Xem Nhiều 12/2022 #️ Viết Công Thức Của Thì Hiện Tại Đơn / 2023 # Top 14 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Viết Công Thức Của Thì Hiện Tại Đơn / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Viết Công Thức Của Thì Hiện Tại Đơn / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

We went shopping yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi đã đi mua sắm)

He didn’t come to school last

week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

Động từ “tobe” Động từ “thường” Khẳng định Công thức: S + was/ were + O

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua)

Ví dụ 2: They were in Paris on their summer holiday last year. (Họ ở Paris vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

Công thức: S + V-ed/ VQK (bất quy tắc) + O

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed “. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ 1:She watched this film yesterday. (Cô ấy đã xem bộ phim này hôm qua.)

I to sleep at 11p.m last night. (Tôi đi ngủ 11 tối qua)

Phủ định S + was/were not + Object/Adj

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

-We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ 1: He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

Ví dụ 1:We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Nghi vấn Câu hỏi: Was/Were+ S + Object/Adj?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ 1: Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

Ví dụ 2: Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ 1: Did you visit Ha Noi Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

Ví dụ 2: Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, She did./ No, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

#3. CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ: Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Đọc là /id/khi tận cùng của động từ là /t/, /d/Đọc là /t/khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

Thì Hiện Tại Đơn – Công Thức, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết / 2023

Cũng có thể mô tả một thói quen/hành động thường ngày “The President gets up at five and starts work at seven.”

Thì hiện tại đơn còn có thể sử dụng chung với các động từ tri nhận như sound, seem, appear, smell, look, taste và feel (trong đó, look và feel luôn dùng ở thì hiện tại tiếp diễn” “Going to Fiji sounds just great because the beaches appear less crowded and the prices seem quite reasonable.” “This French bread smells quite fresh, tastes delicious, feels very soft and looks just great.” SO SÁNH VỚI: “I am not feeling very well today.” và “You are looking wonderful in that new dress, my dear, but what happened to the curtains?”

Thì hiện tại đơn được sử dụng với động từ hear, và see (ngoại trừ nghĩa “gặp mặt – to meet”) “I hear footsteps. Quick, someone’s coming!” “I see you don’t understand what I mean.” SO SÁNH VỚI: “She is seeing the dentist tomorrow.”

Thì hiện tại đơn cũng thường được sử dụng với những động từ mang tính khẳng định như: agree, approve of, believe, belong to, consider (giữ một ý kiến), consist of, contain, cost, depend, disagree, gather (understand), hate, have (own), know, like, loathe, love, mean, own, need, possess, prefer, realize, regret, remember, resemble, suppose, think (giữ một ý kiến), understand, want, wish, v..v “Some people believe in UFOs, but I think they are misguided.” “Henry regrets what he did and wishes to make amends.” “Although, of course, I don’t normally approve of gossip, I do like her new autobiography. It contains a number of shocking revelations about the world of showbiz.”

“He admits he made a big mistake, acknowledges full responsibility, accepts the consequences, apologizes from the bottom of his heart, and promises not to do it again.”

Được sử dụng để nói về một lịch trình đã được sắp đặt sẵn. “His ship sails at dawn.” “The next train leaves at half-past six.”

Hoặc là thể hiện một câu nói bông đùa, một câu chuyện hài hước. “A man wanders into a restaurant and says he can eat a horse. The waiter tells him he’s come to the wrong place.”

Và còn hay sử dụng trong các tiêu đề bài báo, tạp chí nhằm thể hiện sự cô đọng, súc tích. “Iraq Invades Kuwait” “Man Steals Clock, Faces Time” “Fake Cardiologist Breaks Woman’s Heart”

Thì Hiện Tại Đơn, Công Thức, Cách Dùng Và 100 Câu Ví Dụ / 2023

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh diễn tả một hành động diễn ra thường xuyên, sự thật, điều hiển nhiên.

Các trường hợp sử dụng thì hiện tại đơn:

Hành động diễn ra thường xuyên

Thói quen

Mô tả thực tế

Điều hiển nhiên

Như vậy, 3 từ khóa để ta nhớ khái niệm thì hiện tại đơn trong tiếng Anh đó là: thường xuyên, sự thật và hiển nhiên.

