thị lực. Dầu chiết xuất từ tỏi có thể bảo vệ bệnh nhân tiểu đường khỏi các biến chứng này.

Giảm nồng độ cholesterol: Trong hai loại cholesterol HDL và LDL thì LDL là loại cholesterol có hại cho sức khỏe. Tỏi giàu hợp chất allicin, giúp giảm cholesterol LDL trong máu. Những người có nồng độ cholesterol trong máu cao nên bổ sung tỏi trong chế độ ăn hàng ngày.

Giảm huyết áp: Allicin trong tỏi có thể làm giãn mạch máu, chống lại huyết khối bằng cách làm giảm sự kết tập tiểu cầu.

Điều trị bệnh mắt: Tỏi giàu các chất dinh dưỡng như selenium, quercetin và vitamin C, tất cả đều giúp điều trị mắt nhiễm trùng và sưng tấy.

Giảm đau tai: Tỏi thường được dùng để chữa đau tai, vì nó có một số chất chống virus, chống nấm và có hoạt tính kháng sinh. Có thể chiết dầu tỏi tại nhà để sử dụng nhưng không bảo quản được dài hạn.

Chữa các bệnh về đường ruột: Tỏi có thể chữa hầu hết các bệnh đường ruột như kiết lị, tiêu chảy và viêm đại tràng. Tỏi có thể được sử dụng để tẩy giun mà không gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.

Chữa cảm lạnh: Tỏi có thể được dùng để chữa cảm lạnh và ho. Khi bắt đẩu cảm lạnh, bạn nên ăn ít nhất 2 củ tỏi nghiền nát, việc này có thể giúp tăng sức đề kháng. Bí quyết này cũng đã được rất nhiều bạn sinh viên theo học bộ môn Y học cổ truyền tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur áp dụng rất hiệu quả trong cuộc sống.

Xử lý vết thương: Có thể giã tỏi để đắp lên các vết thương nhiễm trùng. Đối với nước ép tỏi nên pha loãng với nước để tránh gây kích ứng da.

Ngăn ngừa mụn trứng cá: một phần hai dân số thế giới đang bị các dạng mụn trứng cá từ nhẹ đến nặng. Có thể sử dụng tỏi kết hợp với mật ong, kem và nghệ để điều trị mụn trứng cá và ngăn ngừa sự phát triển của mụn. Tỏi có tác dụng như chất làm sạch, kháng khuẩn và làm dịu da.

Kiểm soát hen suyễn: Tỏi luộc có thể được dùng để chữa hen suyễn. Mỗi đêm, uống 1 ly sữa và 3 tép tỏi có thể giúp ngăn ngừa lên cỏn ở bệnh nhân bị hen.

Nâng cao ham muốn: Tỏi có thể nâng cao ham muốn tình dục ở cả nam và nữ.

Hỏi: Thưa bác sĩ, xin bác sĩ hướng dẫn một số bài thuốc y học cổ truyền đơn giản từ tỏi để điều trị một số bệnh thông thường.

Trên trang tin tức y tế cũng đã đăng tải một số bài thuốc y học cổ truyền từ tỏi bao gồm:

Tiểu đường: Ăn ít nhất 3 tép tỏi một ngày trong khoảng ít nhất 30 ngày

Tỏi chống ung thư: ăn mỗi ngày 1-2 tép tỏi để phòng ngừa ung thư

Giảm sưng tấy, chữa vết thương do côn trùng đốt: đập dập tỏi và sát lên vùng da bị tổn thương sẽ giúp giảm khó chịu, ngứa ngáy và giảm sưng

Chữa cảm cúm: Hằng ngày ăn tỏi sống hoặc tỏi ngâm với dấm. Có thể ép tỏi lấy nước và dùng theo tỷ lệ pha loãng nước ép tỏi và nước sạch là 1:10. Cho thêm vào một ít muối và nhỏ vào mũi mỗi ngày từ 2-3 lần

Đầy bụng, khó tiêu: uống nước ép tỏi pha loãng mỗi ngày hoặc xay tỏi rồi ngâm với rượu để uống dần, mỗi lần 1 thìa, 2 lần/ngày.

Thấp khớp, đau nhức: ngâm tỏi với rượu theo tỷ lệ 1 tỏi : 2 rượu rồi dùng nước này để bôi lên chỗ đau nhức, xoa bóp mỗi tối trước khi đi ngủ.

Cao huyết áp, huyết khối: dùng tỏi ngâm dấm hoặc ngâm rượu mỗi ngày khoảng 10g.

Ho, viêm họng: ngâm tỏi với dẫm khoảng 1 tháng sau đó thái lát mỏng rồi ngậm mỗi ngày khoảng 15 phút có thể chữa được bệnh ho mãn tính lâu ngày. Chú ý không dùng tỏi sống vì có thể gây viêm họng nặng hơn.

Chữa ung thư dạ dày: Ép tỏi và quất tươi với tỷ lệ 50g tỏi và 100 quả quất tươi. Dùng nước ép này trước mỗi bữa ăn có thể giúp diệt vi khuẩn gây ung thư dạ dày.

? 8 Vị Thuốc Ngâm Rượu Chữa Bệnh Trong Y Học Cổ Truyền / 2023

Các bài thuốc ngâm rượu chữa Yếu sinh lý – Xương khớp – Suy nhược của Y Học Cổ Truyền có rất nhiều thành phần giúp tăng cường sức khỏe rất hiệu nghiệm. Rượu thuốc hay rượu dân tộc là tên gọi chỉ các loại rượu ngâm rất phổ biến trong hệ thống đồ uống của ẩm thực truyền thống Việt Nam.

