Xem Nhiều 2/2023 #️ Ý Nghĩa Mã Số Các Relay Bảo Vệ Theo Ansi # Top 8 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Ý Nghĩa Mã Số Các Relay Bảo Vệ Theo Ansi # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ý Nghĩa Mã Số Các Relay Bảo Vệ Theo Ansi mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ý nghĩa mã số các Relay bảo vệ theo ANSI

Thông thường, ta lựa chọn các relay bảo vệ theo chức năng bảo vệ: relay bảo vệ quá dòng, relay bảo vệ chạm đất, relay bảo vệ dòng rò, relay bảo vệ quá áp, relay bảo vệ thiếu áp, relay bảo vệ mất pha, relay bảo vệ đảo pha, relay bảo vệ thiếu tần số, relay bảo vệ quá tần số, relay bảo vệ lock rotor động cơ…

Tuy nhiên trong một số bản vẽ kỹ thuật, các relay bảo vệ thường được ký hiệu bằng số ví dụ 50, 50N, 51, 51N. Để chọn đúng các relay theo các bản vẽ, ta phải hiểu được ý nghĩa các mã số này.

Số hiệu, tên gọi relay bảo vệ theo ANSI update 2020

Mã số relayBảo vệ, Ý nghĩaTiếng Anh 1 Phần tử chỉ huy khởi động Master Element 2 Rơle trung gian (chỉ huy đóng hoặc khởi động) có trễ thời gian Time-delay Starting or Closing Relay 3 Rơle liên động hoặc kiểm tra Checking or Interlocking Relay, complete Sequence 4 Bảo vệ chính Master Protective 5 Thiết bị dừng, công tắc dừng khẩn Stopping Device, Emergency Stop Switch 6 Máy cắt khởi động Starting Circuit Breaker 7 Rơle tăng tỷ lệ Rate of Change Relay 8 Thiết bị cách ly nguồn điều khiển Control Power Disconnecting Device 9 Thiết bị phục hồi Reversing Device 10 Đóng cắt phối hợp thiết bị Unit Sequence Switch 11 Thiết bị đa chức năng Multifunction Device 12 Thiết bị chống vượt tốc Overspeed Device 13 Thiết bị tác động theo tốc độ đồng bộ Synchronous-Speed Device 14 Chức năng chống tốc độ Underspeed Device 15 Thiết bị bám tốc độ hoặc tần số Speed or Frequency Matching Device 16 Thiết bị truyền thông dữ liệu Data Communications Device 17 Khóa đóng cắt mạch shunt hoặc xả điện Shunting or Discharge Switch 18 Thiết bị gia tốc hoặc giảm tốc độ Accelerating or Decelerating Device 19 Côngtắctơ khởi động thiết bị có quá độ (thiết bị khởi động qua nhiều mức tăng dần) Starting-to-Running Transition Contactor 20 Van vận hành bằng điện Electrically-Operated Valve ( Solenoid Valve ) 21 Rơle khoảng cách Distance Relay 21G Bảo vệ chạm đất có khoảng cách Ground Distance 21P Bảo vệ chạm pha có khoảng cách Phase Distance 22 Mắy cắt tác động điều khiển cân bằng Equalizer circuit breaker 23 Thiết bị điều khiển nhiệt độ Temperature control device, Heater 24 Rơle tỷ số V/Hz (điện áp/tần số) Volts per hertz relay 25 Thiết bị kiểm tra đồng bộ Synchronizing or synchronism-check device 26 Bảo vệ nguyên lý nhiệt Apparatus thermal device, Temperature Switch 27 Relay bảo vệ thấp áp Undervoltage relay 27P Relay bảo vệ điên áp pha thấp Phase Undervoltage 27S Relay bảo vệ thấp áp DC DC undervoltage relay 27TN Thấp áp bậc 3 day N (dùng cho