Động từ trong câu ở thì hiện tại đơn được giữ nguyên mẫu hoặc thêm s/ es

Ví dụ:

Khi chủ từ là ngôi thứ ba số ít (he/she/it):

Câu phủ định thì hiện tại đơn

Ví dụ:

I don’t speak English at home.

He doesn’t play badminton.

Câu hỏi thì hiện tại đơn

Ví dụ:

Do you know how to bake a pie?

How much does Pauline love pie?

Where do we go?

Thì hiện tại đơn mô tả hành động diễn ra thường xuyên

Hành động diễn ra thường xuyên là các hành động lặp đi lặp định kì:

Định kì ở đây rất đa dạng, có thể là hàng giờ, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, …

Thì hiện tại đơn mô tả thói quen

Thói quen của mỗi người hình thành nhờ các hoạt động thường xuyên của người đó. Một số thói quen như là: dậy sớm, đánh răng, nghe nhạc trên xe buýt, ngủ trưa, …

Thì hiện tại đơn diễn tả thực tế

Các yếu tố sự thật được mô tả bởi thì hiện tại đơn:

Thì hiện tại đơn nói lên điều hiển nhiên

Điều hiển nhiên là điều tự nhiên đúng, không cần phải bàn cãi:

100 câu ví dụ về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh sau đây được sưu tập từ nhiều nguồn:

He goes to school every morning.

She understands English.

It mixes the sand and the water.

He tries very hard.

She enjoys playing the piano.

He often plays soccer.

She is beautiful.

She plays tennis very well.

I usually go to bed at 11 p.m.

The Chicago Bulls sometimes practice in this gymnasium.

Dr. Espinoza operates according to her own schedule.

Coach Calhoun recruits from countries outside the U.S.A.

Tashonda tells me she has committed to UConn.

We work really hard to make this a success, and then look what happens.

Every time that kid finishes a sandcastle, the waves come in and wash it away.

The shipment arrives tomorrow at 2 p.m.

You do not speak English.

When does the train usually leave?

She always forgets her purse.

Every twelve months, the Earth circles the Sun.

California is not in the United Kingdom.

When do we board the plane?

I am here now.

He has his passport in his hand.

Once a week, Tom cleans the car.

Bill jogs every day.

Jim builds houses for a living.

At what time do you usually eat dinner?

You can’t live without water.

I agree.

Tom thinks it’s a good idea.

I feel so tired.

You are brilliant!

They don’t need his help.

The sky is blue.

Every Monday they eat spaghetti for dinner.

They are so excited.

She talks on the phone often.

Jupiter is a very massive planet.

The earth is round.

Her daughter works in Rome.

In each case I add the two numbers: three plus three gives six.

I pronounce you man and wife.

He moves to the window alongside, and sees her inside the office moving away from the door. He shoots twice through the window and kills her.

My flight leaves at four thirty this afternoon.

I am happy.

The meeting ends at 6 o’clock.

A man walks into a bar. Ouch!

She works in a bank.

She lives in Sydney.

He sometimes goes to the library.

It often sleeps on the lounge.

My sister always disagrees with me.

We play basketball every weekend.

Aidan never eats bananas.

She never likes dogs.

An adult mouth contains 32 teeth.

The solar system consists of eight planets.

The school reopens in July.

My exam starts next week.

I am a student.

Where are you from?

The sun rises in the east.

Oh no! The train leaves at five.

I am hungry.

My mom will open the door when he comes.

We will wait until she comes.

Tell her that I will call as soon as she arrives home.

The milk is sweet.

I’m an engineer.

Fruits are good for health.

Where are they from?

Are you from downtown?

These people come from Ho Chi Minh City.

He teaches me this game.

She gives me a present.

I have an English lesson at 8 am on next Monday.

She eats chocolates every day.

He eats biscuits at snacks.

Ramu visits his parents on weekends.

I wake up at 6.30 am.

They go to work by car.