Tác dụng của rượu Ba Kích Tím

Ba kích là một vị thuốc nam quý, được sử dụng từ lâu trong dân gian: Có tác dụng tráng dương, bổ thận, kiện gân cốt, rất tốt cho các đấng mày râu.

Các kết quả nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, các hoạt chất từ củ Ba kích có tác dụng tăng cường chức năng sinh lý cho Nam giới.

Đặc biệt trong ba kích, các nhà khoa học cũng tìm thấy nhiều nguyên tố vi lượng rất tốt cho sức khỏe.

Một trong các cách đơn giản đề chế biến củ Ba kích đó là ngâm ba kích với rượu. Đây là phương pháp tối ưu để phát huy hết tác dụng của vị thuốc này

Đây cũng là cách đã được áp dụng từ lâu trong dân gian từ ngàn đời xưa. Rượu ba kích được coi là một loại xuân dược được các y gia thời xưa giành nhiều tâm sức để dâng lên vua chúa.

Rượu ba kích được cho là một trong những “biệt dược” có tác dụng mạnh mẽ nhất, giúp nam giới “hoạt động” cả đêm không biết mệt mỏi, được Vua chúa và các quan lại thời xưa rất ưa dùng.

Cách ngâm rượu Ba Kích

Cách chế biến: Ba kích sau khi được rửa sạch, phơi ráo nước sẽ được tách bỏ phần lõi, phần thị ba kích được giữ lại sử dụng.

Cách ngâm : Với 1Kg ba kích tươi sau khi tách bỏ lõi có thể ngâm từ 2 – 4 lít rượu trắng ( Chú ý: Nên chọn loại rượu ngon để ngâm, không nên ngâm quá nhiều rượu, như vậy mùi vị rượu ba kích sẽ không được đậm đà)

Sử dụng: Sau khi ngâm được 15 ngày là có thể sử dụng được.

Tác dụng của rượu Đinh Lăng

Một nghiên cứu của học viện Quân y cho thấy cây Đinh lăng cùng họ với Nhân sâm. Trong rễ Đinh lăng có chứa nhiều Saponin giống như sâm, các vitamin B1, B2, B6, C và 20 acid amin cần thiết cho cơ thể đặc biệt có những acid amin không thể thay thế được như: lyzin, cystein, methionin. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy chế phẩm từ Đinh lăng ít độc hơn so với Sâm Triều Tiên

Cây đinh lăng là một trong những loại cây phổ biến ở nước ta, trong cây đinh lăng có chứa hơn 20 loại axit amin rất cần thiết cho cơ thể và đặc biệt chứa nhiều saponin như là nhân sâm.

Lá cây đinh lăng thường được là gối chữa giúp các bé ngủ ngon hơn hoặc sắc lấy nước uống chữa các chứng bệnh như vàng da,nước tiểu vàng, sốt lâu ngày, thiếu máu..

Ngoài ra cây đinh lăng còn chữa các chứng bệnh như chữa tắc tia sữa, làm mát huyết, chữa thiếu máu, nhứt đầu, khát nước, đâu tức ngực…

Đinh lăng có tác dụng tăng thể lực, kích thích các hoạt động của não bộ, giải tỏa lo âu, mệt mỏi, chống oxy hóa, bảo vệ gan, kích thích miễn dịch.

Cách ngâm rượu Đinh Lăng

Rễ đinh lăng khô thường được thái thành miếng. Trước khi ngâm, bạn cần sao vàng hạ thổ chúng. Cách làm như sau: Bỏ đinh lăng vào chảo sao trên lửa lớn cho đến khi có mùi thơm thì dừng lại. Cho chúng vào túi vải rồi ủ xuống nền đất (hạ thổ) trong khoảng 1 tiếng đồng hồ.

1 ký đinh lăng khô sau khi đã sao vàng hạ thổ thường ngâm với 7 lít rượu. Bạn nên cho đinh lăng vào bình trước sau đó mới cho rượu vào. Thật ra, lượng rượu và đinh lăng không cần quá cứng nhắc theo tỷ lệ chung. Điều quan trọng là rượu ngập đinh lăng.

Ngâm liên tục và không mở nắp trong khoảng 3 tháng là có thể dùng được. Mùi của đinh lăng khô ngâm rượu rất thơm. Rượu có màu vàng nhạt. Uống có vị ngọt dịu và không hăng.

Tác dụng của rượu chuối hột rừng

Chuối hột rừng ngâm rượu là đồ ngâm rượu được ưa thích vì thơm ngon ngoài ra lành tính và có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Theo y học cổ truyền cho thấy chuối hột rừng khi chín có vị ngọt, có tác dụng chữa được rất nhiều bệnh như:

Tác dụng để trị sỏi thận, sỏi tiết niệu

Tác dụng trị khi bị đau dạ dày lưu ý dùng trái chuối hột khô xanh thái lát mới có hiệu quả

Có tác dụng chữa đau nhức xương khớp, táo bón, lợi tiểu

Rượu chuối hột uống vừa phải còn có tác dụng kích thích tiêu hóa

Cách ngâm rượu chuối hột rừng

– Chuối ngâm có thể là chuối hột chín nguyên quả, chuối hột chín ép bánh, chuối hột cắt lát , phơi nắng hoặc sấy càng khô càng tốt.

– Đồ ngâm rượu phải là thủy tinh hoặc chum sành rửa sạch. Ngâm ngon nhất là chum đất nung không tráng men. Bỏ chuối vào, chuối chiếm 1/3 lọ, đổ rượi đầy 2/3 lọ, để lại 1/3 chân không cho chuối nở. Đậy kỷ nắp , 100 ngày sau là uống được , để càng lâu càng tốt .