máy phát) Third Harmonic Neutral Undervoltage 27TN/59N 100% Stator chạm đất 100% Stator Earth Fault 27X Thấp áp nguồn cung cấp (điều khiển) Auxiliary Undervoltage 27AUX Thấp áp ngõ vào nguồn điều khiển Undervoltage Auxiliary Input 27/27X Thấp áp trên bus Bus/Line Undervoltage 27/50 Đóng điện do sự cố Accidental Generator Energization 28 Cảm biến phát hiện ngọn lửa Flame Detector 29 Contactor cách ly Isolating Contactor 30 Relay tích hợp sự cố (không giải trừ) Annunciator Relay 31 Bộ kích mở cách ly (kích mở thyristor) Separate Excitation Device 32 Relay định hướng công suất Directional Power Relay 32L   Low Forward Power 32H   High Directional Power 32N   Wattmetric Zero-Sequence Directional 32P   Directional Power 32R   Reverse Power 33 Khóa vị trí Position Switch 34 Thiết bị đặt thứ tự chính (lich trình) Master Sequence Device 35 Cổ góp chổi than hoặc vành xuyến trượt có chổi than Brush-Operating or Slip-ring Short Circuiting Device 36 Rơle phân cực Polarity or Polarizing Voltage Device 37 Chức năng bảo vệ thấp dòng hoặc kém công suất Undercurrent or Underpower Relay 37P Bảo vệ thấp công suất Underpower 38 Thiết bị bảo vệ bạc đạn Bearing Protective Device / Bearing Rtd 39 Thiết bị đo độ rung cơ khí Mechanical Condition Monitor ( Vibration ) 40 Relay bảo vệ mất kích từ Field Relay / Loss of Excitation 41 Máy cắt mạch kích từ Field Circuit Breaker 42 Máy cắt khởi động máy Running Circuit Breaker 43 Thiết bị chuyển đổi hoặc chọn mạch điều khiển bằng tay Manual Transfer or Selector Device 44 Relay khởi động một hệ tuần tự Unit Sequence Starting Relay 45 Relay phát hiện cháy Fire Detector 46 Relay bảo vệ ngược pha hoặc mất cân bằng dòng điện pha Reverse-Phase or Phase Balance Current Relay or Stator Current Unbalance 47 Relay bảo vệ ngược pha hoặc mất cân bằng điện áp pha Phase-Sequence or Phase Balance Voltage Relay 48 Bảo vệ sai thứ tự, khóa Rotor Incomplete Sequence Relay / Blocked Rotor 49 Rơle nhiệt (bảo vệ quá nhiệt) Machine or Transformer Thermal Relay / Thermal Overload 49RTD   RTD Biased Thermal Overload 50 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh Instantaneous Overcurrent Relay 50BF Bảo vệ hư máy cắt Breaker Failure 50DD Bảo vệ dòng điện nhiễu loạn Current Disturbance Detector 50EF   End Fault Protection 50G Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh Ground Instantaneous Overcurrent 50IG Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh (máy cách ly đất) Isolated Ground Instantaneous Overcurrent 50LR   Acceleration Time 50N Bảo vệ quá dòng trung tính cắt nhanh Neutral Instantaneous Overcurrent 50NBF   Neutral Instantaneous Breaker Failure 50P Bảo vệ quá dòng dây pha cắt nhanh Phase Instantaneous Overcurrent 50SG Bảo vệ chạm đất cắt nhanh độ nhạy cao Sensitive Ground Instantaneous Overcurrent 50SP   Split Phase Instantaneous Current 50Q   Negative Sequence