I go for a swim every morning.

I take my daughter for a walk in the park near my house.

She drinks coffee at breakfast.

I drink tea every morning.

We eat lunch at a pizza restaurant.

I come home by wan.

Usually, I spend some time with my family.

We go to the beach on holiday.

I watch new movies once a week.

I watch movies with my family.

They always play computer games.

Normally I shop at the mall.

I smoke a cigarette every day, but she does not smoke.

I like cricket.

It takes me two hours to draw a horse.

minhng.info is great! 😉

Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present) Công Thức, Cách Dùng Chi Tiết / 2023

Thì hiện tại đơn là một điểm ngữ pháp quan trọng trong 12 thì tiếng Anh, nằm trong bộ ngữ pháp anh văn. Với mỗi người mới bắt đầu học tiếng Anh việc dùng thành thạo thì hiện tại đơn giản là vô cùng quan trọng.

Vậy làm thế nào để nắm thật vững và dùng thật thành thạo thì hiện tại đơn? chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn hệ thống kiến thức, công thức và bên cạnh đó là bài tập để các bạn củng cố kiến thức.

Khẳng định:

Động từ “tobe”:

● S + am/is/are + ......● I + am● He, She, It + is● You, We, They + are

Động từ “thường”:

● S + V(s/es) + ......● I, You, We, They + V (nguyên thể)● He, She, It + V (s/es)

Ví dụ:He always swim in the evening. (Anh ấy luôn đi bơi vào buổi tối.)Mei usually goes to bed at 11 p.m. (Mei thường đi ngủ vào lúc 11 giờ tối).Every Sunday we go to see my grandparents. (Chủ nhật hằng tuần chúng tôi thường đithăm ông bà).

Phủ định:

Động từ “tobe”:

● S + am/is/are + not + V (nguyên thể)is not = isn't ;are not = aren't

Ví dụ: She is not my friend. (Cô ấy không phải là bạn tôi.)

Động từ “thường”:

● S + do/ does + not + V (nguyên thể)do not = don'tdoes not = doesn't

Ví dụ: He doesn’t work in a shop. (Anh ta không làm việc ở cửa tiệm.)

Nghi vấn:

Động từ “tobe”:

● Yes - No question (Câu hỏi ngắn) Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ....?A: Yes, S + am/ are/ is. No, S + am not/ aren't/ isn't.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh- + am/ are/ is (not) + S + ....?

Ví dụ:

Động từ “thường”:

What is this? (Đây là gì?)Where are you? (Bạn ở đâu thế?)

Yes - No question (Câu hỏi ngắn) Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..? A: Yes, S + do/ does. No, S + don't/ doesn't.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Ví dụ:Do you play tennis?Yes, I do. / No, I don’t.

Wh- + do/ does (not) + S + V(nguyên thể)....?

Ví dụ:Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)What do you do? (Cậu làm nghề gì vậy?)

Cách dùng:

Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

– My brother usually goes to bed at 10 p.m. (Em trai tôi thường đi ngủ vào lúc 10 giờ tối.)– My father always gets up early. (Bố tôi luôn luôn thức dậy sớm.)

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

– The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây.)– The earth moves around the Sun. (Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.)

Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể, như giờ tàu, máy bay chạy hay một lịch trình nào đó.

Ví dụ:

– The plane takes off at 11a.m. this morning. (Chiếc máy bay cất cánh lúc 11 giờ sáng nay.)– The bus leaves at 9 am tomorrow. (Xe khởi hành lúc 9 giờ sáng mai.)

Diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đó.

– I think that your younger sister is a good person (Tôi nghĩ rằng em gái bạn là một người tốt.)

Với các thì trong tiếng Anh, các động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ tương ứng với từng thì. Đối với thì hiện tại đơn, cần lưu ý thêm s/es trong câu như sau: ● Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ kết thúc là p, t, f, k: want-wants; keep-keeps;…● Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: teach-teaches; mix-mixes;wash-washes;…● Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: lady-ladies;…● Một số động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.Cách phát âm phụ âm cuối s/es:Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựavào cách viết.● /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/

● /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng làcác chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)● /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất

They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)● I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn.