– Thông thường ngâm 1kg quả khô với 3-5 lít rượu tùy vào thời gian uống hoặc sở thích uống nhạt hay đặc

– Chuối hột chín ngâm sẽ có vị ngọt, thơm ít chát. Chuối cắt lát sẽ có vị hơi chát đằm của chuối hột xanh. Tùy sở thích mà dùng loại chuối ngâm.Rượu chuối hột được xếp vào loại rượu thuốc, không nên ngâm uống để nhậu xỉn. Rượu chuối hột để hỗ trợ điểu trị bệnh sạn thận, bổ thận.

Tác dụng của rượu Tam Thất

Rượu tam thất mang lại cho người uống rất nhiều công dụng. Một số tác dụng của rượu tam thất không thể không nhắc tới như:

Bồi bổ sức khỏe, đặc biệt đối với những người làm việc nặng nhọc.

Giúp ngăn chặn khối u phát triển cho những người mắc bệnh ung thư. Đào thải độc tố, tăng cường tuổi thọ cho bệnh nhân.

Tăng khả năng miễn dịch, ngăn ngừa bệnh tật trong cơ thể con người.

Bổ máu, tăng lưu thông tuần hoàn máu

Tốt cho những người cao huyết áp, giúp ổn định huyết áp.

Tăng cường trí nhớ, ngủ sâu giấc, giảm căng thẳng mệt mỏi.

Chống các bệnh về xương khớp.

Nhờ những tác dụng tuyệt vời trên mà củ tam thất khô được mọi người rất ưa chuộng. Không những nam giới mà cả nữ giới cũng rất thích loại rượu tam thất này.

Cách ngâm rượu Tam Thất

Chuẩn bị: Củ tam thất bắc tươi 1kg – 3-4 lít rượu 40 độ – 1 bình thủy tinh

Tiến hành củ tam thất khô ngâm rượu

B1: Củ tam thất bắc rửa sạch ( nên dùng bàn chải cọ thật sạch )

B2; Dùng dao thái củ tam thất bắc thành 2-3 khúc nhỏ ( nếu để nguyên củ để phơi khô sẽ mất rất lâu thời gian nếu để nguyên củ thời gian phơi phải mất từ 25-30 ngày)

B3: Đem củ tam thất đã thái đi phơi với nắng khoảng 15 ngày

B4: Tam thất bắc đã khô xếp vào bình ngâm rồi đổ rượu vào theo tỉ lệ trên

B5: Đậy kín nắp ngâm 2-3 tháng đem ra dùng

Lưu ý: Đặc thù vị rượu tam thất có vị hơi đắng nếu không uống được đắng các bạn có thể cho thêm 70-100ml mật ong vào ngâm cùng để giảm vị đắng ( mật ong giúp nhuận tràng khá tốt ). Hoặc các bạn thay rượu trắng bằng rượu nếp cái hoa vàng để ngâm cũng được giảm vị đắng.

Tác dụng của rượu Kim Ngân Hoa

Theo Đông y hoa kim ngân có vị đắng, ngọt, tính hơi hàn, không độc đi vào 4 kinh Phế, Vị, Tâm, Tỳ có tác dụng thanh nhiệt, chỉ tiêu khát, tiêu thủng, giải độc, bổ hư, liệu phong, khu phong, trừ thấp, tán nhiệt,rôm sẩy, mụn nhọt, ghẻ lở, hắc lào, giang mai… và một số nghiên cứu kim ngân hoa có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, chống dị ứng hiệu quả, tốt cho tiêu hóa… ứng dụng cụ thể như sau:

Tác dung kháng khuẩn: Hoa kim ngân được coi như một loại kháng sinh tự nhiên có tác dụng ức chế mạnh đối với một số loài vị khuẩn gây bệnh thường gặp như tụ cầu, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ Shiga, dịch hạch, phẩy khuẩn tả…. từ đó được ứng dụng trong phòng và điều trị các bệnh do các vi khuẩn này gây ra.

Tác dụng trên chuyển hóa chất béo: Theo một tài liệu nghiên cứu cho thấy hoa kim ngân có tác dụng tăng cường chuyển hóa chất béo, cholesterol từ đó giúp hạn chế tinh trạng tích lũy mỡ thừa, giúp giảm cân hiệu quả chỉ với ly trà hoa kim ngân mỗi ngày.

Tác dụng kháng viêm: Hoạt chất trong hoa kim ngân có tác dụng tăng cường hiệu quả hoạt động thực bào, làm giảm chất xuất tiết của bạch cầu. Từ đó giúp tăng cường hiệu quả kháng khuẩn, kháng viêm.

Có tác dụng tốt trong các bệnh ngoài ra như nấm, mụn nhọt, lở loét hiệu quả.

Chữa cảm cúm, có tác dụng kháng một số loại virut cúm hiệu quả.

Tác dụng lợi tiểu, tăng cường bài tiết dịch mật

Các bệnh về mắt: Nước sắc hoa kim ngân có tác dụng tốt với trường hợp viêm giác mạc, loét giác mạc.

Chống vi khuẩn lao, giảm hoạt động của khuẩn lao .

Kích thích thần kinh giúp tinh thần tỉnh táo, tập trung hiệu quả hơn trong công việc.

Cách ngâm rượu Kim Ngân Hoa

Cách ngâm : Với 1Kg Kim Ngân Hoa có thể ngâm từ 2 – 4 lít rượu trắng ( Chú ý: Nên chọn loại rượu ngon để ngâm, không nên ngâm quá nhiều rượu, như vậy mùi vị rượu ba kích sẽ không được đậm đà)

Sử dụng: Sau khi ngâm được 15 ngày là có thể sử dụng được.