Instantaneous Overcurrent 50/27 Đóng điện do sự cố Accidental Energization 50/51 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian Instantaneous / Time-delay Overcurrent relay 50Ns/51Ns Bảo vệ chạm đất cắt nhanh / chậm độ nhạy cao Sensitive earth-fault protection 50/74 Bảo vệ hư hỏng biến dòng Ct Trouble 50/87 Bảo vệ so lệch cắt nhanh Instantaneous Differential 51 Bảo vệ quá dòng (xoay chiều) có thời gian AC Time Overcurrent Relay 51G Bảo vệ quá dòng có thơi gian dây G (PE, tiếp đất) Ground Time Overcurrent 51LR Bảo vệ quá dòng thời gian nghịch đảo (kẹt Rotor) AC inverse time overcurrent (locked rotor) protection relay 51N Bảo vệ quá dòng có thời gian dây N (Trung tính) Neutral Time Overcurrent 51P Bảo vệ quá dòng dây pha có thời gian Phase Time Overcurrent 51R Bảo vệ kẹt Rotor Locked / Stalled Rotor 51V   Voltage Restrained Time Overcurrent 51Q Bảo vệ quá dòng thứ tự ngược có thời gian Negative Sequence Time Overcurrent 52 Máy cắt dòng điện xoay chiều AC circuit breaker 52a Chỉ thị vị trí máy cắt NO (Tiếp điểm báo mở khi CB hở mạch) AC circuit breaker position (contact open when circuit breaker open) 52b Chỉ thị vị trí máy cắt NC (Tiếp điểm báo đóng khi CB kín mạch) AC circuit breaker position (contact closed when circuit breaker open) 53 Relay kích từ hoặc máy phát DC Exciter or Dc Generator Relay 54 Thiết bị chuyển số cơ khí được điều khiển bằng điện Turning Gear Engaging Device 55 Rơle hệ số công suất Power Factor Relay 56 Rơle điều khiển kích từ cho động cơ xoay chiều Field Application Relay 57 Thiết bị nối đất hoặc làm ngắn mạch Short-Circuiting or Grounding Device 58 Rơle ngăn chặn hư hỏng chỉnh lưu Rectification Failure Relay 59 Rơle quá điện áp Overvoltage Relay 59B   Bank Phase Overvoltage 59N Quá điện áp dây trung tính Neutral Overvoltage 59NU Điện áp dây trung tính không cân bằng Neutral Voltage Unbalance 59P Relay quá điện áp dây pha Phase Overvoltage 59X Quá điện áp cấp nguồn điều khiển Auxiliary Overvoltage 59Q Quá điện áp thứ tự ngược Negative Sequence Overvoltage 60 Rơle cân bằng điện áp hoặc dòng điện Voltage or Current Balance Relay 60N Dòng điện trung tính mất cân bằng Neutral Current Unbalance 60P Dòng điện pha mất cân bằng Phase Current Unbalance 61 Cảm biến hoặc khóa đóng cắt theo mật độ khí Density Switch or Sensor 62 Rơle duy trì thời gian tắt máy hoặc mở tiếp điểm Time-Delay Stopping or Opening Relay 63 Rơle áp lực (Buchholz) Pressure Switch Detector 64 Relay bảo vệ chạm dây đất Ground Protective Relay 64F Bảo vệ kích từ chạm đất Field Ground Protection 64R Bảo vệ Rotor chạm đất Rotor earth fault 64REF   Restricted earth fault differential 64S Bảo vệ chống chạm đất Stato (trước 64G) Stator earth fault 64S   Sub-harmonic Stator Ground Protection 64TN 100% Stator chạm đất 100% Stator Ground 65 Bộ điều tốc Governor 66 Chức năng đếm số lần khởi động trong một giờ