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Đơn:

cause(s) – connect(s) – drink(s) – live(s) – open(s) – speak(s) – take(s)

Tanya ………. German very well.

I don’t often …… ………… … coffee.

The swimming pool. ……. ……… at 7.30 every morning.

Bad driving … . .. .. ……… …… many accidents.

My parents .. … …………….. in a very small flat.

The Olympic Games .. ……………… . ……. .. …… place every four years.

The Panama Canal …………… ….. … ………… the Atlantic and Pacific Oceans.

believe eat flow go grow make rise tell translate

Bài 3: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu.

The earth goes round the sun.2. Rice ……. in Britain.

The sun … ………… …………………….. … in the east.

Bees ……………… … …. ….. ……. … honey.

Vegetarians …… meat.

An atheist ……. in God.

An interpreter …. ……. .. …………. from one language into another.

Liars are people who ……………………….. …….. …… the truth.

The River Amazon ………………………………… into the Atlantic Ocean.

Bài 4: Chia động từ cho đúng

Julie …………… (not / drink) tea very often.

What time …….. …………. ……. …………………………………………….. (the banks/dose)here?

I’ve got a car, but I ……………… ………………….. ….. … .. …… .. (not / use) it much.

‘Where … .. .. ….. .. ….. …… ….. …… (Ricardo / come) from?’ – ‘From Cuba.’

‘What. …………. …. (you / do)?’ – I’m an electrician.’

lt ………………………………………………………….. ……………….. (take) me an hour to get towork. How long ……………………………. …………….. ……… ……. ………………. (it / take) you?

Look at this sentence. What …………………. . …… …. ……………………………….. (thisword/mean)?

David isn’t very fit. He …. …. . . ….. …. .. ………. … (not / do) any sport.

Bài 5: Đặt câu hỏi mà bạn sẽ hỏi Lisa về bản thân và gia đình cô ấy.

You know that Lisa plays tennis. You want to know how often. Ask her.How often ………………………………………………………………………………….. ?

Perhaps Lisa’s sister plays tennis too. You want to know. Ask Lisa.……… …………………. your sister. ……. . …. … …….. …… ……….. .. ……..

You know that Lisa’s brother works. You want to know what he does. Ask Lisa.…………………………………………………………………………………………………….

You know that Lisa goes to the cinema a lot. You want to know how often. Ask her.………………………………………………………………………………………………….6 You don’t know where Lisa’s grandparents live. You want to know. Ask Lisa.………………………………………………………………………………………………

Bài 6: Viết lại câu hoàn chỉnh

Bài 7: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

Rita: Do you like (you / like) (0) football, Tom?Tom: I love it. I’m a United fan. (1)……………………………… (I / go) to all their games. Nick usually (2) …………………………………………. (come) with me. And (3) ……………………………………….. (we / travel) to away games, too. Why (4) ……………………………………… (you / not / come) to a match some time? Rita: I’m afraid football (5)………………………………….. (not / make) sense to me – men running after a ball. Why (6) ……………………………………………… (you / take) it so seriously?

Đáp án: Bài tập thì hiện tại đơn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Đơn:

Bài 3: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu.

Bài 4: Chia động từ cho đúng

doesn’t drink

do the banks close

don’t use

does Ricardo come

do you do

takes … does it take

does this word mean

doesn’t do

Bài 5: Đặt câu hỏi mà bạn sẽ hỏi Lisa về bản thân và gia đình cô ấy.

How often do you play tennis

Does your sister play tennis?

Which newspaper do you read?

What does your brother do?

How often do you go to the cinema?

Where do your grandparents live?

Bài 6: Câu hoàn chỉnh

She doesn’t sleep late at the weekends.

We don’t believe the Prime Minister.

Do you understand the question?

They don’t work late on Fridays.

Does David want some coffee?

She has three daughters.

When does she go to her Chinese class?

Why do I have to clean up?

Bài tập 7 Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

Bạn đang xem bài viết Viết Công Thức Của Thì Hiện Tại Đơn / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!