Tác dụng của rượu Kỷ Tử

Kỷ tử là loại thuốc bổ huyết thuộc loại tốt. Nghe cái tên có vẻ khá xa lạ và nhiều người cho rằng chúng có giá rất đắt. Trước đây, kỷ tử hoàn toàn phải nhập từ nước ngoài và có giá cao. Nhưng nhiều năm trở lại đây cây này đã được trồng ở khắp các nơi, nhất là các tỉnh phía Bắc. Có thể trồng bằng hạt hoặc cành đều được. Nếu dâm cành thì sau một năm có thể thu hoạch quả.

Chính vì sự phổ biến nay mà kỷ tử được xem là vị thuốc giá trị và không đắt tiền, chỉ khoảng vài chục nghìn đồng 1 kg. Loại cây có thể mọc ở nhiều vùng khí hậu khác nhau. Ngoài việc sử dụng làm các món ăn mang lại cho sức khỏe người sử dụng thì kỷ tử còn còn được ngâm rượu và pha tra để có tác dụng bổ huyết, sáng mắt, kiềm chế lão hóa…

Các món ăn được làm từ kỷ tử: Gà hầm kỷ tử, Cá hấp kỷ tử… các bạn có thể tham khảo để thực hiện cho gia đình của mình.

Rượu Câu kỷ tử là một bài thuốc cực kỳ hữu hiệu. Chính vì thế mà cách ngâm rượu kỷ tử được nhiều người tìm kiếm. Đối với rượu kỷ tử mỗi sáng sớm uống 1 chén nhỏ, uống nguội pha với nước sôi hoặc để nguyên chất hâm nóng, như vậy hiệu quả sẽ càng cao. Đây là một trong những bài thuốc dân gian thường dùng để chữa can thận âm suy, lưng gối yếu mỏi, đầu choáng mắt hoa, ho khan, mắt nhìn không rõ, di tinh, vô sinh.

Cách ngâm rượu Kỷ Tử

Để tiến hành ngâm rượu kỷ tử, bạn cần chuẩn bị những nguyên liệu sau:

+ 30 gr Kỳ tử

+ 500ml rượu trắng

+ Bình thủy tinh ngâm rượu

Bạn có thể chuẩn bị vật ngâm với số lượng lớn hơn chỉ cần tương ứng và phù hợp là được. Để từ 15 ngấy là sử dụng được.

Tác dụng của rượu Sâm Cau

T rong Đông y, sâm cau đỏ giúp bổ thận, tráng dương, bồi bổ cơ thể. Quy kinh vào Thận, Can, Tỳ chữa liệt dương, yếu sinh lý, tiểu tiện không cầm được, ngực bụng tay chân lạnh.

Trong Y học hiện đại, sâm cau đỏ được bào chế làm thuốc, mang lại các tác dụng như:

Tăng cường miễn dịch, giúp cơ thể thích nghi trong những điều kiện không thuận lợi

Tăng cường chức năng sinh lý nam, kích thích tiết hoocmon nam giới.

Giúp tinh thần tỉnh táo, mạnh gân cốt, kéo dài ham muốn, giúp đen râu tóc.

Giảm cảm giác tê mỏi chân tay, đau xương khớp dành cho cả nam và nữ.

Sâm cau đỏ hỗ trợ điều trị vô sinh: Các nguyên nhân gây khó khăn trong việc sinh con như tinh trùng yếu, số lượng tinh trùng ít, liệt dương… đã được khắc phục rõ rệt nhờ sự hỗ trợ của sâm cau đỏ.

Tăng cường tuần hoàn máu, lưu thông khí huyết.

Tác dụng bổ thận, giúp giảm thiểu tình trạng tiểu tiện không theo ý muốn.

Cách ngâm rượu Sâm Cau

Chọn sâm cau đỏ khô củ đều nhau, rửa rạch rồi thái lát.

Dùng 1 kg sâm ngâm với 4 lít rượu. Ngâm sau 2-3 tháng thì dùng được.

Tác dụng của rượu Nấm Ngọc Cẩu

Nấm ngọc cẩu là vị thuốc quý giúp tăng cường chức năng sinh lý,không chỉ giành riêng cho nam giới mà nấm còn có tác dụng tốt cho cả nữ giới

Bồi bổ, tăng cường sức khỏe

Điều trị bệnh yếu sinh lý, liệt dương

Điều trị rối loạn cương dương

Tác dụng kéo dài tuổi thọ

Phục hồi sức khỏe cho phụ nữ sau sinh nở

Cải thiện trí nhớ, nhất là ở người cao tuổi

Cách ngâm rượu Nấm Ngọc Cẩu

Ngâm nấm ngọc cẩu tươi :

Thành phần, tỷ lệ: 1 kg nấm tươi, 200ml mật ong rừng ngâm với 4 lít rượu trắng loại ngon, nếu ngâm với rượu nếp càng tốt.

Cách ngâm: Nấm rửa sạch đất cát đem phơi dáo nước, sau đó tráng nấm 1 lượt bằng rượu trắng. Cắt đôi dọc cây nấm, đối với phần củ nấm nên thái mỏng để rượu ngấm đều hơn và tiến hành ngâm với rượu theo tỷ lệ 1Kg nấm ngâm 4 lít rượu.

Ngâm trong thời gian 1 tháng là dùng được.

Chú ý: Nên chọn loại bình miệng lớn để ngâm, nên ngâm bằng bình thủy tinh hoặc bình sành sứ để có được loai rượu tốt nhất.

Ngâm nấm khô:

Tỷ lệ ngâm: 500gram nấm khô, 100ml mật ong rừng ngâm với 5 lít rượu

Cách ngâm: Tiến hành ngâm bình thường như trên.