Notching or Jogging Device/Maximum Starting Rate/Starts Per Hour/Time Between Starts

67 Rơle bảo vệ quá dòng có hướng AC Directional Overcurrent Relay 67G Rơle bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng Ground Directional Overcurrent 67N Rơle bảo vệ quá dòng trung tính có hướng Neutral Directional Overcurrent 67Ns   Earth fault directional 67P   Phase Directional Overcurrent 67SG   Sensitive Ground Directional Overcurrent 67Q   Negative Sequence Directional Overcurrent 68 Rơle khoá Blocking Relay / Power Swing Blocking 69 Thiết bị cho phép điều khiển Permissive Control Device 70 Biến trở Rheostat 71 Rơle mức dầu Liquid Switch, Level Switch 72 Máy cắt điện một chiều DC Circuit Breaker 73 Tiếp điểm có trở chịu dòng tải Load-Resistor Contactor 74 Rơle cảnh báo (rơle tín hiệu) Alarm Relay 75 Cơ cấu thay đổi vị trí Position Changing Mechanism 76 Rơle bảo vệ quá dòng một chiều DC Overcurrent Relay 77 Thiết bị đo xa Telemetering Device, Speed Sensor 78 Rơle bảo vệ góc lệch pha Phase Angle Measuring or Out-of-Step Protective Relay 78V Mất điện lưới Loss of Mains 79 Rơle tự đóng lại (điện xoay chiều) AC Reclosing Relay / Auto Reclose 80 Relay dòng chất lỏng hay dòng chất khí Liquid or Gas Flow Relay 81 Rơle tần số Frequency Relay 81O Relay quá tần số Over Frequency 81R Thay đổi mức tần số Rate-of-Change Frequency 81U Relay thấp tần số Under Frequency 82 Rơle đóng lặp lại theo mức mang tải mạch điện một chiều DC Reclosing Relay 83 Rơle chuyển đổi hoặc chọn điều khiển tự động Automatic Selective Control or Transfer Relay 84   Operating Mechanism 85 Rơle nhận thông tin phối hợp tác động từ bảo vệ đầu đối diện Pilot Communications, Carrier or Pilot-Wire Relay 86 Rơle khoá đầu ra Lock-Out Relay, Master Trip Relay 87 Relay bảo vệ so lệch Differential Protective Relay 87B Rơle bảo vệ so lệch thanh cái Bus Differential 87G Rơle bảo vệ so lệch máy phát Generator Differential 87GT Relay bảo vệ so lệch máy phát / máy biến áp Generator/Transformer Differential 87L Rơle bảo vệ so lệch đường dây Segregated Line Current Differential 87LG   Ground Line Current Differential 87M Rơle bảo vệ so lệch động cơ Motor Differential 87O   Overall Differential 87PC   Phase Comparison 87RGF   Restricted Ground Fault 87S   Stator Differential 87S   Percent Differential 87T Rơle bảo vệ so lệch máy biến áp Transformer Differential 87V Relay bảo vệ so lệch điện áp Voltage Differential 87TG Rơle bảo vệ so lệch hạn chế máy biến áp chạm đất (chỉ giới hạn cho cuộn dây đấu sao có nối đất) Generator inter-turn protection 88 Động cơ phụ hoặc máy phát động cơ Auxiliary Motor or Motor Generator 89 Khóa đóng cắt mạch Line Switch 90 Rơle điều chỉnh ổn định (điện áp, dòng điện, công suất, tốc độ, tần số, nhiệt độ) Regulating Device 91 Rơle điện áp có hướng Voltage Directional Relay 92 Rơle điện áp và công suất có hướng Voltage And Power Directional Relay 93 Các chức năng tiếp điểm thay đổi kích thích Field-Changing Contactor 94 Rơle cắt đầu ra Tripping or Trip-Free Relay 95 Định nghĩa khi các mã trên không thích hợp For specific applications where other numbers are not suitable 96 Định nghĩa khi các mã trên không thích hợp Transmitter 97 Định nghĩa khi các mã trên không thích hợp For specific applications where other numbers are not suitable 98 Định nghĩa khi các mã trên không thích hợp For specific applications where other numbers are not suitable 99 Định nghĩa khi các mã trên không thích hợp For specific applications where other numbers are not suitable

Khi dịch các mã này mình cũng dành thời gian tham khảo nhiều nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Anh Em kỹ thuật góp ý vui lòng gửi thông tin cho Huân. Cảm ơn nhiều.

Ký hiệu một số relay bảo vệ theo ANSI và IEC

Trong một số trường hợp, bản vẽ sử dụng các ký hiệu theo tiêu chuẩn IEC. Ta có thể sử dụng bảng sau để tra cứu chức năng của relay :