Nấm khô: Ngâm mùi vị sẽ đặm đà hơn nấm tươi, do nấm khô không chứa nước như nấm tươi.

Thời gian: Ngâm trong 1 tháng, mỗi ngày dùng 2 chén nhỏ

Tổng Kết : Để mua các vị thuốc theo định lượng cụ thể, quý khách vui lòng đặt mua trên trang Thuốc Hay. Top hoặc liên hệ 0968951159

Quan Niệm Cơ Thể Học Theo Y Học Cổ Truyền / 2023

        QUAN NIỆM CƠ THỂ HỌC THEO ÐÔNG Y

  I. TẠNG PHỦ 

1. KHÁI NIỆM :

     Căn cứ vào hoạt động của cơ thể con người lúc bình thường và lúc có bệnh  người xưa qui nạp thành những nhóm chức năng khác nhau, rồi đặt tên cho các cơ quan  trong cơ thể gọi là Tạng Tượng ( hiện tượng của tạng ).

     Nhóm chức năng có nhiệm vụ chứa đựng, chuyễn hoá gọi là Tạng, gồm có : Tâm. Can, Tỳ, Phế, Thận, Tâm Bào.

     Nhóm chức năng có nhiệm vụ thu nạp và chuyễn vận gọi là phủ , gồm có : Tiểu Trường, Ðại Trường, Ðởm, Vỵ, Bàng Quang, Tam Tiêu.

      Ngoài ra còn có các hoạt động khác như : Dinh, Vệ, Khí, Huyết, Tinh, Thần, Tân, Dịch.

  2. CÁC TẠNG :

   A/ TÂM :

   Ðứng đầu các tạng phụ trách về các hoạt động thần kinh như : Tư duy, trí nhớ, thông minh, khi có bệnh thường hay hồi hợp, sợ hải, phiền loạn, hay quên .v.v.

  Quan hệ với huyết mạch : Khi có bệnh sẽ sinh hiện tượng bần huyết, tóc khô, mạch yếu.

  Khai khiếu ra lưỡi : Khi sốt cao lưỡi đỏ, Tâm huyết hư lưỡi nhạt màu. Như vậy Tâm bao gồm một so hoạt động về tinh thần và tuần hoàn huyết mạch. Khi có bệnh thường có các hôi chứng sau :

  Tâm dương hư : Kinh khủng, hồi hô?, hay quên, tự hãn.

  Tâm âm hư : Mất ngũ, mộng mị, hồi hô?, lo sợ.

  Tâm nhiệt : Mắt đỏ, miệng khát, họng khô, lưỡi đỏ, nói nhảm.

  Khi nói đến Tạng Tâm vì là tạng đứng đầu mọi tạng nên có một tạng phụ bảo vệ nó gọi là Tâm  Bào Lạc. Các biểu hiện bệnh lý không khác gì Tạng Tâm.

    B/ CAN :

  Thường chia hai loại :

  Can khí : Biểu hiện tình trạng hưng phấn, găng động, cáu gắt, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt.

Can huyết : Phụ trách các hoạt động về kinh nguyệt và sự nuôi dưỡng các cân cơ

 Quan hệ với cân: bao gồm các hoạt động vận động, khi có bệnh run tay chân, teo cơ, cứng khớp, vận động đi lại khó khăn.

  Khai khiếu ra mắt: mắt mờ, quáng gà, mắt sưng, nóng đỏ.

  Can âm hư: ( can huyết hư ) kinh nguyệt ít, móng tay, da khô, mắt mờ, gân thịt run giật co quắp.

  Can dương thịnh: nhức đầu, hoa mắt, ù tai, mặt đỏ, mắt đỏ, hay cáu gắt

  C/ TỲ:

Phụ trách việc hấp thu đồ ăn và dinh dưỡng, phản ảnh hoạt động tiêu hoá từ miệng đến hậu môn. Về  sinh lý, bệnh lý 

Quan hệ với cơ nhục : Tỳ hư, ăn kém, sút cân, thịt mềm nhảo, cơ yếu.

Khai khiếu ra môi miệng : Ăn không ngon, nôn mửa.

Chức năng nhiếp huyết :Chảy máu lâu ngày do Tỳ không nhiếp huyết.

Tỳ hư : Ăn kém, chậm tiêu, đầy hơi, tiêu chảy kéo dài, cơ nhục mềm nhảo.

Tỳ hư hàn: đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa, ợ hơi, tay chân lạnh.

D/ PHẾ:

Phụ trách về hô hấp và sự khí hoá hoạt động toàn thân.

Quan hệ với bì phu thông ra mũi họng và thanh quản biểu hiện lâm sàng có các triệu chứng:

Phế khí hư : thở nhanh nhỏ, yếu, nói nhỏ dễ ra mồ hôi sắc mặt trắng nhợt.

Phế nhiệt : ho sốt, mạch nhanh, đờm đặc dính, lưỡi đỏ.

Phế âm hư: ho khan, họng khô, khan tiếng lâu ngày, đạo hản, sốt âm triều nhiệt, khát nước.

Ð/ THẬN:

  Chia làm hai loại chủ đề về Thuỷ và Hoả:  Thận thuỷ hay Thận âm : thường biểu hiện quá trình ức chế.Thường có các triệu chứng: mất ngủ, đau lưng, ù tai, ra mồ hôi trộm, nhức xương, sốt hâm hấp, cầu táo, tiểu đỏ.

Thận hoả hay Thận dương: có những biểu hiện về hưng phấn. Nếu thận dương hư có các triệu chứng chân tay sợ lạnh, tiêu chảy kéo dài, mạch yếu, di tinh, hoạt tinh, liệt dương.

Thận tàng tinh, chủ về sự phát dục cơ thể và hoạt động sinh dục nam: thận hư trẻ con chậm phát triển trí tuệ, chậm biết đi, chậm mọc răng, người lớn hoạt động sinh dục giảm, đau lưng, di tinh, liệt dương.

Quan hệ với xương tuỷ, khai khiếu ra tai: Thận hư thường đau lưng, nhức mỏi, ù tai.

Trên lâm sàng thường có hội chứng sau:

Thận âm hư: họng khô,răng đau nhức lung lay, tai ù, hoa mắt, mất ngủ, nhức xương, đạo hản. Tinh thần ức chế.

Thận dương hư: đau lưng, lạnh cột sống, chân tay lạnh, hoạt tinh, liệt dương, ỉa chảy, tiểu đêm, tinh thần giảm hưng phấn.

3.  CÁC PHỦ:

  A. ÐỞM  :

-  Bài tiết ra chất mật.

-  Chủ về sự quyết đoán và sự dũng cảm.

  B. VỴ :

-  Chứa đựng và nghiền nát thức ăn.

-  Luôn có biểu hiện về bệnh lý ở răng miệng, sâu răng, hôi miệng, loét miệng thường do vị nhiệt.

 C. TIỂU TRƯỜNG :

-   Nhận thức ăn từ vị đưa xuống hấp thụ các chất tinh khiết biến thành huyết và tân dịch, dinh dưỡng các tạng, phủ, phân thanh giáng trọc, đưa các chất cặn bã xuống Ðại Trường và Bàng Quang.

 D. ÐẠI TRƯỜNG :

 Truyến đạo để bài tiết cặn bã.

  Ð. BÀNG QUANG :

Tiếp với thận để bài tiết nước tiểu.        

 E. TAM TIÊU :

   Là nhóm chức năng quan giữa các tạng,phủ trên và dưới với nhau. Sự khí hoá tam tiêu được chia làm ba phần.

-  Thượng tiêu : từ miệng đến tâm vị có các tạng Phế Tâm.

-  Trung tiêu : Từ tâm vị đến hậu môn vị có tạng Tỳ.

-  Hạ tiêu : Từ môn vị đến hậu môn có các tạng Can và Thận.

5.  CÁC HOẠT ÐỘNG KHÁC : DINH, VỆ, KHÍ, HUYẾT, TINH, THẦN, TÂN, DỊCH :

A.DINH :  là dinh dưỡng, một chất tinh hoa của thuỷ cốc tạo thành tinh khí được vận chuyển bên trong mạch để nuôi ngũ tạng, lục phủ và cung cấp dinh dưỡng toàn thân.

B.VỆ : là phần tinh hoa đi ngoài mạch giữ nhiệm vụ bảo vệ cơ thể.

C. KHÍ : gồm có khí hơi thở và khí nội lực làm nhiệm vụ xúc tiến cho dinh huyết nuôi dưỡng cơ thể.

D.HUYẾT : trung tiêu lấy tinh khí từ dinh dưỡng hoá thành huyết đổ vào trăm mạch để nuôi cơ thể.

E.TINH : gồm có tinh hoa của chất dinh dưỡng và tinh sinh dục, là sự phối hợp của khí huyết trong quan hệ dinh dưỡng cao cấp của cơ thể.

F.THẦN : là sự thể hiện của tư duy, trí tuệ, ý thức làm chủ hết thảy mọi sự hoạt động của sinh mạng con người.

G. TÂN DỊCH : là các chất nước có quan hệ đến quá trình tiêu hoá như : nước tiểu, mồ hôi, nước mắt, nước mũi .v.v..

PHỦ KỲ HẰNG : ngoài tạng phủ ra trong cơ thể còn có phủ kỳ hằng là những phủ khác thường gồm có :

A. NÃO TUỶ : thận sinh ra xương tuỷ, não là chỗ hội họp của tuỷ.

B. TỬ CUNG : chủ về kinh nguyệt, chủ về bào thai.

II. KINH LẠC :

  Kinh là những đường vận hành của khí chạy thẳng dọc theo cơ thể . lạc là những đường chạy ngang nối các kinh với nhau.

Hệ kinh lạc gồm các đường kinh khí nối liền từ trong tạng phủ ra ngoài được liên kết bắng các lạc nối với nhau, tạo thành một màng lưới chằng chịt khắp cơ thể. Kinh khí vận hành giúp cho cơ thể thích nghi với hoàn cảnh bên ngoài. Trên những đường kinh có những nơi khí tụ lại gọi là huyệt. Có tất cả 12 đường kinh chính và 8 đường kinh phụ và khoảng 870 huyệt trên cơ thể.

TIẾP TỤC

Nhục Quế: Tác Dụng Và Cách Dùng Của Vị Thuốc Quý Trong Đông Y / 2023

Cây nhục quế có tên khoa học là Cinnamomum cassia Nees & Eberth. Cây thuộc họ long não. Ngoài tên nhục quế, cây còn có nhiều tên gọi khác như cây quế, cây quế đơn, cây quế bì, cây quế thanh…

Đặc điểm của cây nhục quế

Cây quế là loại cây thân gỗ có chiều cao khi trưởng thành khoảng 15 – 20m. Khi cây còn non, thân cây có màu xanh với nhiều khía dọc. Khi về già, thân cây đổi sang màu xám đen với nhiều nốt sần sùi. Toàn thân cây toát lên mùi thơm dễ chịu. Lá cây kiểu lá đơn, mọc cách. Lá có chiều rộng 8- 9cm, dài 20 – 25cm. Phiến lá hình bầu dục. Mặt trên của lá bóng mượt, mặt dưới có màu xanh đậm. Cuống lá phẳng, dài khoảng 2 – 3cm.