Bảng so sánh mã số relay bảo vệ theo ANSI và ký hiệu rơle bảo vệ theo IEC

Các từ viết tắt trong ANSI

AFD – Arc Flash Detector

CLK – Clock or Timing Source

CLP – Cold Load Pickup

DDR – Dynamic Disturbance Recorder

DFR – Digital Fault Recorder

DME – Disturbance Monitor Equipment

ENV – Environmental data

HIZ – High Impedance Fault Detector

HMI – Human Machine Interface

HST – Historian

LGC – Scheme Logic

MET – Substation Metering

PDC – Phasor Data Concentrator

PMU – Phasor Measurement Unit

PQM – Power Quality Monitor

RIO – Remote Input/Output Device

RTD – Resistance Temperature Detector

RTU – Remote Terminal Unit/Data Concentrator

SER – Sequence of Events Recorder

TCM – Trip Circuit Monitor

LRSS – Local/Remote selector switch

VTFF – Vt Fuse Fail

Chức năng bảo vệ các loại relay Mikro theo ANSI

Ý Nghĩa Các Mã Số Trên Thẻ Bảo Hiểm Y Tế

Giải mã ý nghĩa các ký hiệu mã số thẻ BHYT

Mã bảo hiểm y tế là gì? Ý nghĩa của những dãy ký tự được in trên mặt tấm thẻ BHYT của bạn là như thế nào? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết sau đây.

Toàn bộ ý nghĩa thông tin ghi trên thẻ BHYT

1. Mã số thẻ BHYT là gì?

Mã số thẻ BHYT là một dãy gồm 15 ký tự, trong đó 10 ký tự cuối là mã số BHXH dùng để quản lý và theo dõi người tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình sử dụng bảo hiểm y tế.

Theo quy định hiện hành, 10 ký tự cuối của mã số thẻ BHYT là duy nhất không thay đổi. Riêng 5 ký tự đầu của mã thẻ BHYT sẽ thay đổi khi có sự điều chỉnh về nhóm tham gia, mức quyền lợi tương ứng của người tham gia BHYT.

2. Mục đích của mã số ghi trên thẻ BHYT

Được quy định tại điều 1 của Quyết định Số 1351/QĐ-BHXH thì mục đích ban hành bộ mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế như sau:

Bộ mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) nhằm mục đích phân loại, thống kê đối tượng tham gia BHYT; đồng thời xác định quyền lợi của người tham gia BHYT khi khám bệnh, chữa bệnh BHYT phù hợp với yêu cầu quản lý hiện nay và từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý bằng công nghệ thông tin.

3. Cấu trúc mã số thẻ BHYT?

Mã thẻ BHYT gồm 15 ký tự, được chia thành 04 ô

Ý nghĩa các ký hiệu mã số thẻ Hai ký tự ô thứ nhất

Là mã đối tượng tham gia BHYT. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì mã đối tượng ghi trên thẻ BHYT là mã đối tượng đóng BHYT được xác định đầu tiên theo quy định tại Khoản 7, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Luật BHYT.

a) Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng:

– DN: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

– HX: Người lao động làm việc trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

– CH: Người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và tổ chức xã hội khác.

– NN: Người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên tham gia có quy định khác.

– TK: Người lao động làm việc trong các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

– HC: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

– XK: Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

Ký hiệu thẻ bảo hiểm ý tế doanh nghiệp b) Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng

– HT: Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

– TB: Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– CT: Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;

– XB: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

– TN: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

– CS: Công nhân cao su nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc;

c) Nhóm do ngân sách Nhà nước đóng

– QN: Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ; học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách Nhà nước theo chế độ, chính sách như đối với học viên Quân đội;

– CA: Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sỹ quan, chiến sỹ nghĩa vụ đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách Nhà nước;

– CY: Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại các tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ, ngành, địa phương;

– XN: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước;

– MS: Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước;

– CC: Người có công với cách mạng, bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng 8/1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

– CK: Người có công với cách mạng theo quy định pháp luật về người có công với cách mạng, trừ các đối tượng được cấp mã CC;

– CB: Cựu chiến binh theo quy định pháp luật về cựu chiến binh;

– KC: Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước; người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trừ các đối tượng được cấp mã CC, CK và CB;

– HD: Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

– TE: Trẻ em dưới 6 tuổi, kể cả trẻ đủ 72 tháng tuổi mà trong năm đó chưa đến kỳ nhập học;

– BT: Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật;