Hoa của cây quế có màu vàng nhạt, có mùi thơm, mọc ở các nách lá phần ngọn và cành. Hoa thường nở vào mùa thu, từ tháng 4 – tháng 8. Quả của cây có hình cầu.Thời giand dậu quả khoảng tháng 10 – tháng 12.

Phân bổ

Cây nhục quế là loài cây ưa sáng nên thường sống trong các khu rừng nhiệt đới, ưa khí hậu nóng ẩm. Những cây được trồng ở nơi có nhiều ánh sáng thì sinh trưởng nhanh, lượng tinh dầu cao. Cây quế thích hợp với nhiều loại đất. Cây có thể thích nghi với vùng có đất đỏ, đất cát, đất vàng hay loại đất mùn tơi xốp.

Ở nước ta, cây quế trải dài từ Bắc vào Nam. Quế được trồng nhiều tại các tỉnh miền núi phía Bắc như: Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La, Quảng Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Ninh Bình. Ngoài ra, cây còn xuất hiện tại vùng duyên hải miền Trung gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, và các tỉnh Nam Trung bộ Quảng Nam, Quảng Ngãi.

Thu hái

Thành phần chính làm nên tác dụng của cây quế chính là vỏ thân quế. Khi cây đạt đến tuổi khai thác, cây sẽ được cạo vỏ và tách lấy phần vỏ để làm dược liệu. Việc thu hái vỏ quế cũng lắm công đoạn, tỉ mỉ để đảm bảo giá trị cao.

Tháng 4 – 5 và tháng 9 – 10 là thời gian thu hoạch quế tốt nhất. Lúc này, những cây quế đủ tuổi khai thác (từ 5 tuổi trở lên) sẽ được thu hoạch vỏ. Trước khi cạo, những đoạn thân và cành to sẽ được buộc lạt. Mỗi dây lạt cách nhau khoảng 40 -50cm. Người thu hái sẽ đục quanh phần dây lạt đã buộc theo chiều ngang và chiều dọc cho vỏ tách ra. Cuối cùng, dùng thanh nứa vót nhọn để tách phần vỏ ra khỏi thân cây.

Trên cùng một cây quế nhưng các phần vỏ lấy ở vị trí khác nhau sẽ có tên gọi và chất lượng khác nhau, cụ thể:

Phần vỏ quế lấy ở thân cây, đoạn cách mặt đất khoảng 1,2m đến chỗ chia cành đầu tiên gọi là quế thượng châu. Loại quế này có chất lượng tốt nhất, dược tính cũng cao nhất.

Phần vỏ quế được lấy ở những cành to gọi là quế thượng biểu. Chất lượng của loại quế này đạt tương đối.

Phần nhục quế lấy ở các cành nhỏ, cành non gọi là quế chi.

Cách chế biến và bảo quản nhục quế

Nhục quế sau khi thu hoạch về sẽ có cách chế biến cầu kỳ để đảm bảo giữ được lượng tinh dầu cao nhất. Với những miếng vỏ quế dày thì cần chế độ ngâm ủ đặc biệt. Lấy miếng vỏ quế đem ngâm nước một ngày, sau đó ủ với lá chuối tươi, cột chặt lại ủ tiếp 3 ngày vào mùa nóng hoặc 7 ngày vào mùa lạnh. Mỗi ngày cần đảo qua đảo lại cho đều.

Sau thời gian ủ trên, lấy vỏ quế ra, ngâm nước thêm 1 giờ đồng hồ. Tiếp theo trải quế lên trên phên nứa cho thẳng. Sau khi ráo nước, cuộn tròn miếng vỏ quế lại rồi dựng lên cho thẳng và đem ủ tiếp. Trong thời gian này, mỗi ngày cần mở miếng vỏ quế ra lau sạch cho bóng. Sau khoảng 15 – 20 ngày, tùy vào thời tiết là vỏ quế sẽ khô lại. Lúc đó, công đoạn này mới hoàn thành.

Những bó vỏ quế sau khi khô cần được bảo quản cẩn thận. Nên đặt nhục quế ở những nơi thoáng mát. Không nên để sản phẩm ở nơi có độ ẩm cao hay ánh nắng chiếu trực tiếp. Để bảo quản tốt hơn, có thể dùng một ít sáp ong bôi vào hai đầu thanh quế, sau đó bọc kín và cho vào hộp đóng lại. Với cách này, nhục quế sẽ giữ được mùi thơm và lượng tinh dầu cao, không bị bay hơi ra ngoài.

Thành phần hóa học của nhục quế

Trong nhục quế, thành phần chính là tinh dầu, trong đó Cinnamaldehyde chiếm từ 75 – 90%. Ngoài ra, trong tinh dầu nhục quế còn có Phenyl Propyl Acetate Tannin và Cynnamyl Acetate.

Bên cạnh đó, trong vỏ quế còn có một số thành phần khác như đường, chất nhựa, chất nhầy, Tanin, Calci Oxalat, Coumarin. Đây đều là những tinh chất quý giúp hỗ trợ điều trị một số bệnh về đường tiêu hóa, tim mạch, thần kinh.

Công dụng của nhục quế

Tác dụng trong Đông Y

Theo Đông Y, nhục quế có tính nóng, vị cay ngọt. Nhục quế có tác dụng lưu thông khí huyết, bổ nguyên dương, bổ mệnh môn hỏa. Ngoài ra, nhục quế còn có tác dụng loại bỏ khí lạnh từ bên trong cơ thể, giảm đau, tiêu viêm.