– HN: Người thuộc hộ gia đình nghèo;

– DT: Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;

– DK: Người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– XD: Người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

– TS: Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

– TC: Thân nhân của người có công với cách mạng, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con đẻ từ trên 6 tuổi của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, trừ các đối tượng được cấp mã TS;

– TQ: Thân nhân của đối tượng được cấp mã QN;

– TA: Thân nhân của đối tượng được cấp mã CA;

– TY: Thân nhân của đối tượng được cấp mã CY;

– HG: Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

– LS: Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam;

– PV: Người phục vụ người có công với cách mạng, bao gồm: người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình; người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên ở gia đình; người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình.

d) Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng

– CN: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

– HS: Học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

– SV: Sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

– GB: Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật;

đ) Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình

– GD: Người tham gia BHYT theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d nêu trên.

Ký tự ô thứ 2

Được ký hiệu bằng số (theo số thứ tự từ 1 đến 5) là mức hưởng BHYT. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì mức hưởng BHYT ghi trên thẻ BHYT là mức hưởng của đối tượng có quyền lợi cao nhất.

b) Ký hiệu bằng số 2

Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.

c) Ký hiệu bằng số 3

Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.

d) Ký hiệu bằng số 4

Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.

đ) Ký hiệu bằng số 5

Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.

4. Mã cơ sở KCB BHYT

Mã cơ sở KCB BHYT do người tham gia BHYT đăng ký: gồm 05 ký tự bằng số, được in sau tên cơ sở KCB ban đầu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp

Ý nghĩa

Hai ký tự đầu: được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi cơ sở KCB ban đầu đóng trụ sở (lấy theo mã tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg và Công văn số 628/TCTK-PPCĐ).

Ba ký tự cuối: được ký hiệu bằng số (từ 001 đến 999) hoặc bằng tổ hợp giữa số và chữ, là số thứ tự cơ sở KCB BHYT.

5. Mã nơi đối tượng tham gia BHYT sinh sống

Mã nơi đối tượng sinh sống, gồm 02 ký tự ký hiệu vừa bằng chữ vừa bằng số.

Ý nghĩa của các ký tự

Ký hiệu K1: là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật.

Ký hiệu K2: là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

Ký hiệu K3: là mã nơi người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của pháp luật.

Đối tượng có ký hiệu là QN, CA, CY đang công tác hoặc cư trú (thường trú hoặc tạm trú) thường xuyên tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc công tác, cư trú tại xã đảo, huyện đảo, được ghi mã nơi đối tượng sinh sống tương ứng với ký hiệu K1, K2, K3 quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3, Điều này.

Những thẻ BHYT có mã nơi đối tượng sinh sống (ký hiệu: K1, K2, K3) khi tự đi KCB không đúng tuyến, được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương (không cần giấy chuyển tuyến KCB).

Relay Bảo Vệ Mất Pha, Relay Bảo Vệ Thứ Tự Pha

Relay bảo vệ mất pha.

Nguyên tắc hoạt động của relay bảo vệ mất pha là khi các pha đấu nối đúng thứ tự và đủ pha thì relay ngõ ra sẽ đóng lại, khi có lỗi mất pha hay thứ tự pha thì relay này sẽ ngắt ra.

Relay bảo vệ mất pha sẽ có tác dụng ngắt nguồn tổng khi xảy ra sự cố rớt pha, mất pha trên bất cứ pha nào, ngoài việc bảo vệ mất pha, relay còn có thêm chức năng bảo vệ thứ tự pha. Đối với motor 3 pha thì khi các thứ tự pha bị thay đổi thì chiều quay sẻ bị thay đổi, đồng nghĩa với việc hệ thống chạy ngược, có một vài hệ thống mà khi chạy ngược sẻ gây ra hư hỏng lớn cho máy. Bảo vệ thứ tự pha giúp các thiết bị luôn hoạt động đúng chiều, đặc biệt là các máy hay thường xuyên thay đổi vị trí nguồn.

Relay bảo vệ mất pha, relay bảo vệ thứ tự pha.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất relay bảo vệ pha, relay bảo vệ mất pha, nhưng một trong số đó có sự hoạt động không ổn định hoặc chỉ sử dụng trong một thời gian ngắn rồi chết không rõ lý do.

Relay bảo vệ của chúng tôi được sản suất theo tiêu chuẩn Châu Âu, với độ tin cậy và độ bền cao, hoạt động ổn định, thiết kế đẹp, mỏng, giá cả cạnh tranh, là sự lựa chọn đúng đắn cho việc bảo vệ hệ thống điện nhà máy của bạn.

Thông số kỹ thuật relay bảo vệ mất pha, relay bảo vệ thứ tự pha.

Relay bảo vệ mất pha, relay bảo vệ thứ tự pha với dãy hoạt động điện áp từ 208 đến 480 VAC với tần số 45-65Hz, sử dụng đơn giản, chỉ cần đấu nguồn ba pha đúng thứ tự là xong, tiếp điểm ngõ ra thường đóng và thường mở, với dòng điện tối đa 5A 220VAC, đóng cắt trên 30 triệu lần.

Thiết kế lắp đặt Din-rail gọn nhẹ, tích hợp led hiển thị cho nguồn cấp và led cho relay ngõ ra, tiêu chuẩn IP20, nhiệt độ hoạt động -26-60 độ C, độ ẩm dưới 95 phần trăm.

Quý khách có nhu cầu về relay bảo vệ mất pha vui lòng liên hệ, hàng bảo hành 12 tháng, giao hàng toàn quốc.

“Soi” Mã Số Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Để Hiểu Ý Nghĩa Thông Tin

Từ năm 2017, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam thay đổi cấu trúc trong mã số trên thẻ BHYT theo hướng đồng bộ với số sổ BHXH. 

Trong mã số thể hiện: Nhóm đối tượng, địa chỉ và quyền lợi KCB của từng người tham gia.

Theo đó, mã số ghi trên thẻ BHYT gồm 15 ký tự. Trong đó, 10 ký tự cuối là mã số BHXH duy nhất của mỗi người trong suốt quá trình tham gia BHXH, BHYT.

5 ký tự đầu của mã thẻ BHYT sẽ thay đổi khi có sự điều chỉnh về nhóm tham gia, mức quyền lợi hưởng BHYT tương ứng của người tham gia BHYT.

Cụ thể, mã số thẻ sẽ được chia thành 4 ô:

– Hai ký tự đầu (ô thứ nhất): Được ký hiệu bằng chữ (theo bảng chữ cái latinh) là mã đối tượng tham gia BHYT. Ví dụ, DN là nhóm người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, GD là nhóm hộ gia đình, TE là trẻ em dưới 6 tuổi, HS nhóm học sinh…

Ký tự tiếp theo (ô thứ 2): Được ký hiệu bằng số (theo số thứ tự từ 1 đến 5) là mức hưởng BHYT. Trong đó, số 4 là hưởng 80% chi phí KCB, số 3 là 95% chi phí KCB. Còn số 1, 2, 5 là hưởng 100% chi phí, kèm một số quy định KCB khác tuỳ mỗi nhóm đối tượng.

Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT, thì mức hưởng BHYT ghi trên thẻ BHYT là mức hưởng của đối tượng có quyền lợi cao nhất.

Hai ký tự tiếp theo (ô thứ 3): Được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, TP trực thuộc trung ương, nơi phát hành thẻ BHYT.

Mười ký tự cuối (ô thứ 4): Là mã số BHXH.

Dựa vào các ký tự trên, người tham gia BHYT có thể tự xác định được mình thuộc nhóm đối tượng tham gia nào và quyền lợi của mình khi đi khám chữa bệnh.

Ngoài ra, thẻ BHYT cũng cung cấp thông tin về mã cơ sở KCB BHYT do người tham gia BHYT đăng ký (gồm 5 ký tự bằng số, được in sau tên cơ sở KCB ban đầu do BHXH Việt Nam cấp)

Khánh Vân

Bạn đang xem bài viết Ý Nghĩa Mã Số Các Relay Bảo Vệ Theo Ansi trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!