Tác dụng trong y học hiện đại

Các nghiên cứu chuyên sâu đã chứng minh nhục quế có tác dụng giảm nhiệt, an thần, giảm đau, giảm co giật. Nhục quế cũng có tác dụng với hệ tiêu hóa, giảm các cơn đau bụng, co thắt nội tạng, tăng tiết nước bọt, dịch vị. Đối với tim mạch, nhục quế giúp tăng lưu lượng máu lên vùng động mạch, giúp cải thiện tình trạng thiếu máu ở vùng cơ tim. Ngoài ra, tinh dầu trong nhục quế còn giúp cơ thể kháng khuẩn, ức chế quá trình hoạt động và phát triển của các loại nấm mốc.

Cũng theo y học hiện đại, nhục quế rất tốt cho sức khỏe. Người sử dụng nhục quế thường xuyên có biểu hiện giảm cholesterol, giảm lượng đường trong máu và trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Đặc biệt, nghiên cứu của bộ nông nghiệp Mỹ chỉ ra rằng tinh chất có trong vỏ quế giúp khống chế các tế bào ung thư, nhất là giảm nguy cơ ung thư ruột kết.

Ngoài ra, nhục quế còn giúp giảm đau do viêm khớp, tăng cường hệ miễn dịch, giảm viêm đường tiết niệu, ngăn ngừa sâu răng, hôi miệng, tăng cường lưu thông máu và khí huyết,…

Một số bài thuốc thường dùng của nhục quế

Bài thuốc điều trị đau bụng, tiêu chảy

Với những người bị đau bụng, tiêu chảy có thể sử dụng 3g nhục quế cùng với lưu hoàng, can khương, hắc phụ tử, chu sa. Tất cả hỗn hợp tạo thành viên hoàn, uống với nước sôi ấm mỗi ngày 2 lần.

Bài thuốc chữa nhiễm độc phụ tử

Dùng 5 – 10g nhục quế ngâm nước, sau đó uống vào. Sau 15 phút, người bệnh sẽ nôn và sẽ khỏi bệnh. Các thành phần trong nhục quế giúp đào thải các chất độc ra ngoài.

Bài thuốc chữa đau bụng kinh

Dùng 3-4g nhục quế tán mịn, pha với nước ấm hoặc rượu ấm rồi uống sẽ giúp làm giảm cơn đau bụng kinh. Ngoài ra, có thể dùng bài thuốc nhục quế cùng với cam thảo, can khương, đường qui sắc thành nước và uống trong ngày.

Bài thuốc chữa viêm thận mạn tính, tiểu ít, tay chân lạnh, sưng phù

Dùng nhục quế khoảng 4g, phục linh, phụ tử, sơn dược, can địa hoàng, xa tiền tử, đơn bì, ngưu tất, trạch tả tán thành bột mịn kết hợp với mật ong thành viên hoàn. Người bệnh uống ngày 2 lần, mỗi lần 15g.

Bài thuốc trị mụn nhọt, mụn độc, hành thủy

Theo dân gian, để trị các chứng bệnh nóng trong như mụn nhọt, mụn độc thì có thể dùng các loại thảo dược như nhục quế, đương qui, thược dược,…Những loại thảo dược này với liều lượng vừa đủ thành nước uống, dùng thay nước hàng ngày.

Bài thuốc trị mạch yếu, bụng lạnh, tay chân lạnh, tỳ vị hư hàn

Sử dụng nhục quế, can khương, phụ tử, phục linh, mộc hương, đinh hương, nhục đậu khấu tán thành bột mịn. Cho người bệnh dùng mỗi ngày 2- 3 lần, mỗi lần khoảng 12g. Chú ý dùng với nước ấm, không nên dùng với nước lạnh.

Ngoài ra, nhục quế còn được sử dụng để chữa bệnh vảy nến, mề đay, trị bệnh đau thắt lưng,… Với những bài thuốc này, nhục quế là thành phần không thể thiếu. Sử dụng nhục quế chung với nhiều vị thuốc khác để tạo nên những bài thuốc hữu hiệu trong điều trị bệnh.

Một số lưu ý khi sử dụng nhục quế trong điều trị bệnh

Tuy là một vị thuốc quý, có nhiều tác dụng với sức khỏe nhưng không vì thế mà sử dụng nhục quế một cách tùy tiện. Khi sử dụng loại dược liệu này, cần lưu ý một số vấn đề sau:

Phụ nữ mang thai cần thận trọng khi sử dụng vỏ quế. Cần có sự trao đổi kỹ càng với bác sĩ trước khi sử dụng.

Những người có âm hư, hỏa vượng không được dùng vỏ quế trong việc điều trị bệnh, tăng cường sức khỏe.

Dùng vỏ quế liều cao, lâu ngày có thể dẫn tới một số tác dụng phụ như táo bón, nhức đầu. Do vậy, cần tuân theo chỉ định của bác sỹ để có liều dùng phù hợp.

Trong Đông Y, không nên sắc nhục quế chung với xích thạch chỉ. Lí do là nếu sắc chung, các hoạt chất trong xích thạch chỉ sẽ làm giảm các thành phần hữu cơ có trong quế. Nếu trong bài thuốc có 2 vị này thì nên sắc xích thạch chỉ trước, bỏ bã đi, chỉ giữ lại nước, sau đó mới cho nhục quế vào sắc tiếp. Tốt nhất, nên sắc riêng 2 vị này trong 2 ấm khác nhau, sau đó trộn chung để uống.

Thành phần của cây quế có tính nhiệt, vị cay ngọt, có một ít độc tố nhẹ. Do đó, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Bạn đang xem bài viết Vì Sao Tỏi Được Xem Là Vị Thuốc Quý Trong Y Học Cổ Truyền? / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!